GIÁO TRÌNH THỰC TẬP SINH LÝ HỌC - Pdf 11

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA Y
BỘ MÔN SINH LÝ
GIÁO TRÌNH THỰC TẬP
SINH LÝ HỌC
HỌC PHẦN 2
(Dành cho sinh viên Y-Răng hàm mặt
-Y học dự phòng) LƯU HÀNH NỘI BỘ

3
MỞ ĐẦU

1. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THỰC TẬP
Thực tập sinh lý học có hai phần chính với yêu cầu thực tập khác nhau, sinh
viên cần nắm được để có thể học tốt. Sinh viên cũng cần đọc trước bài thực tập, ôn
tập để nắm vững các kiến thức lý thuyết có liên quan trước khi thực tập và tuân thủ
đúng nội qui thực tập khi đi thực tập.
1.1. Phần thăm dò chức năng
Đây là các xét nghiệm được dùng để đánh giá hoạt động chức năng của một
bộ máy cơ quan trong cơ thể góp phần vào việc chẩn đoán và điều trị bệnh.
Những thăm dò này được gọi là các cận lâm sàng làm trên đối tượng người
bệnh, sinh viên cần nắm rõ nguyên tắc/nguyên lý của từng xét nghiệm. Trong học
phần này có các thăm dò chức năng: điện tâm đồ, hô hấp ký và xét nghiệm thử thai.
Khi thực tập phần này sinh viên cần đảm bảo thực hiện 3 yêu cầu:
4
- Huyết áp trực tiếp
Bài 2: Điện tâm đồ
Bài 3:
- Tác dụng của insulin trên đường huyết
- Xét nghiệm thử thai
Bài 4: Hô hấp ký
Bài 5: Cung phản xạ tủy
Bài 6:
- Duỗi cứng mất não
- Chức năng tiểu não
- Thi thực tập



1. ĐẠI CƯƠNG
Tâm động ký trên sinh vật là phép ghi bằng những dụng cụ thích hợp các
chuyển động của tim. Phép ghi này cho ta biết được tần số, lực co và trương lực của
của tim trong điều kiện bình thường cũng như dưới ảnh hưởng của một số yếu tố.
Bình thường cơ tim có 4 tính chất sinh lý: tính hưng phấn, tính trơ có chu kỳ,
tính dẫn truyền và tính nhịp điệu. Tim hoạt động theo chu kỳ được gọi là chu kỳ
hoạt động của tim hay chu chuyển tim. Một chu chuyển tim bao gồm: tâm nhĩ thu,
tâm thất thu, tâm trương toàn bộ.
2. NGUYÊN TẮC
Bộc lộ tim ếch, quan sát trực tiếp và nối với hệ thống bút ghi hoạt động theo
nguyên tắc đòn bẩy để ghi lại đồ thị hoạt động của tim ếch từ đó thử ảnh hưởng của
một số tác nhân lên hoạt động của tim.
3. PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ VÀ ĐỘNG VẬT THÍ NGHIỆM
3.1. Các phương tiện
- Cơ động ký với hệ thống bút hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy. Hình 1. Sơ đồ hoạt động của bút ghi
- Máy ký ba (Kymograph) với giấy ghi ám khói.
- Máy kích thích điện cảm ứng: xung đơn và xung liên tục.
- Hệ thống Mariot hoạt động theo nguyên tắc bình thông nhau.
- Bộ dụng cụ phẫu tích, mâm mổ cao su, kim cố định, dùi.
- Chỉ.
- Cốc thủy tinh, ống nghiệm, hộp petri.
(a) (b)
(c) (d)

- Phẫu thuật lồng ngực.
- Tách rời tim ra khỏi lồng ngực.
- Ghi đồ thị hoạt động tim ếch
- Cắt rời tim thành 2 phần: tâm thất và xoang-tâm nhĩ
* Các chỉ tiêu yêu cầu quan sát:
- Tim có đập hay không, trình tự co bóp, so sánh tần số nếu tách hai phần.
- Vẽ đồ thị ghi hoạt động tim ếch.
4.3. Thí nghiệm 2: nút thắt Stanius
* Thực nghiệm:
- Trường hợp 1-Nút thắt thứ nhất: thắt giữa xoang tĩnh mạch và tâm nhĩ.
7
- Trường hợp 2-Nút thắt thứ hai: thắt giữa tâm nhĩ và tâm thất trên cơ sở vẫn
còn nút thắt thứ nhất.
- Trường hợp 3-Nút thắt thứ hai không kèm nút thắt thứ nhất.
* Các chỉ tiêu yêu cầu quan sát: so sánh giữa các lần tiến hành xem có mấy
loại sóng trên đồ thị, mỗi loại sóng cần xác định:
- Tần số.
- Biên độ.
4.4. Thí nghiệm 3: định luật Starling
* Thực nghiệm:
- Luồn canule vào xoang tĩnh mạch.
- Cắt rời tim đưa lên hệ thống trụ ghi và nối vào hệ thống Mariot.
- Điều chỉnh lượng dịch vào canule theo từng mức từ thấp đến lớn dần (1cm,
2cm, 3cm, 4cm, 5cm).
* Các chỉ tiêu yêu cầu quan sát: so sánh giữa các lần tiến hành
- Lượng dịch tim bơm ra sau 3 phút.
- Tần số tim đập trong 3 phút.
8
HUYẾT ÁP TRỰC TIẾP

* Mục tiêu: sau khi học xong bài này sinh viên có thể:
1. Trình bày được định luật Poiseuille và các yếu tố ảnh hưởng lên huyết áp.
2. Vẽ và mô tả được đường ghi huyết áp trực tiếp trên chó.
3. Mô tả và giải thích được ảnh hưởng của adrenalin, atropin và dây thành
kinh X trên đường ghi huyết trực tiếp trên chó.

1. ĐẠI CƯƠNG
Ghi huyết áp trực tiếp là phương pháp đo áp suất máu bằng cách cho một
ống thông vào trong động mạch và ghi lại những dao động của huyết áp bằng huyết
áp kế Ludwig.
Huyết áp động mạch là lực của máu tác động lên một đơn vị diện tích thành
động mạch. Huyết động lực học được xác định theo công thức Poiseuille-Hagen:
4
4
.
8.
8

r
lQ
P
l
rP
Q


khảo sát ảnh hưởng của một số thuốc trên huyết áp.
3. PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ VÀ ĐỘNG VẬT THÍ NGHIỆM
3.1 Phương tiện
- Ông thông động mạch.
- Kẹp động mạch - Bộ đồ mổ.
- Huyết áp kế thủy ngân: hai nhánh của huyết áp kế chứa Hg đến mức 0, trên có
bảng chia độ. Một nhánh thì nối với một nút hình T để cho dung dịch chống
đông và cho ống thông vào động mạch. Nhánh bên kia trên mặt thủy ngân có
một phao thật nhẹ gắn liền với kim ghi.
- Máy ký ba.
- Máy kích thích điện với móc kích thích.
3.2. Hóa chất
9
- Dung dịch chống đông: natri citrat và heparin.
- Hóa chất: Thiopental, Novocaine, Adrenaline, Atropin.
3.3. Động vật thí nghiệm
Chó
4. THỰC NGHIỆM
4.1. Chuẩn bị động vật thí nghiệm
- Cố định chó trên bàn mổ. Gây mê bằng thiopental.
- Bộc lộ tĩnh mạch hiển để đưa hóa chất vào.
- Tìm động mạch cảnh và dây thần kinh X: cạo sạch lông vùng cổ trước khí
quản. Dùng dao rạch một đường dọc giữa dài 6 – 8 cm dọc theo khí quản và
ngay dưới thanh quản. Tách cơ, tìm động mạch cảnh và dây X:
+ Luồn hai sợi chỉ qua động mạch cảnh, buộc chặt lại một đầu, dùng kéo
nhọn cắt một nhát hình chữ V. Sau đó đưa ống thông vào đầu ngoại biên
của động mạch cảnh, dùng chỉ cột động mạch chặt vào ống thông.
10
+ Sóng : do tim co bóp tạo nên. Đỉnh sóng ứng với huyết áp tối đa, đáy sóng
ứng với huyết áp tối thiểu.
+ Sóng : khi nối các đỉnh sóng  ta có sóng . Sóng này biểu hiện ảnh hưởng
của hô hấp lên huyết áp, huyết áp tăng khi hít vào và giảm khi thở ra.
+ Sóng : khi nối các đỉnh sóng  ta có sóng . Sóng này do ảnh hưởng của
trung khu hô hấp và trung tâm vận mạch. Hình 2. Đồ thị ghi huyết áp trực tiếp trên chó
* Các chỉ tiêu yêu cầu quan sát:
- Vẽ đồ thị ghi huyết áp trực tiếp và nhận diện các sóng.
4.3. Thí nghiệm 2: tiêm adrenalin vào tĩnh mạch lần I
* Thực nghiệm:
- Tiêm adrenalin vào tĩnh mạch hiển và ghi đồ thị
* Các chỉ tiêu yêu cầu quan sát:
- Sự thay đổi tần số và biên độ các sóng so với lúc bình thường
- Thời gian tiềm phục, thời gian tác dụng và mức thay đổi huyết áp.
4.4. Thí nghiệm 3: tiêm atropin vào tĩnh mạch
* Thực nghiệm:
- Đợi huyết áp trở về bình thường.
- Tiêm atropin vào tĩnh mạch hiển và ghi đồ thị
* Các chỉ tiêu yêu cầu quan sát:
- Sự thay đổi tần số và biên độ các sóng so với lúc bình thường
4.5. Thí nghiệm 4: tiêm adrenalin vào tĩnh mạch lần 2
* Thực nghiệm:
- Tiêm adrenalin vào tĩnh mạch hiển với liều bằng ½ lần I và khi atropin còn tác
dụng.


12
ĐIỆN TÂM ĐỒ
(ECG: ELECTROCARDIOGRAPHY)

* Mục tiêu: sau khi học xong bài này sinh viên có thể:
1. Trình bày được các trạng thái điện học của tế bào cơ tim
2. Trình bày được các nguyên lý đo điện tâm đồ.
3. Thực hiện được kỹ thuật ghi điện tâm đồ thông thường.
4. Phân tích được một điện tâm đồ bình thường.
5. Trình bày được các ứng dụng đo điện tâm đồ.


D
I
: Cực (+) nối với cổ tay trái
Cực (-) nối với cổ tay phải

13
D
II
: Cực (+) nối với cổ chân trái
Cực (-) nối với cổ tay phải
D
III
: Cực (+) nối với cổ chân trái.
Cực (-) nối với cổ tay trái
2.2.2. Chuyển đạo đơn cực
- Một điện cực có điện thế gần bằng 0 gọi là điện cực trung tính. Điện cực này
được tạo ra bằng cách nối qua một điện trở 5000.
- Một điện cực còn lại gọi là cực thăm dò. Đây chính là cực dương của chuyển
đạo.
2.2.2.1. Chuyển đạo đơn cực chi
aVR: Cực thăm dò nối với cổ tay phải
Cực trung tính nối với cổ tay trái và cổ chân trái qua điện trở 5000.
aVL: Cực thăm dò nối với cổ tay trái
Cực trung tính nối với cổ tay phải và cổ chân trái qua điện trở 5000.
aVF: Cực thăm dò nối với cổ chân trái
Cực trung tính nối với cổ tay trái và cổ tay phải qua điện trở 5000.
2.2.2.2. Chuyển đạo đơn cực trước tim

I
, D
II
, D
IIIaVR, aVL, aVF
+ Chuyển đạo trước tim: V
1
, V
2
, V
3
, V
4
, V
5
, V
6

- Xét trong các mặt phẳng giải phẫu:
+ Mặt phẳng trán DI, DII, DIII
14
aVR, aVL, aVF
+ Mặt phẳng ngang: V
1

Nguyên lý 1 Nguyên lý 2 Nguyên lý 3 Nguyên lý 4

Hình 3. Các nguyên lý ghi điện tâm đồ
3. PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ
- Máy đo ECG: có nhiều thế hệ do các hãng khác nhau sản xuất với loại một
cần, ba cần hay sáu cần. Các loại máy hiện nay đều có chương trình tự điều
chỉnh biên độ và phân tích kết quả tự động.
- Giấy ghi điện tim: là loại giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho từng loại máy.
Trên giấy có chia thành các ô vuông lớn, mỗi ô vuông lớn lại được chia thành
25 ô vuông nhỏ với cạnh 1mm.
- Gel dẫn điện (nếu không có có thể sử dụng cồn hoặc nước muối sinh lý).
- Bông, cồn.

- Các điện cực trước tim: từ V
1
-V6 sẽ có màu sắc theo thứ tự đỏ, vàng, xanh,
nâu, đen, tím.
4.3. Vận hành máy đo ECG
Tùy theo loại máy sẽ có các bước vận hành khác nhau (tự động hoặc điều
chỉnh bằng tay), tuy nhiên phải đảm bảo:
- Có các thông số:
+ Vận tốc kéo giấy của máy thông thường là 25mm/s.
+ Test milivolt: cho dòng điện 1mV chạy qua máy sẽ ghi được test dưới dạng
1 dao động có các góc vuông.
- Ghi đầy đủ 12 chuyển đạo (chú ý tránh đánh dấu và viết tên nhầm các chuyển
đạo nếu máy không tự động ghi).
4.4. Phân tích ECG

Hình 4. Hình ảnh ECG ghi được ở chuyển đạo V
2
và V
3

Phân tích ECG gồm nhiều bước:
4.4.1. Hành chánh
- Tên, tuổi, giới tính, thể trạng.
- Chẩn đoán lâm sàng.
- Đã điều trị thuốc gì.
- Đã làm xét nghiệm gì.
Test
milivolt
6
và luôn luôn âm ở aVR.
- Nhịp không xoang: nếu không đạt các tiêu chuẩn trên, có nhiều kiểu rối loạn
nhịp khác nhau.
4.4. Tần số
- Tần số đều hay không đều: tần số đều khi các khoảng RR bằng nhau hoặc
chênh lệch nhau không quá 0,16s do thở.
- Tính tần số tim trong 1 phút:
+ Nếu tần số đều:
300 60
Tần số (lần/phút) = =
RR (số ô lớn) RR (giây)
+ Nếu tần số không đều:
. Nhĩ thất còn liên hệ: ghi một đoạn ECG. Đếm số sóng R/10s x 6
. Nhĩ thất không liên hệ (Ví dụ block A-V độ III): xác định tần số nhĩ, tần số
thất riêng.
4.5. Trục điện tâm đồ
Các lực điện học của tim là những vectơ có độ lớn, phương và hướng riêng.
Người ta biểu diễn chúng bằng những mũi tên gọi là vectơ: độ dài biểu hiện sự khác
biệt về điện thế, phương biểu hiện phương của đường thẳng mà trên đó hiện ra độ
sai biệt điện thế lớn nhất, hướng là hướng lan truyền sóng kích thích. Trục điện
trung bình của các lực điện tim khác nhau trong lúc khử cực và tái cực có thể được
tính dựa trên các chuyển đạo ở chi và tam giác Einthoven.
- Vẽ trục ECG: chọn 2 trong 3 chuyển đạo chuẩn (D
I
, D
II
, D
III
), tính tổng đại số

0

+ Trục lệch phải : +90
0
   +180
0

+ Trục vô định : -90
0
   -180
0

4.6. Tư thế điện học của tim
ECG có thể giúp xác định các tư thế điện học của tim như tư thế đứng hay
nằm, quay phải hay quay trái, mỏm tim ra trước hay ra sau.
19
4.7. Phân tích các sóng, đoạn, khoảng
Sóng là một dao động trên ECG, đoạn là một đoạn thẳng không đi qua sóng,
khoảng là một khoảng cách đi qua sóng. Phân tích 3 nội dung: hình dạng, thời gian
và biên độ.

Hình 7. Các sóng, đoạn, khoảng trên ECG
4.7.1. Sóng P
Sóng P là sóng khử cực hai tâm nhĩ. Bình thường:
- Hình dạng: sóng tròn, đôi khi có móc hay hai pha.
- Thời gian: ≤0,11s (phải đo trong chuyển đạo chuẩn có sóng P biên độ lớn nhất,
thường là D

cùng. Giá trị bình thường:
V.A.T (P): <0,035s (V
1
, V
2
)
V.A.T (T): <0,045s (V
5
, V
6
)

- Biên độ:
+ Ở các chuyển đạo chuẩn: <20mm và >5mm.
+ Ở các chuyển đạo trước tim: đi từ V
1
đến V
6
sóng R cao dần, sóng S nông
dần, sóng Q chỉ xuất hiện ở tim trái và rất nhỏ. Tỷ số R/S <1 là tim phải, =1 là
vùng chuyển tiếp (hoặc trước chuyển đạo có sóng Q), >1 là tim trái.

- Hình dạng: sóng tù đầu, rộng, không cân xứng, chiều lên thoai thoải, chiều
xuống dốc.
- Thời gian: thường không xác định được vì không rõ điểm bắt đầu, được tính
gián tiếp qua khoảng QT.
- Biên độ: biên độ thấp và tỷ lệ với QRS, thay đổi từ 1 - 4mm và cùng hướng
với QRS. Từ V
1
 V
6
, sóng T phải chuyển từ (-) sang (+).
4.7.7. Khoảng QT
Khoảng QT là thời gian tâm thu điện học. Khoảng QT được tính từ đầu phức
bộ QRS đến hết sóng T.
Bình thường thời gian của khoảng QT thay đổi tỷ lệ nghịch với tần số tim.
QT còn phụ thuộc vào giới tính.
Ví dụ: ở tần số tim là 80lần/phút, QT= 0,34s ± 0,04s
4.7.8. Sóng U
Sóng U chưa biết rõ cơ chế, thường xuất hiện ở V
2
và V
3
.
- Hình dạng: dẹp.
- Thời gian: nhỏ.
- Biên độ: 1 - 2mm, cùng chiều với sóng T.
5. ỨNG DỤNG
Điện tâm đồ là một thăm dò chức năng thường được sử dụng trong chẩn
đoán các bệnh về tim mạch, ngoài ra còn dùng để theo dõi ảnh hưởng của một số
ion và thuốc trên tim. Qua điện tâm đồ có thể chẩn đoán được các hội chứng:
- Hội chứng rối loạn về hình dạng sóng:

- Nồng độ glucose máu bình thường là 75-110mg/dL, khi glucose máu
<70mg/dL được gọi là hạ đường huyết nhưng triệu chứng hạ đường huyết chỉ xuất
hiện khi glucose máu <45-50mg/dL. Hạ đường huyết phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như tuổi, giới, nguyên nhân, cơ địa.
- Điều hòa đường huyết:
+ Hệ thống làm tăng đường huyết: GH, T
3
-T
4
, glucagon, cortisol,
catecholamin, thần kinh giao cảm.
+ Hệ thống làm giảm đường huyết: insulin, thần kinh phó giao cảm.
- Diễn biến của đường trong cơ thể:
(+)
Ăn   Hệ thống làm tăng đường huyết:
chuyển glucose thành glycogen ở gan
 
Hệ thống làm giảm đường huyết:
chuyển glycogen thành glucose
và tân tạo đường ở gan

- Đặc điểm sử dụng đường của cơ thể: cơ thể tiêu thụ đường với mục đích
chính là để tạo năng lượng, tốc độ sử dụng là 2mg/kg/phút. Mô não là một mô tiêu
thụ đường rất đặc biệt, có 4 đặc điểm sử dụng đường của mô não:
+ Hấp thu đường không cần insulin.
+ Hầu như chỉ sử dụng đường để tạo năng lượng mà không sử dụng các dạng
sinh năng khác.

4.2.Bước 2: tiêm insulin.
- Tiêm vào tĩnh mạch rìa tai thỏ 10 UI Insulin
4.3. Bước 3: quan sát thỏ sau tiêm insulin
- Thả thỏ trong chuồng.
- Sinh viên quan sát thỏ và ghi nhận lại các chỉ tiêu. Diễn biến của thỏ gồm 2
giai đoạn.
4.4. Bước 4: Tiêm glucose ưu trương
Khi thấy thỏ có biểu hiện co giật toàn thân, tiến hành đo đường huyết lần 2
và tiêm glucose ưu trương 10 - 20 ml vào tĩnh mạch rìa tai.
4.5. Bước 5: quan sát thỏ sau tiêm glucose ưu trương
Sinh viên quan sát, ghi nhận và giải thích hiện tượng sau khi tiêm.
* Các chỉ tiêu yêu cầu quan sát: quan sát trước khi tiêm insulin, sau khi tiêm
insulin (2 giai đoạn) và sau khi tiêm glucose 30%
- Tri giác: tỉnh táo, lơ mơ, hay hôn mê.
- Tai thỏ: vênh hay cụp, ấm hay lạnh.
- Đồng tử: bao nhiêu mm.
- Vận động: nhanh nhẹn, chậm chạp hay nằm yên.
- Đáp ứng với kích thích: nhanh nhậy, chậm chạp hoặc không đáp ứng.
- Tính háu ăn: ăn hay không ăn và nếu ăn thì ăn gì?
- Nhịp tim: bao nhiêu lần/phút.
- Hô hấp: bao nhiêu lần/phút.
- Xét nghiệm đường huyết: bao nhiêu mg/dL.
- Niêm mạc: hồng hào, nhợt nhạt hay tím tái.
- Trương lực cơ: cứng, chắc hay mềm.
- Định hướng với âm thanh: chính xác hay chậm chạp, không đáp ứng.
+ HCG bắt đầu xuất hiện trong máu khoảng 8 - 9 ngày sau khi thụ thai và xuất
hiện trong nước tiểu khoảng sau 14 ngày.
+ Nồng độ HCG sẽ tăng nhanh chóng và đạt mức tối đa khoảng 10 - 12 tuần
sau khi thụ thai.
25
+ Sau đó nồng độ HCG giảm xuống ở tuần 16 - 20 và duy trì ở mức này cho
đến lúc sanh.
Có nhiều phương pháp xét nghiệm thử thai, trong bài này trình bày 2 phương
pháp là phương pháp xét nghiệm thử thai trên thỏ (Predman Brauha) và phương
pháp miễn dịch bằng que thử thai.
2. NGUYÊN LÝ XÉT NGHIỆM
Nguyên lý của xét nghiệm thử thai là đi tìm HCG trong mẫu thử.
2.1. Phương pháp xét nghiệm thử thai trên thỏ
HCG có tác dụng giống LH, ít tác dụng giống FSH nên khi lấy nước tiểu hay
huyết thanh của người phụ nữ nghi có thai tiêm vào máu của con thỏ cái có thể gây
hiện tượng trứng chín và rụng từ đó có thể kết luận có hay không có HCG trong
mẫu thử suy ra người phụ nữ có hay không có thai.
2.2. Phương pháp xét nghiệm thử thai miễn dịch
HCG là một glycoprotein nên có tính kháng nguyên, lấy nước tiểu hay huyết
thanh của người phụ nữ nghi có thai trộn với kháng huyết thanh thỏ (anti-HCG) có
thể gây phản ứng ngưng kết từ đó có thể kết luận có hay không có HCG trong mẫu
thử suy ra người phụ nữ có hay không có thai.
3. PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ
- Cốc đựng nước tiểu, khay hạt đậu
- Phương pháp xét nghiệm thử thai trên thỏ:
+ Thỏ cái, nặng khoảng 1,5-2 kg đã nuôi cách ly tuyệt đối với thỏ đực 1
tháng. Thỏ cái có đặc điểm sinh học là trứng chỉ có thể chín và rụng khi khi có sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status