ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 ĐẾN SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC ÍT NGƯỜI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ potx - Pdf 11



356

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 72B, số 3, năm 2012 ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 ĐẾN SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC ÍT NGƯỜI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Nguyễn Văn Toàn
1
, Trương Tấn Quân
2
, Trần Văn Quảng
3

1
Đại học Huế
2
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

3
Ban Dân tộc miền núi tỉnh Quảng Trị

Tóm tắt. Sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững, kết quả nghiên cứu chỉ ra
rằng mặc dầu sinh kế của người dân còn ở mức thấp những đã có thay đổi đáng kể,
và nhanh chóng trong thời gian qua tác động của chương trình 135. Sự thay đổi này
bao gồm từ nguồn vốn nhân lực, đến tự nhiên, tài chính, vật chất và xã hội. Đánh
giá của người dân khẳng định xu hướng trên và xác định vai trò quan trọng của
chương trình 135, đặc biệt là đầu tư về hệ thống điện, đường, trường trạm cũng như
những hỗ trợ phát triển sản xuất. Biểu đồ 1. Khung sinh kế bền vững của DFID
Nguồn: DFID (2001)
Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài sản), tiến
trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lược sinh kế và kết quả của chiến
lược sinh kế đó.
Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà
con người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ. Nguồn vốn hay tài
sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn cơ chính: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật chất,
vốn xã hội và vốn tự nhiên (biểu đồ 1).
- Vốn nhân lực (Human capital): Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức
làm việc và sức khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau
nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ. Với mỗi hộ gia đình vốn
nhân lực biểu hiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lực lượng lao động ở trong gia
đình đó. Vốn nhân lực là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại
vốn khác.
- Vốn tài chính (Financial capital): Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà
người ta sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu trong sinh kế. Các nguồn đó bao gồm
nguồn dự trữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín
dụng từ bên ngoài như từ người thân hay từ các tổ chức tín dụng khác nhau.
- Vốn tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên
như đất, nước,… mà con người có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục vụ cho các hoạt
động và mục tiêu sinh kế của họ. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả năng sử dụng các nguồn
tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục tiêu sinh kế của họ. Đây có thể
là khẳ năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người từ các
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện qui mô và chất lượng đất đai, qui
Nguồn vốn sinh kế

thương
- Cải thiện an
toàn lương thực
- Sử dụng tài
nguyên bền
vững hơn Ngữ cảnh dễ
bị tổn
thương.
Xu hướng,
mùa vụ, các
tác động từ
bên ngoài
Nhân lực, vật
chất, xã hội,
tự nhiên và
tài chính 358

mô và chất lượng nguồn nước, qui mô và chất lượng các nguồn tài nguyên khoáng sản, qui
mô và chất lượng tài nguyên thủy sản và nguồn không khí. Đây là những yếu tố tự nhiên mà
con người có thể sử dụng để tiến hành các hoạt động sinh kế như đất, nước, khoáng sản và
thủy sản hay những yếu tố tự nhiên có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của con
người như không khí hay sự đa dạng sinh học.
- Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và
hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế. Nguồn vốn vật chất

là sự phối hợp các hoạt động và lựa chọn mà người dân sử dụng để thực hiện mục tiêu 359

sinh kế của họ hay đó là một loạt các quyết định nhằm khai thác hiệu quả nhất nguồn
vốn hiện có. Đây là một quá trình liên tục nhưng những thời điểm quyết định có ảnh
hưởng lớn lên sự thành công hay thất bại đối với chiến lược sinh kế. Đó có thể là lựa
chọn cây trồng vật nuôi, thời điểm bán, sự bắt đầu đối với một hoạt động mới, thay đổi
sang một hoạt động mới hay thay đổi qui mô hoạt động.
Cuối cùng là ngữ cảnh dễ bị tổn thương. Đó chính là những thay đổi, những xu
hướng, tính mùa vụ. Những nhân tố này con người hầu như không thể điều khiển được
trong ngắn hạn. Vì vậy trong phân tích sinh kế không chỉ nhấn mạnh hay tập trung lên
khía cạnh người dân sử dụng các tài sản như thế nào để đạt mục tiêu mà phải đề cập
được ngữ cảnh mà họ phải đối mặt và khả năng họ có thể chóng chọi đối với những thay
đổi trên hay phục hồi dưới những tác động trên.
3. Chương trình 135 và các hoạt động của chương trình 135 ở huyện Hướng Hóa,
tỉnh Quảng Trị
Từ khung phân tích sinh kế, có thể thấy chương trình hay dự án là một phần
trong sinh kế của người dân. Đây là chính sách của nhà nước nhằm làm thay đổi các
nguồn vốn của người dân ở cấp độ cộng đồng hay làm thay đổi môi trường hoạt động
của sinh kế (cấu trúc hay tiến trình) để cá nhân và hộ gia đình có nhiều cơ hội hơn trong
cải thiện các nguồn vốn và tài sản của họ.
Ở cấp độ cộng đồng, chương trình có thể là những đầu tư trực tiếp làm thay đổi
nguồn vốn đối với cộng đồng. Những đầu tư về hệ thống điện, đường, trường trạm, chợ
và các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất là điều kiện làm thay đổi nguồn vốn ở cấp độ
cộng đồng. Đây là cơ sở để nguồn vốn sinh kế của cá nhân và hộ gia đình có cơ hội cải
thiện. Trên cơ sở thay đổi điều kiện về cơ sở hạ tầng, các chiến lược sinh kế của hộ gia
đình hay cá nhân có nhiều lựa chọn hiệu quả hơn. Hay nói một cách khác, các nguồn
vốn của cá nhân hay hộ gia đình sẽ có nhiều cơ hội thay đổi và phát huy hiệu quả khi

nghèo; bước đầu cung cấp cho đồng bào có nước sinh hoạt, thu hút phần lớn các trẻ em
trong độ tuổi đến trường; kiểm soát được một số dịch bệnh hiểm nghèo; có đường giao
thông dân sinh kinh tế đến các trung tâm cụm xã; phần lớn đồng bào được hưởng thụ
văn hóa và thông tin. Thời kỳ 2000-2005: giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã ĐBKK xuống
còn 25% vào năm 2005; bảo đảm cung cấp cho đồng bào có nước sinh hoạt; thu hút trên
70% trẻ em trong độ thuổi đến trường; đại bộ phận đồng bào được bồi dưỡng, tiếp thu
kinh nghiệm sản xuất, kiến thức khoa học, văn hóa, xã hội và chủ động vận dụng vào
sản xuất và đời sống; kiểm soát được phần lớn các dịch bệnh xã hội hiểm nghèo; có
đường giao thông cho xe cơ giới và đường dân sinh kinh tế đến trung tâm cụm xã; thúc
đẩy phát triển thị trường nông thôn. Tuy nhiên, do hiệu quả của chương trình, chương
trình 135 giai đoạn II đã được tiếp tục đầu tư từ năm 2006 đến 2010 theo quyết định
07/2006/QĐ-TTg nhằm mục tiêu tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường, cải
thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc ở các xã, thôn, bản
đặc biệt khó khăn.
Tổng kinh phí đã thực hiện giai đoạn 1999-2005 khoảng 10 nghìn tỷ đồng. Cả
nước đã xây dựng và đưa vào sử dụng hơn 25 nghìn công trình thiết yếu các loại, góp
phần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện và nâng cao đời sống nhân
dân. Giai đoạn 2006-2010, ngân sách trung ương đã bố trí 14.025,25 tỷ đồng, đã giải
ngân 13.604,5 tỷ đồng, đạt 97,1% vốn giao. Nguồn vốn trên được bố trí cho bốn lĩnh
vực cụ thể đó là: hỗ trợ phát triển sản xuất; xây dựng cơ sở hạ tầng; đào tạo và bồi
dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ xã, thôn bản có đủ năng lực đảm nhận sự phân cấp;
và hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng
cao nhận thức pháp luật.
Tổng kết 5 năm triển khai chương trình giai đoạn II cho thấy, tỷ lệ hộ nghèo ở 361

các xã, thôn, bản ĐBKK giảm từ 47% (năm 2006) xuống 28,8% (năm 2010). Thu nhập

bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các
vùng trên địa bàn. Đến nay trong vùng cơ bản không còn hộ đói, hộ nghèo giảm từ
42% năm 1999 xuống còn 32% vào cuối năm 2005 và giảm còn 33% (theo tiêu
chuẩn mới) vào cuối năm 2010, đạt mục tiêu của chương trình.
4. Tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người tỉnh
Quảng Trị
Dưới tác động của chương trình 135 và một số chương trình khác, sinh kế của 362

người dân huyện Hướng Hóa nói riêng và người dân tộc ít người nói chung có sự thay
đổi sâu sắc. Sự thay đổi này vừa trên góc độ vĩ mô toàn huyện nhưng đồng thời vừa trên
góc độ vi mô của hộ gia đình. Sự thay đổi đó có thể nhìn thấy qua các nguồn vốn sinh
kế và đánh giá của người dân về sự thay đổi này ở các nguồn vốn như sau:
4.1. Nguồn vốn nhân lực
Trên gốc độ tổng thể toàn huyện, có thể thấy mặc dầu số lượng dân số tăng lên
nhưng chất lượng nguồn nhân lực và nguồn lao động đang có những thay đổi theo chiều
hướng tích cực. Dân số bình quân hộ có xu hướng giảm, từ gần 5,2 khẩu /hộ năm 2000
xuống chỉ còn hơn 4,7 khẩu /hộ năm 2010 (bảng 1). Trong khi đó, số lao động bình
quân hộ hầu như không đổi và có xu hướng tăng. Có được sự thay đổi trên là do tỷ lệ
sinh và tỷ lệ tăng dân số có mức giảm đáng kể trong thời gian qua. Đây là cơ sở bước
đầu, tạo điều kiện nâng cao mức sống của người dân trong thời gian qua.
Bảng 1. Một số chỉ tiêu cơ bản về nguồn vốn nhân lực
của huyện Hướng Hóa giai đoạn 2000-2010
Chỉ tiêu 2000 2005 2010
Dân số bình quân hộ (người) 5,15 4,94 4,72
Lao động bình quân hộ (lao động) 2,26 2,26 2,30
Tỷ lệ học sinh đến trường trong độ tuổi (%) 86,00 97,50 100
(Nguồn: Số liệu thống kê của huyện Hướng Hoá và các xã năm 2000, 2005, 2010).

nghiên cứu
Chung 83,3 14,4 2,2
Dân tộc Vân Kiều 50,0 8,9 ,0
Dân tộc Pako 31,1 3,3 ,0
Dân tộc khác 2,2 2,2 2,2
Theo dân tộc
Chung 83,3 14,4 2,2
Nguồn số liệu điều tra hộ năm 2011
4.2. Nguồn vốn vật chất
Cơ sở vật chất của huyện Hướng Hoá ngày càng được hoàn thiện, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu sinh hoạt và nhu cầu sản xuất của người dân địa phương. Hiện nay số
trường phổ thông trung học có 5 trường so với năm 2000 chỉ có 2 trường, đặc biệt số
trường mầm non hiện nay 25 trường trên 22 xã, đã xây dựng thêm 16 trường so với năm
2000. Điện lưới quốc gia đã kéo đến 22/22 xã, so với năm 2000 tỷ lệ hộ dùng điện chỉ
chiếm 64,99% thì đến năm 2010 số hộ dùng điện là 100%. Công tác chăm sóc sức khoẻ
cũng được chú trọng, hiện nay 22/22 xã đã có trạm y tế, so với năm 2000 con số này chỉ
mới 17/21(bảng 3).
Bảng 3. Một số nguồn vốn vật chất cơ bản huyện Hướng Hóa giai đoạn 2000-2010
Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2005 2010
Số trường PTTH trong huyện trường 2 2 5
Số xã có trường THCS xã 7 8 10
Số trường tiểu học /xã trường 22/21 10/22 12/22
Số trường mầm non bình quân/xã trường 9/21 9/22 25/22
Số xã có trạm y tế xã 17/21 22/22 22/22
Số chợ trong huyện chợ 5 7 7
Số xã có đường ôtô đến trường xã 21/21 22/22 22/22
Tỷ lệ số hộ dùng điện % 65 95 100
Tỷ lệ số hộ tiếp cận nước sạch % 35 81 90
(Nguồn số liệu thống kê huyện Hướng Hoá năm 2000, 2005, 2010).


(Nguồn số liệu điều tra năm 2011).
4.3.Nguồn vốn tự nhiên
Thống kê cho thấy diện tích đất tự nhiên bình quân hộ rất cao nhưng có xu
hướng giảm nhanh trong thời gian qua, từ 10,41 ha/hộ năm 2000 xuống còn 7,04 ha/hộ
vào năm 2010 (bảng 5). Có thể thấy đất đai là lợi thế của vùng nhưng dưới sức ép của
quá trình tăng dân số, lợi thế trên đang giảm dần. Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp
và diện tích đất rừng tăng lên qua 10 năm, cụ thể năm 2000 diện tích đất nông nghiệp
bình quân hộ là 0,97 ha đến năm 2010 đã tăng lên 1,19 ha/hộ; diện tích rừng trồng năm
2000 bình quân hộ là 2,34 ha/hộ đã tăng lên 4,53 ha/hộ vào năm 2010. Như vậy, mặc
dầu sức ép lên nguồn tài nguyên đất và rừng đang ngày càng lớn nhưng nhìn chung
đang có những thay đổi tích cực trong cơ cấu sử dụng đất trong thời gian qua.
Bảng 5. Một số nguồn vốn tự nhiên cơ bản huyện Hướng Hóa giai đoạn 2000-2010 (ha/hộ)
Chỉ tiêu 2000 2005 2010
Diện tích đất tự nhiên bình quân hộ 10,41 8,60 7,04 365

Diện tích đất nông nghiệp bình quân hộ 0,97 1,02 1,19
Diện tích đất rừng bình quân hộ 2,34 2,17 4,53
Diện tích đất chưa sử dụng bình quân hộ 6,99 5,20 1,07
Diện tích mặt nước bình quân hộ 0,08 0,01 0,01
(Nguồn số liệu thống kê huyện Hướng Hoá năm 2000, 2005, 2010).
Tuy nhiên, do phương thức sản xuất vẫn chưa hợp lý nên chất lượng tài nguyên
đất và tài nguyên rừng có xu hướng xấu đi. Nguyên nhân của hiện tượng này là do trước
đây, các hộ đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu canh tác theo lối du canh, phát rừng làm
rẫy điều này đã làm cho đất ngày càng bị rửa trôi, bạc màu.
Trên khía cạnh qui mô, một số chương trình dự án đã hỗ trợ khai hoang đất sản
xuất, do vậy mà bà con đã ổn định sản xuất trên mảnh đất của mình và diện tích cũng
ngày một tăng lên. Vì thế phần lớn các các hộ điều tra đều nhận định qui mô diện tích

Tốt
hơn
Không
thay
đổi
Xấu đi
Tốt
hơn
Không
thay
đổi
Xấu đi
Xã A Xing 18,9 7,8 6,7 28,9 4,4 0
Xã A Túc 3,3 5,6 24,4 26,7 6,7 0
Xã Thanh 33,3 0,0 0,0 16,7 16,7 0
Theo
địa bàn
nghiên
cứu
Chung 55,6 13,3 31,1 72,2 27,8 0
Dân tộc Vân Kiều 45,6 3,3 10,0 35,6 23,3 0
Dân tộc Pako 7,8 8,9 17,8 33,3 1,1 0
Dân tộc khác 2,2 1,1 3,3 3,3 3,3 0
Theo
dân tộc

Chung 55,6 13,3 31,1 72,2 27,8 0
(Nguồn số liệu điều tra năm 2011).
4.5. Tác động đến nguồn vốn xã hội
Cùng với sự thay đổi của các nguồn vốn trên, hệ thống tổ chức chính trị xã hội

dụng cơ hội từ chương trình tạo ra. Vì vậy, tác động của chương trình lên sinh kế của
người dân chưa lớn.
Tính thiếu đồng bộ và giám sát trong đầu tư là một trong những nguyên nhân cơ
bản làm hạn chế tác động của chương trình. Do đó ở một số vùng hiệu quả của chương
trình chưa cao.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị, Báo cáo tổng kết chương trình 135 giai đoạn 1999-2005,
2005, Báo cáo tổng kết chương trình 135 giai đoạn 2006-2010, 2011.
2. Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị, Niên giám thống kê năm 2010 tỉnh Quảng Trị, 2011.
3. Đảng bộ huyện Hướng Hoá, Báo cáo chính trị của đảng bộ tại Đại hội đại biểu Đảng
bộ huyện lần thứ XII, 1996.
4. Lê Hải Đường, Nội dung và giải pháp cho chính sách đối với các dân tộc thiểu số địa
bàn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011-2015, Dân tộc và Thời đại, (2010), 135-136.
5. Phòng Thống kê huyện Hướng Hoá, Niên giám thống kê 1996-huyện Hướng Hoá 2000,
2005, 2010, 2001, 2006, 2011.
6. Uỷ ban Dân tộc, Phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam, 2007.
7. Uỷ ban Dân tộc, Báo cáo tổng kết chương trình 135 giai đoạn 1999-2005, 2006.
8. Uỷ ban Dân tộc, Báo cáo tổng kết chương trình 135 giai đoạn 2006-2010, 2011.
9. Trần Văn Quảng, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế, 2011.
10. DFID, Sustainable Livelihood Guidance Sheets. London, Department for International
Development, UK, 2001.
368

IMPACT OF 135 PROGRAM ON THE LIVELIHOOD OF ETHNIC MINORITY
PEOPLE IN HUONG HOA DISTRICT, QUANG TRI PROVINCE
Nguyen Van Toan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status