nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của lợn bản tại huyện yên châu tỉnh sơn la phục vụ công tác bảo tồn giống - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG
SẢN XUẤT CỦA LỢN BẢN TẠI HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH
SƠN LA PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN GIỐNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả Phùng Thị Thu Hà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian 2 năm học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo, cô giáo hướng
dẫn, các tổ chức và cá nhân nơi thực hiện đề tài. Nhân dịp hoàn thành luận
văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Thầy giáo TS. Nguyễn Mạnh Hà, cô giáo PGS.TS. Lê Thị Thúy là
người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo tôi trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn.
Văn phòng dự án GEF, cùng các thành viên của Phòng Khoa học và
hợp tác quốc tế của Viên Chăn nuôi quốc gia.

1.1.3. Ngoại hình thể chất của lợn 6
1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng của lợn 10
1.1.5. Đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sản xuất của lợn nái 14
1.1.3. Một số giống lợn nuôi tại các tỉnh vùng núi 18
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 24
1.2.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu 27
2.2. Địa điểm, thời gian tiến hành 27
2.3. Nội dung nghiên cứu 27
2.3.1. Điều tra tình hình chăn nuôi lợn Bản trên địa bàn huyện Yên Châu 27
2.3.2. Xác định đặc điểm sinh học của lợn Bản nuôi trên địa bàn huyện Yên Châu . 27
2.3.3. Xác định khả năng sinh trưởng qua các tháng tuổi của lợn thịt 28
2.3.4. Xác định khả năng sinh sản 28
2.3.5. Xác định chất lượng thịt qua các chỉ tiêu mổ khảo sát 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
2.4. Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.1. Phương pháp điều tra 29
2.4.2. Phương pháp đánh giá, giám định ngoại hình thể chất của lợn 29
2.4.3. Phương pháp xác định sức sản xuất của vật nuôi 29
2.4.4. Phương pháp phân tích thành phần hóa học của mẫu thịt nạc 32
2.5. Phương pháp xử lý số liệu 33
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1. Kết quả điều tra về số lượng, cơ cấu đàn lợn và phương thức chăn nuôi 34
3.1.1. Số lượng và cơ cấu đàn lợn của huyện Yên Châu qua 3 năm (2008 – 2011) 34
3.1.2. Cơ cấu đàn lợn nuôi trong một số xã điều tra 37

Dài thân
DT
Đơn vị tính
ĐVT
Gam
g
Khối lượng
KL
Nhà xuất bản
Nxb
Kilôgam
kg
Móng Cái
MC
Nhà xuất bản
Nxb
Protein
Pr
Sơ sinh
SS
Số thứ tự
STT
Trung bình
TB
Thức ăn
TA
Thứ tự
TT
Viện Chăn nuôi
VCN

Trang
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn số lượng và cơ cấu đàn lợn huyện Yên Châu giai
đoạn 2008 – 2010 35
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu đàn lợn nuôi tại địa điểm điều tra 38
Hình 3.3. Biểu đồ cơ cấu đàn lợn Bản tại một số xã điều tra năm 2010 40
Hình 3.4: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn Bản qua các tháng tuổi 52
Hình 3.5. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn Bản qua các tháng tuổi 53
Hình 3.6. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn Bản qua các tháng tuổi 54

1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Dưới sức ép của nền kinh tế thị trường, của vấn đề nhập giống và lai tạo, các
giống lợn ngoại chiếm tỷ trọng ngày càng nhiều ở nước ta, đặc biệt là các vùng ven
đô thị, thành phố và vùng đồng bằng. Tuy nhiên việc nhập và thích nghi các giống
ngoại vào các vùng xa xôi gặp rất nhiều khó khăn như vấn đề dinh dưỡng cần phải
tốt, khả năng chống bệnh của lợn ngoại và lợn lai kém, dịch bệnh xảy ra nhiều, gây
thiệt hại rất lớn. Do đó, vấn đề đặt ra là cần xây dựng một đàn nái nền giống nội tốt
làm nguyên liệu lai tạo với lợn ngoaị, nâng cao năng suất thịt lợn và hiệu quả chăn
nuôi lợn cho các dân tộc vùng cao. Đây cũng là tiền đề cho việc xây dựng chương
trình giống với chi phí đầu tư thấp, phù hợp với điều kiện và trình độ cho người dân
vùng cao, điều mà Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn đang hướng tới chỉ đạo
thực hiện và hết sức cần thiết.
Lợn Bản là lợn của người dân tộc Thái tỉnh Sơn La, được nuôi dưỡng theo
tập quán cổ truyền không có quy trình chăn nuôi, phòng dịch, phối giống. Do sự
hiểu biết còn hạn chế, người dân tộc Thái thường dùng con đực phối với mẹ của

- Bảo tồn nguồn gen vật nuôi trong điều kiện nước ta có tầm quan trọng
đặc biệt. 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Thống kê của Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Việt
Nam có 30 giống vật nuôi các loại, nhưng đã có 5 giống bị tuyệt chủng, 50% số còn lại
nằm dưới con số 20 con đực và 1000 con cái. Điều đó khiến Việt Nam đang đứng
trước nguy cơ thất thoát nguồn gen vật nuôi. Ngành chăn nuôi trong thời hiện đại hóa,
thiên tai dịch họa và bệnh tật là những “ thủ phạm” gây ra sự thất thoát này.
Để tìm ra những giống vật nuôi còn tiềm ẩn hay muốn bảo tồn một loài vật
nuôi nào đó thì cần phải có sự liên kết chặt chẽ với người dân địa phương, bởi vì
không ai có thể nắm bắt được thông tin nhanh hơn những người dân bản địa đang
sinh sống tại các vùng đất lâu đời của họ.
1.1.1. Bảo tồn là gì?
Bảo tồn (conservation) là chỉ cách quản lý của con người đối với nguồn gene
vật nuôi, tài nguyên di truyền động vật giữ sao cho nó có lợi một cách bền vững cho
các thế hệ sau, tức là giữ được tiềm năng của chúng có thể đáp ứng nhu cầu và

này đòi hỏi chi phí rất lớn đối với phần lớn các loài động vật, và mặc dù theo
nguyên tắc công việc bảo tồn ex-situ có thể tiến hành với một tỷ lệ lớn các loài thực
vật bậc cao, nhưng vẫn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong số các sinh vật của trái đất.
Công việc này thường dẫn đến suy giảm đa dạng di truyền do những hiệu ứng xói
mòn di truyền và do xác suất lai cận huyết cao.
1.1.2. Đặc điểm sinh học của lợn
1.1.2.1. Khả năng sinh sản
Lợn là loài gia súc đa thai, trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý
lợn có thể đẻ 1,8 – 2,4 lứa/năm và đạt 10 – 12 con/lứa. Lợn nái có nhiều vú, khả
năng tiết sữa cao. Số lượng vú, khả năng tiết sữa và số con đẻ ra có liên hệ mật
thiết với nhau. Các giống lợn nội thường có 10 vú trở lên, lợn Móng Cái thường
có 12 – 16 vú.
5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

Lợn là loài gia súc có khả năng thành thục sớm, nhất là các giống lợn nội
của ta, do quá trình chọn lọc, nuôi dưỡng, tập quán chăn nuôi và ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên, khí hậu nhiệt đới. Lợn đực 40 – 50 ngày tuổi đã có biểu hiện
động dục và có khả năng giao phối, cơ quan sinh dục có khả năng sản xuất ra
tinh trùng. Lợn cái 3 – 4 tháng tuổi đã có biểu hiện động dục. Như vậy nếu đem
so sánh với các giống lợn khác trên thế giới thì lợn nội thành thục rất sớm (Theo
Trần Văn Phùng, 2004) [23].
1.1.2.2. Khả năng chịu đựng kham khổ
Lợn là loại gia súc có dạ dày trung gian, có thể sử dụng tốt nhiều loại thức
ăn nên nguồn thức ăn nuôi lợn rất phong phú, từ thức ăn thô xanh đến các loại
thức ăn hạt, từ các loại thức ăn có nguồn gốc động vật tới các loại thức ăn
khoáng, vitamin.
Lợn có thể sử dụng các loại thức ăn thô xanh cao đặc biệt là lợn nội, do
tập quán chăn nuôi của nhân dân ta từ trước đến nay chủ yếu sử dụng thức ăn thô

cường hô hấp để thải nhiệt, duy trì thân nhiệt bình thường. Khả năng thích nghi
của lợn còn thể hiện ở khả năng duy trì được các đặc điểm về sinh trưởng phát
triển, tính năng sản xuất và di truyền các đặc điểm tốt này cho đời sau. Khi di
chuyển từ vùng này sang vùng khác, từ vùng ôn đới sang vùng nhiệt đới và
ngược lại thì lợn vẫn giữ được các đặc điểm của giống.
Lợn là loài gia súc dễ huấn luyện. Trong thực tiễn sản xuất, người ta lợi
dụng đặc điểm này để tập cho lợn các phản xạ có điều kiện thuận lợi cho việc
chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý lợn như tập cho lợn có phản xạ bài tiết phân,
nước tiểu đúng nơi quy định, tập cho lợn ăn đúng chỗ, đúng giờ, huấn luyện lợn
đực giống nhảy giá để khai thác tinh trong truyền giống nhân tạo…
1.1.3. Ngoại hình thể chất của lợn
1.1.3.1. Đánh giá ngoại hình của vật nuôi
a, Khái niệm ngoại hình
Các khái niệm về ngoại hình, sinh trưởng, năng suất và chất lượng sản
phẩm chăn nuôi là những tiêu chuẩn chọn lọc vật nuôi, giữ chúng lại làm giống,
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

nhằm tạo ta đời sau theo mong muốn của người chăn nuôi. Với các tính trạng
ngoại hình, người ta có thể đánh giá bằng quan sát để mô tả; còn đối với các tính
trạng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt, người ta chỉ có thể mô tả đánh
giá chúng bằng các phép đo (Dương Mạnh Hùng và cs, 2004) [10].
b, Đặc điểm ngoại hình của lợn
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [23] muốn xác định chính xác ưu,
khuyết điểm về ngoại hình, người làm công tác giống phải nắm vững từng bộ
phận trên cơ thể lợn và đặc điểm cấu tạo của chúng.
- Đầu và cổ: Bao gồm có các bộ phận sau: Đầu, trán, mõm, tai, mắt, hàm, cổ.
+ Đầu: Khi giám định ngoại hình lợn, cần quan sát hình dáng đầu, mức độ
to nhỏ của nó. Đầu to hay nhỏ thường thống nhất với thân hình và tỷ lệ thuận với

ngực có thể dùng thước để đo. Ở lợn phát triển bình thường, sâu ngực chiếm 60
– 65% cao thân, rộng ngực chiếm 40 – 50% cao thân.
+ Chân trước: Yêu cầu chân trước phải thẳng, không được choãi ra trước
hoặc sau, khoảng cách giữa hai chân rộng không khép lại hình chữ X. Ngón chân
yêu cầu to, hơi chếch so với mặt phẳng ngang, nếu ngón chân quá dài, yếu hoặc
có cục bướu đều không tốt.
- Phần thân giữa: Phần này kéo dài từ xương bả vai đến hông. Gồm có:
lưng, bụng hông, sườn, bầu vú, núm vú. Phần này gồm những phần thịt có chất
lượng tốt, do vậy khi chọn giống cần chú ý.
+ Lưng: Lưng phải thẳng, rộng, dài. Kết hợp giữa bả vai và thân sau tốt có
nghĩa là không bị lồi lõm. Lưng võng là biểu hiện của thể chất yếu hoặc xương
sống phát triển kém. Lợn nội của nước ta nói chung còn một nhược điểm lớn là
lưng võng. Vì vậy trong quá trình chọn lọc cần chú ý để có thể nâng cao được
phẩm chất của giống.
+ Bụng: Đối với lợn nái, bụng phải to, không sệ sát đất. Bụng quá to và sệ là biểu
hiện của thể chất yếu. Bụng lợn đực cần thon gọn, nhưng không quá nhỏ, không lõm.
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Hông: Rộng, phẳng, đẫy đà, dài vừa phải. Chỗ tiếp giáp giữa lưng và
mông ít nếp nhăn chứng tỏ kết hợp không tốt, nếu hông dài và hẹp là không tốt.
+ Sườn: Yêu cầu rộng, tròn, nếu nhiều nếp nhăn là biểu hiện cơ phát triển
không tốt, thể chất yếu.
+ Bầu vú và núm vú: Bầu vú lợn nái yêu cầu to. Số lượng vú của lợn đực,
lợn cái phải có 10 – 12 vú trở lên. Khoảng cách giữa các núm vú phải rộng, sắp
xếp đều và thẳng hàng, những vú như thế đảm bảo có nhiều sữa. Nếu số núm vú
ít, sắp xếp không thẳng hàng và có nhiều vú nép là không tốt. Những vú như vậy
tiết sữa ít, thậm chí không tiết sữa.
- Phần thân sau: Bao gồm có mông, đùi, chân sau, đuôi.

(Dương Mạnh Hùng, 2004) [10].
b, Phân loại thể chất
- Phương pháp phân loại của Viện sĩ Ivanov: Theo phương pháp phân loại
của Ivanov có thể chia thể chất của lợn ra các loại sau: Thô săn, thô sổi, thánh
săn, thanh sổi.
- Phương pháp phân loại căn cứ vào độ thành thục sớm hay muộn: Thành
thục muộn, thành thục quá sớm và thành thục vừa.
- Phương pháp căn cứ vào hướng sử dụng: Loại hình mỡ, loại hình nạc,
loại hình kiêm dụng.
1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng của lợn
Mục đích cuối cùng của người chăn nuôi là hiệu quả kinh tế. Để xây dựng được
những khẩu phần ăn tiêu chuẩn cho lợn ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau, phù
hợp với đặc điểm sinh trưởng của con vật. Ta cần nghiên cứu các đặc điểm sinh trưởng
của lợn, từ đó có cơ sở khoa học để tác động vào quá trình sinh trưởng của chúng nhằm
mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.1.4.1. Khái niệm sinh trưởng
Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ chất thông qua quá trình trao đổi chất,
11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

là sự tăng lên về khối lượng, về kích thước các chiều các bộ phận cũng như toàn bộ
cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước.
Người ta thường phân chia các quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
theo hai cách:
- Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn: quá trình sinh trưởng và phát
dục của lợn được chia làm giai đoạn trong thai (prenatal) và giai đoạn ngoài thai
(postnatal) (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [23].
+


thịt giữ ở mức độ bình thường trong giai đoạn đầu sau khi sinh, sau đó giảm dần từ
tháng thứ 5, sự tích luỹ mỡ tăng dần từ 6 - 7 tháng tuổi. Dựa vào quy luật này, các
nhà chăn nuôi cần căn cứ vào mục đích chăn nuôi mà quyết định thời điểm giết mổ
cho phù hợp để có thể đạt tỷ lệ nạc cao nhất.
Lợn con mới sinh ra chưa thành thục về tính và thể vóc. Có rất nhiều sự thay
đổi diễn ra trong thời kỳ đầu tiên sau khi sinh để phù hợp với đời sống của chúng
sau này. Có một số thay đổi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi đó như: khối
lượng sau khi sinh, số con đẻ ra trên ổ, lượng đường Glucoza trong máu, vấn đề
điều tiết thân nhiệt, khả năng tiêu hoá và hấp thụ thức ăn, sự thay đổi về thành phần
hoá học của cơ thể theo tuổi. Đây là những sự thay đổi quan trọng trong những ngày
đầu tiên của lợn sau khi sinh, cần phải được nghiên cứu đầy đủ và hạn chế ảnh
hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của lợn.
Do lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ các chất
dinh dưỡng rất mạnh. Ví dụ: lợn con ở 3 tuần tuổi có thế tích luỹ được 9-14g Pr/1kg
khối lượng cơ thể. Trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích luỹ được 0,3-0,4g Pr/1kg
khối lượng cơ thể. Hơn nữa để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần rất ít năng
lượng, nghĩa là tiêu tốn ít thức ăn hơn lợn lớn. Vì tăng khối lượng chủ yếu của lợn
con là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc thì cần ít năng lượng hơn ra 1kg thịt mỡ
(Trần Văn Phùng và cs, 2004) [23].
1.1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn
Để nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát dục của vật nuôi, người ta dùng
phương pháp định kỳ cân khối lượng và đo kích thước của cơ thể vật nuôi. Từ đó
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

tính toán ra các chỉ tiêu sinh trưởng để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát dục
của vật nuôi.
Các chỉ tiêu sinh trưởng thường dùng khi nghiên cứu khả năng sinh trưởng
của vật nuôi là:

Nhiệt độ và độ ẩm môi trường không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ
mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của cơ thể. Nếu nhiệt độ môi trường
không thích hợp thì sẽ không đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường
cũng như cân bằng nhiệt của cơ thể lợn. Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15-
18
0
C, cho lợn sinh sản không thấp hơn 10- 12
0
C, độ ẩm thích hợp 70%.
Ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn. Đặc biệt là lợn
con, lợn hậu bị và lợn sinh sản,… khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnh hưởng đến quá
trình trao đổi chất của lợn, trong đó có trao đổi khoáng. Với lợn con từ sơ sinh đến
71 ngày tuổi nếu không đủ ánh sáng thì tốc độ tăng khối lượng sẽ giảm từ 9,5-12%,
tiêu tốn thức ăn tăng 8-9%.
Ngoài ra còn có các yếu tố khác như chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, điều
kiện vệ sinh chuồng trại,…
1.1.5. Đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sản xuất của lợn nái
1.1.5.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục lợn nái
*) Tuổi động dục lần đầu: Tuổi động dục lần đầu là thời gian từ khi sơ sinh
cho đến khi lợn cái hậu bị có biểu hiện động dục đầu tiên.
Tùy theo giống, tuổi động dục lần đầu tiên có khác nhau. Lợn nội có tuổi
động dục sớm hơn so với lợn ngoại, ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn
so với lợn nội thuần: Lợn Ỉ 120 – 135 ngày, lợn Móng Cái 130 – 140 ngày, lợn Đại
Bạch nhập vào Việt Nam từ 203 – 208 ngày, lợn Landrace từ 208 – 209 ngày
(Hoàng Toàn Thắng, 2006) [31]. Ở lợn nội có tuổi động dục sớm, mà khả năng tăng
trọng thấp, khối lượng kho động dục lần đầu đạt 20 – 25 kg. Vì vậy không nên phối
giống thời kì này, vì cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, trứng chưa chín một cách
hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái bền lâu, cần bỏ qua
15


16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

dục đồng loạt bằng cách cai sữa đồng thời ở một nhóm lợn mẹ, (Jonh R. Diehl và
cs, 1996) [11].
Nếu lợn được phối giống ngay lần động dục sau cai sữa, chúng thường dễ
thụ thai, trứng rụng nhiều và đẻ con có số con đông. Cần có biện pháp để tránh sự
hao mòn của cơ thể mẹ sau khi đẻ. Mức độ hao mòn không cho phép vượt quá 20%,
không ép phối nếu lợn nái sau khi cai sữa con mà cơ thể hao mòn, gầy sút nhiều.
Cần bỏ qua một chu kì động dục (sau đẻ) để lợn nái lại sức và nuôi được bền lâu
hơn (Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ, 1996) [4].
1.1.5.2. Khả năng sinh sản của lợn nái
*) Các chỉ tiêu về số lượng
- Số con sơ sinh/lứa
Số con sơ sinh/lứa phụ thuộc vào tính di truyền của giống. Trong điều kiện
bình thường mỗi giống có khả năng sinh sản khác nhau. Theo Vũ Kính Trực, (1994)
[40]: lợn Móng Cái xương to có số con trên lứa khá cao 12,8 con sơ sinh, 1 tháng
tuổi 8,8 con, 2 tháng tuổi 7,6 con.
Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ, (1996) [4] đưa ra: Lứa đẻ tốt nhất là lứa thứ 2
đến lứa thứ 6 – 7. Tuổi sinh sản ổn định từ năm tuổi thứ 2 đến năm tuổi thứ 4, sang
tuổi thứ 5 lợn có thể đẻ tốt, nhưng con đẻ ra bị còi cọc, chậm lớn, lợn nái già thường
hay đẻ khó, thai chết lưu và cắn con, như vậy ta cần thay thế nái sau vài năm.
Theo Lawrence Evans và cs, (1996) [15]: Giống và ưu thế lai của con mẹ có
ảnh hưởng tới số lượng con đẻ ra. Vì thế sự lựa chọn cái hậu bị từ con mẹ vào dòng
bố mắn đẻ sẽ làm tăng số con sơ sinh/lứa. Phối giống không đúng thời điểm thích
hợp, phối quá sớm hoặc quá muộn cũng làm số con/lứa ít.
- Số con cai sữa/lứa
Số lợn con cai sữa/lứa là số lợn con được nuôi sống cho đến khi cai sữa mẹ.
Thời gian cai sữa dài hay ngắn phụ thuộc vào tập quán chăn nuôi, kỹ thuật chăn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status