TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
ĐỎ NG U Y ỄN TH Ị CHÍN
NGHIÊN CỨU VIỆC GIÁO DỤC
sức KHỎE
SINH SẢN LỨA TUỎI VỊ THÀNH NIÊN TRONG
CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 8 CỦA
TRƯỜNG THCS DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN
LẬP
THẠCH
- TỈNH VĨNH PHỦC
•
•
•
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
•
Chuyên ngành: Sinh lí ngưòi và động vật
HÀ NỘI - 2015
•
Người hướng dẫn khoa học
TS. N G U Y ỄN XU ÂN TH ÀN H
HÀ N Ộ I-2 0 1 5
L Ờ I CẢ M ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn- Tiễn sĩ
Nguyễn Xuân Thành cùng các thầy cô giáo trong tổ bộ bộ môn Giải phẫu sinh
lý người và động vật, Ban chủ nhiệm khoa Sinh -KTNN, Ban giám hiệu cùng
các em học sinh lóp 8 của trường THCS Dân Tộc Nội Trú, huyện Lập Thạchtỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa
luận này.
Mặc dù đã nỗ lực và cố gắng rất nhiều song chắc chắn khóa luận tốt nghiệp
này không tránh khỏi nhũng hạn chế, thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được
sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để đề
tài này đạt kết quả cao hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đỗ Nguyễn Thị Chín
L Ờ I CA M ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cún của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu, các số liệu được trình bày trong khóa luận là trung thực và không
trùng với kết quả của các tác giả khác.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
1.10. Những phương pháp tránhthai thích hợpcho vị thành niên [4], [9]..........14
Chương 2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ..................... 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 17
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.................................................................... 17
2.3. Nội dung nghiên cứu:........................................................................................18
2.4. Phương pháp nghiên cún:...............................................................................18
Chương 3. KẾT QỦA NGHIÊN c ứ u .......................................................... 19
3.1. Lý thuyết......................................................................................................... 19
3.2. Một số vấn đề cần bổ sung trong chương trình Sinh học lớp 8 nhằm mục
đích giáo dục SKSS VTN........................................................................................ 20
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 43
DANH MỤC BẢNG - HÌNH
BẢNG
Bảng 3.1. Ket quả nhận thức của học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng qua bài 6 0 .....................................................................................................36
Bảng 3.2. Ket quả nhận thức của học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng qua bài 6 1 ......................................................................................................36
Bảng 3.3. Ket quả nhận thức của học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng qua bài 6 2 ...................................................................................................... 37
Bảng 3. 4. Ket quả nhận thức của học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng qua bài 6 3 ......................................................................................................38
Bảng 3.5. Ket quả nhận thức của học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng qua bài 6 4 ......................................................................................................39
Bảng 3.6. Ket quả nhận thức của học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối
lớn ngăn cấm. Nhưng vốn kiến thức còn hạn chế nên trẻ VTN đã không chọn
lọc những thông tin cần thiết để học mà ngược lại các em dễ sa ngã bởi thứ
“Văn hóa” đen, lời dụ dỗ của nhũng kẻ xấu. Theo bộ y tế, tình trạng nạo phá
nạo hút thai ở lứa tuổi VTN trong những năm gần đây có chiều hướng gia tăng.
Mỗi năm có khoảng 1.2- 1.4 triệu trường hợp nạo phá thai, trong số này có
khoảng 300.000 trường họp là thanh niên chưa lập gia đình. Sự phát triến lây
nhiễm HIV/AIDS nhanh chóng tới mức báo động. Khoảng
50% số người
nhiễm HIV ở lứa tuổi vị thành niên, trong đó 14% dưới 15 tuổi [11].
Còn theo số liệu của ủy ban quốc gia phòng chống AIDS, ở Việt Nam tính
đến 19/7/2003 số người nhiễm HIV là 68.000 người trong số đó số người
chuyển sang AIDS là 10.500 người và đã có 5.900 người chết vì AIDS [8].
Quan hệ tình dục chính là nguyên nhân dẫn đến rất nhiều căn bệnh nguy
hiếm đến sức khỏe của các em mà chủ yếu là bệnh LTỌĐTD. Theo số liệu
thống kê từ ngôi nhà tuổi trẻ, trung tâm tư vấn sức khỏe VTN ở quận Thanh
Xuân- Hà Nội, tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi mắc bệnh Giang Mai là 1.16%, mắc
bệnh Lậu là 1.5% thậm chí trong tổng số 50.000 người nhiễm HIV ở nước ta có
1
không ít trẻ vị thành niên. Vì vậy việc giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho trẻ
VTN là rất quan trọng và cấp bách hiện nay.
Ta thấy một thực trạng, ở nước ta việc giáo dục giới tính trước đây bị né
tránh, ít được chú trọng nghiên cún và tổ chức một cách có hệ thống.
Nhưng những năm trở lại đây việc giáo dục giới tính đã được chú ý đẩy mạnh
theo tinh thần “Xây dựng chương trình chính khóa và ngoại khóa nhằm bồi
dưỡng cho học sinh kiến thức về giới tính, hôn nhân, gia đình và nuôi dạy con
cái...”
3
Chương 1. TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý thuyết
Quá trình phát triển của cơ thế từ thấp đến cao luôn chịu ảnh hưởng và
chi phối của hai yếu tố: Đó là di truyền và nhân tố môi trường. Mọi đặc trưng
của cơ thể dù hình thái hay chức năng đều chịu sự chi phối của hai nhân tố này.
Sự phát triển của cơ thể nhất là đối với trẻ em ở các lứa tuổi nói chung và trẻ em
ở lứa tuổi VTN nói riêng, các yếu tố môi trường xung quanh tạo cho cơ thể có
tính thống nhất giữa các bộ phận trong cơ thể với nhau, giữa các yếu tố nội môi
và ngoại môi.
Nội môi: Là môi trường bên trong cơ thể gồm máu, nước mô và bạch
huyết. Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài
trong quá trình trao đổi chất.
Ngoại môi: Là môi trường bên ngoài cơ thể gồm hai yếu tố chính là yếu tố
tự nhiên và yếu tố xã hội.
Yeu tố tự nhiên: Gồm nhiều yếu tố như nhiệt độ, thời tiết, khí hậu. Các
điều kiện này thay đổi sẽ ảnh hưởng tới cơ thể phải thay đổi thích nghi.
Yếu tố xã hội: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến con người. Điều kiện xã
hội tốt sẽ ảnh hưởng tốt đến con người và ngược lại. Đặc biệt là đối với trẻ em
lứa tuổi VTN, lứa tuổi đang phát triển và có nhiều thay đổi về mặt tâm sinh lý
cũng như thể chất do đó mà yếu tố xã hội ảnh hưởng rất lớn. Điều kiện xã hội
cũng ảnh hưởng đến sức khỏe, sự phát triển trí tuệ, sự thích ứng của cơ thể với
môi trường [7].
Qua đây cho thấy sự ảnh hưởng của các yếu tố bên trong cơ thể và yếu tố bên
ngoài môi trường sống đến cơ thể, ảnh hưởng đến sự phát triển tâm sinh lý và
trí tuệ cuả trẻ.
không phải là không cổ bệnh tật hay tốn thương bộ phận sinh sản
Do vậy, SKSS hàm ý rằng mọi người đều có thể có cuộc sống tình dục an
toàn và thỏa mãn, đồng thời có thể sinh đẻ và tự do quyết định việc có con, có
con khi nào và khoảng cách các lần sinh ra sao.
Điều này có nghĩa là nam và nữ có quyền được biết và tiếp cận với các biện
pháp KHHGĐ an toàn, có hiệu quả, phù hợp với khả năng kinh tế và có thể
chấp nhận được theo sự lựa chọn của mình, hoặc các phương pháp điều hòa
sinh sản khác không đi ngược với luật pháp. Nó còn bao gồm quyền tiếp cận sử
dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù họp để đảm bảo cho phụ nữ được an
5
toàn trong quá trình mang thai và sinh nở và đem lại cho các cặp vợ chồng cơ
hội tốt nhất để có một đứa con khỏe mạnh [11].
Có thể tóm tắt nội dung của SKSS ở 4 điếm chính sau:
-
Thai nghén và sinh đẻ an toàn, con khỏe và lành mạnh có điều kiện nuôi
con bằng sữa mẹ.
-
Có đời sống tình dục an toàn và thỏa mãn.
-
Được quyền quyết định lên quan đến thai nghén và sinh đẻ nạo thai an
toàn và họp pháp.
Đối với phụ nữ: SKSS và SKTD có tầm quan trọng đặt biệt nhất là trong
nhũng năm tháng trong độ tuổi sinh sản. Phụ nữ phải chịu gánh nặng rất
lớn về những vấn đề sức khỏe liên quan đến sinh sản và tình dục do nhiều
lý do như: Đặc điểm sinh lý, chức năng giới tính phải mang thai, sinh đẻ
và nhiều khi còn do tâm lý chủ động trong đời sống tình dục. Mặt khác
phụ nữ luôn có nguy cơ phải chịu nhũng biến chứng khi mang thai và sinh
đẻ, nạo thai không an toàn,... Do đó nếu phụ nữ không được trang bị đầy
đủ nhũng kiến thức về SKSS và SKTD thì thường dẫn đến những biến
chứng nghiêm trọng.
-
Đối với trẻ VTN: Có rất nhiều em không nhận được thông tin và gặp
nhiều trở ngại khi tiếp cận với dịch vụ. Nhiều trẻ VTN có quan hệ tình
dục nhưng không sử dùng các biện pháp tránh thai. Trên thế giới ước
lượng có khoảng 260 triệu trẻ em gái từ 15- 16 (có chồng hoặc chưa có
chồng) và 11 % trong số đó đã có hoạt động tình dục và không muốn có
thai nhưng lại không dung biện pháp tránh thai hiện đại nào. Hậu quả là
các em có nguy cơ bị mắc các bệnh LTQĐTD khá cao, một số lớn các em
gái phải thôi học vì mang thai ... Như vậy trẻ VTN rất dễ bị tổn thương về
SKSS và SKTD nếu như chúng ta không trang bị kịp thời cho các em
những kiến thức này [12].
1.2.4. Quyền sinh sản [4]
Sinh sản (nêu trong chương trình hành động của Hội nghị Quốc tế về dân số
và phát triển tại Cairo viết tắt là ICPD) được nêu lên dựa trên những phát biểu
về quyền bao gồm quyền có một đời sống tình dục an toàn và thỏa mãn, có khả
năng sinh đẻ và được tự do muốn đẻ hay không đẻ và đẻ bao nhiêu. Điều cuối
của phát biểu trên muốn nói rằng phụ nữ, nam giới và VTN có quyền được tiếp
- Thông tin giáo dục và tư vấn về tình dục, SKSS và trách nhiệm của cha
mẹ sao cho phù hợp.
Các dịch vụ chăm sóc cần có sự liên kết với nhau thông qua các hình thức
lồng ghép hoặc một hệ thống chuyển tuyến có hiệu quả giữa các đơn vị làm
nhiệm vụ chăm sóc.
1.3.
Sức khòe sinh sản vị thành niên
1.3.1. Quan niệm về tuoi vị thành niên [4]
Tuổi vị thành niên được hiểu là giai đoạn từ 10- 19 tuổi.
Năm 1988, trong một tuyên bố chung giữa tổ chức y tế thế giới (WHO) quỹ
nhi đồng liên họp quốc (UNICEF) và quỹ dân số liên họp quốc (UNFPA) đã
thống nhất phân loại nam nữ còn trẻ tuổi thành 3 loại như sau:
-
VTN từ 10-19 tuổi
-
Thanh niên từ 15- 24 tuổi
Người trẻ từ 10- 24 tuổi.
Với định nghĩa trên, VTN chiếm 20% dân số thế giới. Trong khi khái niệm
thanh niên khác nhau theo từng nền văn hóa thì toàn thế giới ngàycàng nhất trí
8
rằng: VTN là một giai đoạn khác biệt và quan trọng trong cuộc sống của con
người.
sống của giới VTN là sự thiếu vắng chế độ giáo dục giới tính phù họp trong gia
đình cũng như xã hội.
Ở Việt Nam, hội thảo toàn quốc về SKSS VTN năm 1997 khuyến nghị rằng
cần đẩy mạnh giáo dục SKSS cho VTN. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh đã thông qua một chương trình hành động, trong đó bao gồn các vấn đề
giáo dục dân số, sức khỏe cho thanh thiếu niên, ngăn ngừa HIV/AIDS. Các
trung tâm tư vấn dần được thành lập để giải đáp các thắc mắc của thanh thiếu
niên về đề tài SKSS và những mối quan tâm khác.
1.4.Những nguy cơ về sức khỏe do thai nghén ở tuổi vị thành niên [3]
Lứa tuổi vị thành niên với đặc trung là cơ thể chưa phát triển hoàn chỉnh, sự
thành thục sinh dục chưa đạt được những yêu cầu sinh học cần thiết. Các hiểu
biết về sinh lý thụ thai, các biện pháp tránh thai chưa đầy đủ. Khi có thai có các
biếu hiện tâm lý bất thường như: x ấ u hổ, lung túng, sợ tai tiếng, nhưng không
đến các cơ sở y tế KHHGĐ để có những lời khuyên thích đáng, dẫn đến phá
thai muộn thường gây hậu quả không tốt.
Tỷ lệ tai biến do sảy thai tuổi vị thành niên thường cao hon lứa tuổi ngoài 20,
nguy cơ tử vong do sinh đẻ cao, tỷ lệ phải can thiệp khi sinh cao, tỷ lệ tử vong
tăng do hoạt động nạo phá thai không an toàn và tỷ lệ bị nhiễm độc cho thai
nghén cao. Mẹ thường bị thiếu máu và suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ em nhẹ cân
tăng.
1.5.
Những nguy
CO’
lây nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục và
HIV/AIDS [3]
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), hàng năm có 250 triệu người mới bị nhiễm
- Điều kiện kinh tế khó khăn dẫn tới suy yếu sức khỏe cả mẹ và con.
- Nhà nước chỉ trả trực tiếp trợ cấp về y tế, xã hội để giải quyết khó khăn
cho cả mẹ và con. Xã hội chi trả gián tiếp những hậu quả do học vấn kém, mặt
khác có con sớm dẫn đến phải thôi học, làm tăng tốc độ phát triển dân số, khi
lâm vào hoàn cảnh khó khăn VTN bỏ học để đi làm có khi từ bỏ quyền làm mẹ,
thậm chí giết cả đứa bé mới sinh ra hoặc bi quan tự tử hoặc làm gái mại dâm ...
- Từ khó khăn về kinh tế có thể kéo theo một loạt các tệ nạn xã hội khác như
trộm cắp, cướp giật...
1.7. Sự cần thiết và lợi ích của giáo dục sức khỏe sinh sản đối với thanh
thiếu niên [11]
*Sự cần thiết của giáo dục sức khỏe sinh sản
Ngày nay một trong bốn vấn đề toàn cầu đó là sự bùng nổ dân số và Việt
Nam cũng được coi là một trong những nước có tốc độ tăng dân số cao nhất.
Điều đó đã đặt ra những yêu cầu gắt gao về kiểm soát sinh đẻ và KHHGĐ.
Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đang
trên đà phát triển rục rỡ, làm cho các quốc gia hiểu biết nhau hơn, giao lun văn
hóa, kinh tế làm cho những đòi hỏi về chất lượng cuộc sống, về quyền con
người cũng được nâng cao hơn. Đặt biệt là phong trào phụ nữ phát triển mạnh
với những yêu cầu ngày càng sâu sắc hơn, mở rộng nhũng quyền phụ nữ, trong
11
đó nổi bật là quyền bình đẳng, quyền sinh sản và tình dục.Và cuối cùng là xuất
hiện đại dịch HIV/AIDS đe dọa toàn nhân loại làm cho sự quan tâm đến SKSS
trở nên bức bách hơn.
Trẻ VTN là lớp người trẻ tuổi, là lực lượng hùng hậu, là nguồn nhân lực mới
cho tương lai và cũng là niềm huy vọng của nhân loại nên rất cần có những kiến
thức về SKSS, làm hành trang bước vào đời, chuẩn bị cho các em trở thành một
con người khỏe mạnh, phát triển toàn diện.
*Lợi ích của giáo dục sức khỏe sinh sản
dục là tốt nhất, nếu không tránh được tuyệt đối thì họ phải giáo dục như thế nào
đế có quan hệ tình dục một cách an toàn và có trách nhiệm.
12
Trước hết, chúng ta phải cung cấp cho các em những thông tin giáo dục
truyền thông, đó là:
-
Giáo dục về giới tính, sức khỏe tình dục và sinh sản ở lứa tuổi VTN.
-
Những nguy cơ do thai sản ở tuổi VTN.
-
Cung cấp các thông tin về tránh thai ngoài ý muốn và phá thai không an
toàn.
-
Cung cấp các thông tin và cách phòng chống các bệnh LTQĐTD.
-
Phổ biến vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh bộ phận sinh dục
-
-
Đưa giáo dục giới tính vào trong nhà trường.
-
Qua các đoàn thể: Đoàn thanh niên, câu lạc bộ, các buổi hội thảo, thăm
quan, các buổi sinh hoạt văn hóa văn nghệ...
- Giáo dục đồng đẳng: Là một hình thức rất quantrọng, mọi người thích
nghe, dễ tiếp thu và làm theo lời khuyên củanhững
tuổi, cùng hoàn cảnh như họ.
13
người cùng nhóm
-
Giáo dục trong gia đình: Là mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Cha mẹ
phải nhận thức rõ trách nhiệm tham vấn của mình đối với con cái, sẵn
sàng giúp đỡ. Điều quan trọng là cha mẹ phải biết lắng nghe con cái nói
lên nguyện vọng, tâm tư tình cảm, những vướng mắc của các em. Cha mẹ
phải kiên trì, mềm dẻo giúp các con vượt qua những khó khăn ở lứa tuổi
VTN .
1.10. Những phương pháp tránh thai thích họp cho vị thành niên [4], [9]
-
mức quy định rất có thể dẫn đến vô sinh.
15
- Tính ngày an toàn của chu kỳ kinh nguyệt: Thực chất đây là biện pháp
tránh giao họp vào ngày trước (5 ngày) và sau (2 ngày) rụng trứng.
-
Xuất tinh ngoài âm đạo: Đe tránh tinh trùng lọt vào âm đạo của phụ nữ
bằng cách nam giới rút dương vật ra khỏi âm đạo ngay trước khi phóng
tinh
-
Mũ tử cung: Có hình mũ chụp vào tử cung.
16
- Miếng ghép tránh thai có thành phần là một lượng nhỏ Progesteron dạng
viên nhộng hay dạng que. Chúng được phẫu thuật ghép dưới da cánh tay
hay vùng bả vai.
Chương 2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cún của tôi là các em học sinh lóp 8 của trường THCS
Dân Tộc Nội Trú - huyện lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc. Trong đó gồm các em
học sinh lóp 8A, 8B, 8C với tổng số là 82 em học sinh ở lứa tuổi 13, 14, 15.
Nhóm
STT
1
Nội dung công việc
Đọc tài liệu, xây dựng đê tài Từ tháng 4 đên tháng 9 năm
nghiên cún
2
Thời gian
2014
Soạn các bài giảng phân thực Từ tháng 9 đên 12 năm 2014
nghiệm sinh học lóp 8
17
3
Giảng bài, phát phiêu trăc Từ tháng 12 năm 2014 đên 3
nghiệm , thu số liệu
4
năm 2015
Viêt luận văn, sửa chữa và Từ tháng 3 đên 5 năm 2015