BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
*****
HOÀNG THANH HẢI
HOÀNG THANH
HẢI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG SẢN
XUẤT CỦA CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ (Phasianus
colchicus) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 62 62 01 05
Người hướng dẫn khoa học:
TS. VÕ VĂN SỰ
TS. DƯƠNG XUÂN TUYỂN
Hoàng Thanh Hải
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ LỜI MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
19
1.2.5. Khối lượng và chất lượng trứng
20
1.2.6. Khả năng thụ tinh và kết quả ấp nở
23
1.3. Khả năng sinh trưởng và cho thịt của chim Trĩ đỏ khoang cổ
25
1.3.1. Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
25
1.3.2. Năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả sử dụng thức ăn
34
1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
37
1.4.1. Ngoài nước
37
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
42
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1. Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu
44
37
3.1.1. Giới thiệu sơ bộ về đặc điểm ngoại hình
57
3.1.2. Một số tập tính của chim Trĩ ĐKC
60
3.1.3. Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của chim Trĩ ĐKC
68
3.2. Khả năng sinh sản của chim Trĩ ĐKC
71
3.2.1. Giai đoạn chim con và hậu bị
71
3.2.2. Giai đoạn sinh sản của chim Trĩ ĐKC
86
3.2.3. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở của chim Trĩ ĐKC
97
3.2.4. Các chỉ tiêu chất lượng trứng của chim Trĩ ĐKC
101
3.3. Khả năng sinh trưởng và cho thịt của chim Trĩ ĐKC
107
3.3.1. Khả năng nuôi sống của chim Trĩ ĐKC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Ca Canxi
ĐKC Đỏ khoang cổ
ĐVT Đơn vị tính
KLCT Khối lượng cơ thể
ME Năng lượng trao đổi
MJ Megajun
PT Phương thức
TA Thức ăn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TH Thế hệ
TTTA Tiêu tốn thức ăn DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các thành phần máu của chim Tr
ĩ đỏ khoang cổ ở các tháng
khác nhau trong năm 15
Bảng 1.2. Các thành ph
ần máu của chim Trĩ đỏ khoang cổ ở các lứa tuổi khác
nhau
Bảng 3.3. Số trận đánh nhau của chim Trĩ ĐKC
63
Bảng 3.4. Số trận đánh nhau của chim Trĩ ĐKC theo thời gian trong ngày
64
Bảng 3.5. Khả năng chấp nhận và không ch
ấp nhận trống phối giống của chim
Trĩ ĐKC mái theo các thời điểm trong ngày 66
Bảng 3.6. Thời gian đẻ trứng của chim Trĩ ĐKC mái trong một ngày đêm
68
Bảng 3.7. Một số chỉ tiêu sinh hóa máu của chim Trĩ ĐKC
69
Bảng 3.8. T
ỷ lệ nuôi sống của chim Trĩ ĐKC từ lúc mới nở đến 32 tuần tuổi của
5 đàn thuộc 3 thế hệ 72
Bảng 3.9. Khối lượng cơ th
ể chim Trĩ ĐKC qua 3 thế hệ từ mới nở
đến 10 tuần tuổi 75
83
Bảng 3.15. Hệ số tương quan giữa khối lượng cơ thể và kích thư
ớc các chiều đo
lúc 20 tuần tuổi của chim Trĩ ĐKC 83
Bảng 3.16. Thức ăn thu nhận của chim Trĩ ĐKC giai đoạn từ mới nở đế
n 10
tuần tuổi 84
Bảng 3.17. Thức ăn thu nhận chim Trĩ ĐKC giai đoạn 12 đến 32 tuần tuổi
85
Bảng 3.18. Tỷ lệ hao hụt của 3 đàn chim Tr
ĩ ĐKC sinh sản thuộc 3 thế hệ nuôi theo
phương thức 1 qua các tháng đẻ 86
Bảng 3.19. Tỷ lệ hao hụt của 3 đàn chim Tr
ĩ ĐKC sinh sản thuộc 2 thế hệ nuôi
theo phương thức 2 qua các tháng đẻ 87
Bảng 3.20. Khối lượng cơ thể chim Trĩ ĐKC mái theo tỷ lệ đẻ
100
Bảng 3.29. Khối lượng trứng của chim Trĩ ĐKC qua các giai đoạn đẻ
102
Bảng 3.30. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của chim Trĩ ĐKC (n=30 quả)
103
Bảng 3.31. Tỷ lệ nuôi sống của chim Trĩ ĐKC qua các giai đoạn tuổi
107
Bảng 3.32. Khối lượng cơ thể của chim Trĩ ĐKC giai đoạn 0-9 tuần tuổi
110
Bảng 3.33. Khối lượng cơ thể của chim Trĩ ĐKC mái và trống từ 10 - 20 tuần tuổi111
Bảng 3.34. Tăng khối lượng tuyệt đối của chim Trĩ ĐKC giai đoạn 0 – 10 tu
ần
tuổi 113
Bảng 3.35. Tăng khối lượng tuyệt đối của chim Trĩ ĐKC giai đoạn 11-20 tuần tuổi113
Bảng 3.36. Thu nhận thức ăn chim Trĩ ĐKC qua các tuần tuổi
7
Hình 1.4. Kiểm tra trứng
7
Hình 1.5. Nuôi chim Trĩ lớn
7
Hình 1.6. Cho ăn
7
Hình 1.7. Khu của trang trại “Gisi Pheasant Farms”
8
Hình 2.1. Chuồng nuôi phương thức 1
49
Hình 2.2. Chuồng nuôi phương thức 2
49
Hình 3.1. Trĩ đỏ khoang cổ một ngày tuổi
59
Hình 3.2. Trĩ đỏ khoang cổ trưởng thành
60
Hình 3.3. Thịt chim Trĩ ĐKC
118
Hình 3.4. Thịt chim Trĩ ĐKC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đời sống kinh tế xã hội càng phát triển thì nhu cầu thực phẩm của con
người càng tăng, không chỉ về số lượng mà còn đòi hỏi chất lượng cao và
đảm bảo an toàn vệ sinh. Trong những năm gần đây, việc chăn nuôi một số
loài động vật hoang dã như lợn rừng, nhím, hươu, nai.v.v ở nước ta phát
triển khá mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Cung cấp cho
thị trường nguồn thực phẩm đặc sản chất lượng cao, đồng thời sẽ làm giảm áp
lực săn bắn trong tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học.
Theo Hoffman và Scherf (2005), Nguyễn Xuân Đặng (2009), chim Trĩ
đỏ khoang cổ (ĐKC), công và gà rừng được xếp vào động vật nuôi vì đã được
thuần hóa nên được phép gây nuôi chúng để khai thác thực phẩm. Tại nhiều
quốc gia ở châu Âu, châu Mỹ, chim Trĩ ĐKC được nuôi vừa để lấy thịt, vừa
phục vụ môn thể thao săn bắn. Theo Polish Birds Directory (2009) tại nước
Anh có đến 35 triệu và tại Mỹ có 10 triệu Trĩ được nuôi.
Ở Việt Nam, chim Trĩ ĐKC được phát hiện ở Lạng Sơn, Quảng Ninh,
khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (Thừa Thiên Huế), rừng quốc gia Cát
Tiên (Lâm Đồng), khu bảo tồn U Minh Thượng (Kiên Giang). Chim Trĩ ĐKC
là loài chim hoang dã, nhưng được phép gây nuôi (Danh mục các loài động
vật quý hiếm được phép gây nuôi trong khuôn khổ dự án “Quy hoạch bảo tồn
và phát triển động vật hoang dã giai đoạn 2010-2015”). Tổ chức CITES Thái
Lan cũng đã cho Việt Nam nhập khẩu chim Trĩ ĐKC và các loại Trĩ khác của
Thái Lan với mục đích thương mại. Trước đây, chim Trĩ ĐKC chỉ được biết
đến như một loài động vật nuôi để làm cảnh. Việc nuôi chim Trĩ ĐKC ở nước
ta mang tính tự phát ở một số hộ nhỏ lẻ, chưa phát triển thành chăn nuôi hàng
hóa, chưa có cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng quy trình chọn lọc và
nuôi dưỡng phù hợp. Để giúp cho loài chim này thoát khỏi sự tuyệt chủng,
thậm chí phát triển nhanh thành vật nuôi nông nghiệp phục vụ nhu cầu thực
cho người chăn nuôi, góp phần vào sự phát triển nền nông nghiệp sinh thái
bền vững ở nước ta.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số đặc điểm sinh học của chim trĩ đỏ khoang cổ
1.1.1. Giới thiệu giống chim Trĩ đỏ khoang cổ
1.1.1.1. Nhận dạng chim Trĩ đỏ khoang cổ
Chim Trĩ đỏ khoang cổ (ĐKC) có tên khoa học là Phasianus colchicus
(Linnaeus, 1758) thuộc trong hệ thống phân loại như sau:
- Giới (Kingdom): Động vật (Animal)
- Giới phụ (Subkingdom): Hậu sinh động vật đa bào
- Ngành (Phylum): Có dây sống (Vetebrata)
- Lớp (Class): Chim (Aves)
- Bộ (Order): Gà (Galliformes)
- Họ (Family): Trĩ (Phasianidae)
- Chi (Genus): Trĩ (Phasianus)
- Loài (Species): Chim Trĩ ĐKC (Phasianus colchicus)
Chim Trĩ ĐKC trống có lông đầu và cổ màu xanh nhạt, một khoang
trắng rõ rệt xung quanh vùng cổ, giữa ngực có màu đỏ tía đậm, các vùng bên
có màu sáng hơn. Bên sườn có màu vàng nhạt với các vết đen trên diện rộng,
các lông đuôi dài có màu vàng oliu với các sọc ngang rộng màu đen. Trên đầu
có chòm lông mũ, dưới cổ có mào thịt màu đỏ tía (NSW DPI, 2009).
Chim Trĩ ĐKC mái có các lông cổ màu nâu và đen kẻ sọc, quanh chỏm
đầu có các đường viền màu hạt dẻ. Các lông phía sau lưng và ngực lốm đốm có
các chấm đen phần giữa có màu nâu đen, phần bụng có màu nâu nhạt. Lông
đuôi có các đường sóng rõ rệt dày và khít có màu vàng sẫm và đen (Ảnh 1, 2)
(NSW DPI, 2009).
cây, bụi rậm hoặc trong rừng. Thức ăn của chúng là hạt ngũ cốc, lá cây
và các loài động vật không xương sống. Ban đêm, chim Trĩ ĐKC trú trên cây, có
thói quen làm tổ dưới mặt đất, một lứa đẻ khoảng 10 - 18 quả trứng trong mùa
sinh sản khoảng 2-6 tuần vào thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm và trứng
ấp nở khoảng 23-26 ngày. Con non ở với mẹ vài tuần sau khi nở. Trĩ lớn nhanh,
đến 15 tuần tuổi đã trưởng thành (Theo Ring - necked pheasant (2012).
McGowan (1998) cho biết thức ăn của Trĩ rất đa dạng: từ các loại hạt,
lá, quả, củ, rễ tới các động vật nhỏ như côn trùng, ấu trùng.
1.1.1.4. Bảo tồn, quản lý, khai thác và sử dụng
Trong Danh mục các loài vật nuôi thế giới (Domestic Animal World
Watchlist) của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO, 2005), các loài Trĩ, Công
(thuộc họ Pheasant) và gà rừng đều được xem là động vật đã được thuần hoá
(domesticated animals).
Tại Mỹ, Australia và các nước Châu Âu, có những trang trại lớn nuôi
chim Trĩ ĐKC hoặc để sản xuất thịt hoặc nuôi lớn xong thì thả ra rừng hoặc
cánh đồng lớn để phục vụ săn bắn.
Việc nuôi nó trong môi trường nhân tạo cũng tương tự như nuôi gà.
Các công đoạn nuôi cũng thế: ấp bằng máy – hoặc nhờ gà, nuôi con mới nở
(úm), nuôi trĩ hậu bị, nuôi trĩ sinh sản
Một số hình ảnh nuôi trĩ tại Trang trại OAK RIDGE PHEASANTS
New York, Mỹ, 2012)
Hình 1.3. Úm chim Trĩ non Hình 1.4. Kiểm tra trứng
Hình 1.5. Nuôi chim Trĩ lớn Hình 1.6. Cho ăn
1.1.2. Tập tính của chim Trĩ đỏ khoang cổ
1.1.2.1. Khái niệm về tập tính
Tập tính là chuỗi các phản xạ được hình thành trong đời sống động
vật để thích nghi với môi trường sống. Môi trường sống thường xuyên thay
đổi, cơ thể sống muốn thích ứng với sự biến đổi đó thì phải thay đổi tập tính,
lối sống cho phù hợp với môi trường, hợp với các quy luật tự nhiên (Vũ Chí
Cương, 2008).
Nghiên cứu tập tính của các loài động vật là những nghiên cứu khoa học về
mọi hoạt động của động vật từ động vật một tế bào, động vật không xương sống,
cá, lưỡng cư, bò sát, chim hay động vật có vú. Nghiên cứu tập tính nhằm khám phá
mối quan hệ của các loài động vật đối với môi trường tự nhiên của chúng cũng như
quan hệ của chúng với các loài sinh vật khác với các chủ đề như động vật tìm và
bảo vệ nguồn thức ăn hay chỗ ở như thế nào? Làm thế nào để chống lại kẻ thù săn
mồi? Chọn thời điểm giao phối, nơi sinh sản và chăm sóc con của chúng. Nguyên
nhân hình thành tập tính bao gồm sự tác động bên ngoài gây ra do biến đổi các
hormone bên trong cơ thể và cơ chế hệ thần kinh trung ương kiểm soát tập tính.
Chức năng của tập tính bao gồm sự ảnh hưởng tức thì đối với vật nuôi và hiệu quả
thích nghi giúp cho động vật tồn tại, sinh sản và phát triển được trong một môi
trường đặc biệt. Tiến hóa tập tính liên quan đến nguồn gốc của tập tính và sự thay
đổi tập tính như thế nào qua các thế hệ (Vũ Chí Cương, 2008).
1.1.2.2. Sự hình thành tập tính
Tập tính của các loài động vật do hệ thần kinh chi phối và do sự ảnh
hưởng của các hệ cơ, xương v.v. Bên cạnh đó, môi trường cũng ảnh hưởng
đến sự hình thành và tiếp tục tạo nên tập tính mới. Không có tập tính nào là
không phụ thuộc vào thông tin di truyền của vật nuôi và các yếu tố môi
trường. Mọi tác động đến một con vật và môi trường của nó có khả năng làm
thay đổi tập tính của con vật đó (Vũ Chí Cương, 2008).
Tập tính được coi là sự hình thành từ trong hệ thần kinh, từ những gì đã
phạm và vượt lên các con gà mái khác. Trong trường hợp đàn quá đông sẽ
dẫn đến hiện tượng mổ cắn nhau (cannibalism).
Heinz (1973) đã nghiên cứu tập tính chim Trĩ ĐKC tìm hiểu tiếng kêu,
âm thanh trong cùng loài liên quan đến các động thái di chuyển của chúng.
Tiếng kêu gọi bầy đàn và ngôn ngữ trong tiếng kêu làm cho chim Trĩ khác tìm
đến. Tiếng kêu hoảng sợ hoặc tiếng kêu có âm vực cao ức chế sự di chuyển
của chim Trĩ. Tiếng kêu huýt gió, báo động bầy đàn, hoảng sợ không có ảnh
hưởng lớn tới sự di chuyển của chim Trĩ. Tiếng kêu bầy đàn về cơ bản là
tiếng thu hút sự quan tâm, tiếng kêu cùng loài đóng vai trò quan trọng đến sự
sinh tồn của chim Trĩ con trong cuộc sống hoang dã.
* Bảo vệ lãnh thổ và phân chia đẳng cấp
Mổ cắn nhau, rỉa lông đối phương, đá nhau tranh giành thức ăn, tranh
giành đực cái là tập tính chung của các loài gia cầm, thủy cầm và chim. Chim
Trĩ mổ, tấn công kẻ xâm phạm lãnh địa, đẩy con khác bằng vai, co cụm thành
bầy để tự vệ hay bỏ chạy theo bầy như của các loài gia súc khác.
Theo NSW DPI (2009), chim Trĩ trống bảo vệ chim mái khỏi các nguy
cơ từ các loài dã thú và khỏi mất năng lượng khi bị các chim trống khác truy
đuổi. Chim mái được chim trống bảo vệ thì thời gian để ăn tăng gấp 3 lần
bình thường và thời gian chạy trốn chỉ bằng 1/5 thời gian cảnh giác với các
tác động xấu của môi trường, chỉ bằng 1/10 so với các chim mái không được
chim trống bảo vệ.
Hiện tượng mổ nhau, cắn nhau giữa các con chim trong đàn được xem
là dữ dội, đây chính là sự cạnh tranh giữa các cá thể thể hiện tính hung hãn
của chim Trĩ ĐKC cao hơn các loài gia cầm khác (Bilcik và CS, 1998). Tác
giả này cũng cho rằng mổ cắn nhau dữ dội liên quan đến việc hình thành các
nhóm cấp bậc và cũng liên quan đến việc cạnh tranh các nguồn lợi.
* Sinh sản của con đực
Trong tự nhiên các đặc điểm ngoại hình của chim trống như chiều dài cựa,
lông đuôi, màu sắc yếm thịt liên quan đến việc chọn bạn tình của chim mái
thuần hóa qua chọn lọc, thay đổi di truyền có thể kéo dài sinh sản hơn so với
loài hoang dã.
1.1.3. Sinh lý, sinh hóa máu
Máu là một chất dịch nằm trong tim và trong hệ thống mạch máu. Máu
là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể. Máu ngấm vào tế bào tổ
chức tạo thành dịch nội bào. Máu ngấm vào khe hở giữa các tế bào tạo thành
dịch gian bào. Máu vào ống lâm ba tạo nên dịch bạch huyết. Máu vào não tủy
tạo nên dịch não tủy. Máu là tấm gương phản ánh tình trạng dinh dưỡng và
sức khỏe của cơ thể của động vật, vì vậy những xét nghiệm về máu là những
xét nghiệm cơ bản được dùng để đánh giá tình trạng sức khỏe cũng như giúp
cho việc chẩn đoán phòng trị bệnh.
Chức năng sinh lý của máu gồm: chức năng hô hấp, chức năng dinh
dưỡng, chức năng bài tiết, chức năng điều hòa thân nhiệt, chức năng điều hòa
và duy trì sự cân bằng nội môi, chức năng điều hòa thể dịch, chức năng bảo
vệ cơ thể .v.v
Độ quánh của máu: được xác định so sánh với độ quánh của nước. Nếu
lấy độ quánh của nước là 1 thì độ quánh của máu là 5. Độ quánh của máu là
do hàm lượng protein huyết tương và số lượng hồng cầu quyết định. Độ
quánh được tạo nên sự ma sát giữa các phần tử đó với nhau. Độ quánh ảnh
hưởng đến sức cản máu chảy trong mạch nên ảnh hưởng đến huyết áp. Trong
nhân y người ta ứng dụng để đánh giá sức khỏe cho con người.
Số lượng hồng cầu phản ánh sức khỏe của con giống, số lượng hồng
cầu càng nhiều thì sức sống của con vật càng tốt.
Hồng cầu của loài chim có đường kính là 6 - 12 microns (còn của động
vật có vú là 5,5 - 7,5 microns). Nồng độ là 2,5 - 4 triệu/mm
3
. Thời gian sống
28 - 45 ngày (của động vật có vú là 120 ngày (Gary, 2012).
Ở các loài vẹt, khối lượng packed cell volume (PCV) bình thường dao
chứa thrombokinaza và serotonin. Số lượng 100000 - 600000/1mm
3
máu của
động vật có vú, con vật mới sinh có số lượng ít hơn so với con vật trưởng
thành. Tiểu cầu chỉ sống 3 - 5 ngày, khi già bị tiêu hủy ở gan và lách. Tiểu
cầu giữ vai trò quan trọng trong quá trình đông máu.
Các nhà khoa học Tiệp Khắc Hauptmanova và CS (2006) đã nghiên
cứu sự thay đổi các thành phần máu của 574 chim Trĩ ĐKC trưởng thành theo
3 thời điểm trong năm 2011 (Bảng 2.1.)
Bảng 1.1. Các thành phần máu của chim Trĩ đỏ khoang cổ ở các
tháng khác nhau trong năm
Tháng 11 Tháng 3 Tháng 12
Chỉ tiêu Đơn vị
n Mean ± SE n Mean ± SE n Mean ± SE
RBC (T/l) 101
3,58 ± 0,78 96
4,09 ± 0,65 88
3,9 ± 0,73
PCV (l/l) 100
0,382 ± 0,041
96
0,442 ± 0,047
322,1 ± 28,3 88
312,3 ± 32,6
WBC (G/l) 101
24,53 ± 12,37
96
8,58 ± 3,54 88
12,58 ± 4,71
Lymphocytes
(%) 82 68,8 ± 11,7 101
63,8 ± 10 81
66,1 ± 12,4
Heterophils (%) 82 25,4 ± 11,2 101
29,1 ± 10,4 81
26,1 ± 12,3
Eosinophils (%) 82 1,8 ± 1,5 101
1 ± 1,5 81
1,6 ± 1,4
Basophils (%) 82 2,6 ± 3,5 101