TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Tập 75A, Số 6, (2012), 49-55
49
KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA NẤM Trichoderma VỚI NẤM BỆNH HẠI CÂY
TRỒNG Sclerotium rolfsii Sacc TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO
Trần Thị Thu Hà
1,2
, Phạm Thanh Hòa
1
1
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
2
Viện Tài Nguyên Môi Trường và Công Nghệ Sinh học, Đại học Huế
Tóm tắt. Nấm Scleroitum rolfsii là nấm có nguồn gốc từ đất và có phổ ký chủ rộng. Việc
phòng trừ nấm S. rolfsii gặp nhiều khó khăn. Nấm đối kháng Trichoderma có nhiều tiềm
năng trong phòng trừ sinh học nấm S. rolfsii. Bốn mươi chủng nấm Trichoderma được phân
lập từ 8 mẫu đất khác nhau ở Thừa Thiên Huế và Quảng Trị. Khảo nghiệm khả năng ức chế
và đối kháng với S. rolfsii, có 11 chủng đối kháng cao; 26 chủng đối kháng trung bình, và 3
chủng đối kháng yếu. Mười một chủng ức chế cao có hiệu quả ức chế sợi nấm dao động
61,39 - 88,06%. Thời gian hình thành hạch nấm khi có mặt của nấm Trichoderma kéo dài
hơn từ 5,33 - 7,67 ngày so với đối chứng (4,67 ngày). Sáu chủng nấm Trichoderma có khả
năng ức chế giảm số lượng hạch nấm hình thành 0,00 - 1,91 hạch nấm/cm
2
tản nấm so với
đối chứng (3,93 hạch nấm/cm
2
Chủng nấm Sclerotium rolfsii Sacc H001 được phân lập từ vùng trồng lạc ở
Phong Hòa, Phong Điền, Thừa Thiên Huế (Trần Thị Thu Hà et al., 2011).
Lấy mẫu đất sâu xuống cách mặt đất 15 - 20 cm (khoảng 5 kg/điểm) cho vào bao
nilong sạch (100m
2
lấy 7 điểm (35kg)), đem trộn đều, lấy ra khoảng 5kg cho vào bao
nilong đem về phòng thí nghiệm để tiến hành phân lập.
Sau đó lấy ngẫu nhiên ra 3g đất phân lập bằng phương pháp pha loãng trên môi
trường chọn lọc ½ PDA theo phương pháp của Elad (1981) có bổ sung propamocarb
(Askew, Laing, 1993). Tiến hành cấy truyền và làm thuần bằng phương pháp cấy đơn
bào tử (Lester et al., 2008). Nhận dạng hình thái của nấm Trichoderma theo phương
pháp của Elad (1981).
Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng nấm Trichoderma phân lập được
đối với nấm S. rolfsii H001 trong điều kiện in vitro. Sử dụng môi trường ½ PDA trên đĩa
petry Ø 9 cm. Cấy nấm đối kháng Trichoderma và nấm Sclerotium rolfsii đối xứng trên
cùng một đĩa môi trường ½ PDA. Công thức đối chứng chỉ cấy nấm Sclerotium rolfsii,
không cấy nấm Trichoderma (Nguyễn Thị Thuần et al., 1996).
Mức độ đối kháng của nấm Trichoderma với nấm gây bệnh được phân thành 4
cấp và đánh giá mức độ kháng (Nguyễn Thị Thuần et al., 1996; Trần Kim Loang et al.,
2009). Tóm tắt như sau:
+ Đối kháng cao (+++): Nấm Trichoderma ức chế nấm S. rolfsii ≥60%.
+ Đối kháng trung bình (++): Nấm Trichoderma ức chế S. rolfsii ≥40-59.
+ Đối kháng yếu (+): Nấm Trichoderma ức chế nấm S. rolfsii ≤40-20.
+ Không đối kháng (-): Nấm Trichoderma ức chế nấm S. rolfsii ≤19.
Đo đường kính tản nấm của nấm gây bệnh S. rolfsii và nấm Trichoderma sau 5
ngày (cm) nuôi cấy để tính % ức chế và đánh giá mức độ đối kháng. Tính hiệu quả ức
chế theo công thức Abort.
Theo dõi thời gian hình thành hạch nấm S. rolfsii trên đĩa petry cấy đối xứng với
TRẦN THỊ THU HÀ, PHẠM THANH HÒA 51
3
ĐP Đất dưới đống phân chuồng
Quảng Thọ, Quảng
Điền, TT Huế
4
4
ĐRN Đất dưới đống rơm
Quảng Thọ, Quảng
Điền, TT Huế
1
5
ĐĐ Đất trồng tiêu
Cam thành, Cam Lộ,
Quảng Trị
11
6
ĐV Đất phù sa trồng lạc
Cam Thành, Cam Lộ,
Quảng Trị
6
7
ĐTL Đất trồng lạc
Quảng Thọ, Quảng
Điền, TT Huế
3
8
ĐTƠ Đất trồng ớt
Quảng Thọ, Quảng
Điền, TT Huế
4
tản nấm). Đặc biệt chủng ĐR16 ức chế hoàn toàn
khả năng hình thành hạch nấm (Bảng 3).
Như vậy, khả năng ức chế hình thành hạch nấm tức là có thể hạn chế được sự
tích lũy nguồn bệnh và lây lan của nguồn bệnh ngoài đồng ruộng. Khi có mặt của nấm
Trichoderma, thì nấm Trichoderma phát triển nhanh hơn nấm bệnh S. rolfsii, chiếm vị
trí, cạnh tranh thức ăn, tiết chất kháng sinh ức chế sự phát triển của nấm bệnh, từ đó ức
chế sự hình thành của hạch nấm. Đặc biệt, chủng ĐR
1,6
cần được nghiên cứu tiếp tục để
có cơ sở phát triển và sử dụng chủng nấm Trichoderma này trong sản xuất chế phẩm
sinh học ứng dụng trong thực tiễn sản xuất.
Bảng 3. Tác dụng ức chế của nấm Trichoderma đến tản nấm và hình thành hạch nấm S. rolfsii
TT
Chủng
Trichoderma
ĐK tản nấm
S. rolfsii
(cm)
Hiệu lực
ức chế (%)
Hình thành
hạch nấm
(Ngày)
Số hạch
nấm/cm
2
tản
nấm
1 Đối chứng 8,63
7 ĐĐ19 2,73
bc
68,34 6,33 1,21
ab
8 ĐRN21 2,60
b
69,88 6,33 1,91
bcd
9 ĐV22 3,07
bcd
64,48 6,33 3,11
cde
10 ĐTL24 2,83
bcd
67,18 6,67 2,64
bcde
11 ĐTL25 2,73
bc
68,34 7,33 1,89
bcd
12 ĐTL26 3,33
d
61,39 6,33 3,27
cde
đoán bệnh cây ở Việt Nam, Nxb. Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia
(ACIAR), 2008.
[4]. Trần Kim Loang, Lê Đình Đôn, Tạ Thanh Nam, Ngô Thị Xuân Thịnh, Nguyễn Thị
Tiến Sỹ, Trần Thị Xê, Phòng trừ bệnh do nấm Phytophthora trên cây hồ tiêu bằng chế
phẩm sinh học Trichoderma (Trico-VTN) tại Tây Nguyên, Tạp chí chuyên ngành bảo vệ
thực vật, Số 2, (2009), 22-27.
[5]. Mehan VK, Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Ly, Kết quả điều tra, xác định nguyên
nhân gây hiện tượng chết yểu hại lạc ở miền Bắc Việt Nam, Tiến bộ kỹ thuật về trồng
lạc và đậu đỗ ở Việt Nam, Chủ biên: Ngô Thế Dân và C,L,L, Gowda, Nxb. Nông
Nghiệp Hà Nội, 1991, 105-109.
[6]. Nguyễn Thị Thuần, Lê Minh Thi, Dương Thị Hồng, Kết quả nghiên cứu bước bầu về
nấm đối kháng Trichoderma, Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 1990-
1995, Nxb. Hà Nội, 1996.
[7]. Trần Thị Thu Hà, Trương Thị Diệu Hạnh, Trần Thị Nga, Ảnh hưởng của chất hoạt hóa
bề mặt từ các chủng vi khuẩn Pseudomonas đến nấm gây bệnh héo rũ lạc ở điều kiện
in vitro, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 2, (2011), 30-34.
[8]. Agrios GN., Plant pathology, 5 th edition. Elsevier Academic Press Publication, 2004.
[9]. Askew DJ, Laing MD, An adapted selective medium for the quantitative isolation of
Trichoderma species, Plant Pathol 42: (1993), 686-690.
[10]. Elad Y, Chet I, Henis Y., A selective medium for improving qualitative isolation of
Trichoderma spp. from soil, Phytoparasitica 9: (1981), 59-67.
[11]. Kolte SJ., Annual oilseed crops in soilborne diseases of tropical crops. RJ Hillocks
and JM Waller (eds) Soilborne Diseases of Tropical Crops, CAB International, (1997),
253-276.
[12]. Middleton KJ., Groundnut production, utilization, research problem and further
research needs in Australia. In: Proc. Int. Workshop on groundnuts, 13-17 October,
1980 Patancheru, Andhra Pradesh, India, 1980.
TRẦN THỊ THU HÀ, PHẠM THANH HÒA 55