TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
ĐỖ NGUYỄN THỊ CHÍN
NGHIÊN CỨU VIỆC GIÁO DỤC SỨC KHỎE
SINH SẢN LỨA TUỔI VỊ THÀNH NIÊN TRONG
CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 8 CỦA
TRƢỜNG THCS DÂN TỘC NỘI TRÚ –
HUYỆN LẬP THẠCH – TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lí ngƣời và động vật
HÀ NỘI – 2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
ĐỖ NGUYỄN THỊ CHÍN
NGHIÊN CỨU VIỆC GIÁO DỤC SỨC KHỎE
SINH SẢN LỨA TUỔI VỊ THÀNH NIÊN TRONG
CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 8 CỦA
TRƢỜNG THCS DÂN TỘC NỘI TRÚ –
HUYỆN LẬP THẠCH – TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên thực hiện
Đỗ Nguyễn Thị Chín
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề......................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 3
Chƣơng. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý thuyết .............................................................................................. 4
1.2. Một số vấn đề về sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục ............................ 5
1.2.1. Khái niệm về sức khỏe sinh sản [11] ......................................................... 5
1.2.2. Khái niệm về sức khỏe tình dục [9] ........................................................... 6
1.2.3. Tầm quan trọng của sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục [4] .............. 6
1.2.5. Chăm sóc sức khỏe sinh sản [4] ................................................................. 8
1.3. Sức khỏe sinh sản vị thành niên .................................................................... 8
1.3.1. Quan niệm về tuổi vị thành niên [4] .......................................................... 8
1.3.2. Sức khỏe sinh sản ở lứa tuổi vị thành niên [11] ......................................... 9
1.4.Những nguy cơ về sức khỏe do thai nghén ở tuổi vị thành niên [3] ............ 10
1.5. Những nguy cơ lây nhiễm bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục và
HIV/AIDS [3] ..................................................................................................... 10
1.6. Hậu quả về kinh tế - xã hội do vấn đề thai sản và sinh đẻ ở tuổi vị thành
niên [3] ............................................................................................................... 11
1.7. Sự cần thiết và lợi ích của giáo dục sức khỏe sinh sản đối với thanh thiếu
niên [11] ............................................................................................................. 11
1.8. Chăm sóc sức khỏe sinh sản ở tuổi vị thành niên [11] ............................... 12
1.9. Các hình thức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên [11] ..................... 13
HÌNH
Hình 3.1: So sánh nhận thức đúng giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng. ... 40
Hình 3.2: So sánh nhận thức sai giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng. ....... 40
DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT
KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
LTQĐTD: Lây truyền qua đƣờng tình dục
NXB: Nhà xuất bản
SGK: Sách giáo khoa
SKSS: Sức khỏe sinh sản
SKTD: Sức khỏe tình dục
THCS: Trung học cơ sở
VTN: Vị thành niên
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam cũng nhƣ nhiều nƣớc khác trên thế giới, trẻ VTN có tuổi dậy
thì ngày càng đến sớm hơn so với một vài thập kỷ trƣớc đây. Tuổi dậy thì ở trẻ
là giai đoạn đánh dấu một bƣớc ngoặt quan trọng trong đời một con ngƣời. Ở
nƣớc ta hiện nay có khoảng 50% dân số dƣới tuổi 20, trong số đó có 20 % ở độ
tuổi từ 10- 19 tuổi. Việt nam hiện nay cũng đang phải đối mặt nhiều vấn đề liên
quan đến SKSS VTN nhƣ vấn đề có thai ngoài ý muốn, tình trạng nạo phá thai
cao ở lứa tuổi vị thành niên, tệ nạn ma túy, các bệnh lây qua đƣờng tình dục…
Trẻ vị thành niên là lớp ngƣời rất hiếu động, ham hiểu biết, thích tự khẳng
định mình và thích làm ngƣời lớn. Chính bản thân của lứa tuổi làm cho các em
luôn tò mò, muốn làm những gì ngƣời lớn làm, thích thực hiện những gì ngƣời
lớn ngăn cấm. Nhƣng vốn kiến thức còn hạn chế nên trẻ VTN đã không chọn
lọc những thông tin cần thiết để học mà ngƣợc lại các em dễ sa ngã bởi thứ
“Văn hóa” đen, lời dụ dỗ của những kẻ xấu. Theo bộ y tế, tình trạng nạo phá
chƣa đƣợc chú ý quan tâm thực sự. Do đó những thông tin từ chƣơng trình học
ở trƣờng về giáo dục giới tính và SKSS đối với các em học sinh ở đây là rất cần
thiết bổ ích.
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu việc
giáo dục sức khỏe sinh sản lứa tuổi vị thành niên trong chương trình sinh
học lớp 8 của trường THCS Dân Tộc Nội Trú - huyện lập Thạch - tỉnh Vĩnh
Phúc”.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Điều tra thực trạng sự hiểu biết về giới tính và SKSS VTN ở trƣờng
THCS Dân Tộc Nội Trú - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc.
. Giáo dục cho trẻ VTN biết cách chăm sóc bản thân và những ngƣời xung
quanh.
Thực hiện các mục tiêu giáo dục giới tính và giáo dục sức khỏe.
. Giúp trẻ VTN có khả năng tự phòng vệ và có thể ngăn ngừa nguy cơ lạm
dụng tình dục của ngƣời khác giới, góp phần hạn chế tình trạng phá thai dẫn đến
hậu quả nghiêm trọng nhƣ: Nguy cơ vô sinh, băng huyết, tử vong,… hạn chế
VTN mắc các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục đặc biệt là lây nhiễm
HIV/AIDS…
3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý thuyết
Quá trình phát triển của cơ thể từ thấp đến cao luôn chịu ảnh hƣởng và
đặc điểm quan trọng giúp các em tự tin, vững vàng trong mọi hoạt động.
Theo các kết quả nghiên cứu khoa học thì trẻ em Việt Nam trong những năm
gần đây ngày càng có tầm vóc lớn hơn và tuổi dậy thì ngày càng đến sớm hơn
so với một vài thập kỷ trƣớc đây. Trẻ em nông dân dậy thì muộn hơn trẻ em
thành thị từ 1- 2 năm và cứ sau 10 năm dậy thì tuổi dậy thì đến sớm hơn 5 tháng
[9].
Tuổi dậy thì ngày càng đến sớm nhƣ vậy mà các em không đƣợc trang bị một
cách kịp thời, đầy đủ những kiến thức về giới tính, SKSS và vệ sinh thì các em
rất dễ mắc phải các sai lầm nghiêm trọng. Do đó việc nghiên cứu các vấn đề
tâm lý tuổi dậy thì và việc cung cấp, trang bị cho trẻ VTN những kiến thức khoa
học, đúng đắn về SKSS là vấn đề rất quan trọng và cần thiết.
1.2. Một số vấn đề về sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục
1.2.1. Khái niệm về sức khỏe sinh sản [11]
Tại hội nghị quốc tế dân số và phát triển họp tại Cairo tháng 4 năm 1994 đã
đƣa ra định nghĩa về sức khỏe sinh sản nhƣ sau: “SKSS là một trạng thái sức
khỏe mạnh hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả các khía cạnh
liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình sinh sản chứ
không phải là không có bệnh tật hay tổn thương bộ phận sinh sản”.
Do vậy, SKSS hàm ý rằng mọi ngƣời đều có thể có cuộc sống tình dục an
toàn và thỏa mãn, đồng thời có thể sinh đẻ và tự do quyết định việc có con, có
con khi nào và khoảng cách các lần sinh ra sao.
Điều này có nghĩa là nam và nữ có quyền đƣợc biết và tiếp cận với các biện
pháp KHHGĐ an toàn, có hiệu quả, phù hợp với khả năng kinh tế và có thể
chấp nhận đƣợc theo sự lựa chọn của mình, hoặc các phƣơng pháp điều hòa
sinh sản khác không đi ngƣợc với luật pháp. Nó còn bao gồm quyền tiếp cận sử
dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp để đảm bảo cho phụ nữ đƣợc an
5
mạnh tạo điều kiện thuận lợi để có sức khỏe tốt. Đối với phụ nữ và trẻ VTN thì
SKSS và SKTD có tầm quan trọng đặc biệt.
- Đối với phụ nữ: SKSS và SKTD có tầm quan trọng đặt biệt nhất là trong
những năm tháng trong độ tuổi sinh sản. Phụ nữ phải chịu gánh nặng rất
lớn về những vấn đề sức khỏe liên quan đến sinh sản và tình dục do nhiều
lý do nhƣ: Đặc điểm sinh lý, chức năng giới tính phải mang thai, sinh đẻ
và nhiều khi còn do tâm lý chủ động trong đời sống tình dục. Mặt khác
phụ nữ luôn có nguy cơ phải chịu những biến chứng khi mang thai và sinh
đẻ, nạo thai không an toàn,… Do đó nếu phụ nữ không đƣợc trang bị đầy
đủ những kiến thức về SKSS và SKTD thì thƣờng dẫn đến những biến
chứng nghiêm trọng.
- Đối với trẻ VTN: Có rất nhiều em không nhận đƣợc thông tin và gặp
nhiều trở ngại khi tiếp cận với dịch vụ. Nhiều trẻ VTN có quan hệ tình
dục nhƣng không sử dùng các biện pháp tránh thai. Trên thế giới ƣớc
lƣợng có khoảng 260 triệu trẻ em gái từ 15- 16 (có chồng hoặc chƣa có
chồng) và 11% trong số đó đã có hoạt động tình dục và không muốn có
thai nhƣng lại không dung biện pháp tránh thai hiện đại nào. Hậu quả là
các em có nguy cơ bị mắc các bệnh LTQĐTD khá cao, một số lớn các em
gái phải thôi học vì mang thai … Nhƣ vậy trẻ VTN rất dễ bị tổn thƣơng về
SKSS và SKTD nếu nhƣ chúng ta không trang bị kịp thời cho các em
những kiến thức này [12].
1.2.4. Quyền sinh sản [4]
Sinh sản (nêu trong chƣơng trình hành động của Hội nghị Quốc tế về dân số
và phát triển tại Cairo viết tắt là ICPD) đƣợc nêu lên dựa trên những phát biểu
về quyền bao gồm quyền có một đời sống tình dục an toàn và thỏa mãn, có khả
năng sinh đẻ và đƣợc tự do muốn đẻ hay không đẻ và đẻ bao nhiêu. Điều cuối
của phát biểu trên muốn nói rằng phụ nữ, nam giới và VTN có quyền đƣợc tiếp
cận với mọi hoạt động dịch vụ y tế có chất lƣợng cao những quyền này cũng
-
Ngƣời trẻ từ 10- 24 tuổi.
Với định nghĩa trên, VTN chiếm 20% dân số thế giới. Trong khi khái niệm
thanh niên khác nhau theo từng nền văn hóa thì toàn thế giới ngày càng nhất trí
8
rằng: VTN là một giai đoạn khác biệt và quan trọng trong cuộc sống của con
ngƣời.
1.3.2. Sức khỏe sinh sản ở lứa tuổi vị thành niên [11]
Theo nghiên cứu trên thế giới, nhóm vị thành niên có một số đặc điểm: Tuổi
dậy thì ngày một sớm hơn, thiếu nữ kết hôn muộn hơn xƣa, hoạt động tình dục
nhiều hơn xƣa và không dùng các biện pháp tránh thai. Những đặc điểm này
khiến cho một phận không nhỏ trẻ VTN có nguy cơ mang thai và sinh đẻ ngoài
ý muốn, kèm theo đó là những hậu quả nhƣ thai nghén, sinh nở, nuôi con, khi
bản thân ngƣời mẹ còn quá trẻ.
Phá thai và hậu quả của nó nhƣ viêm nhiễm, tắc ống dẫn trứng, tử cung dẫn
đến vô sinh, kèm theo đó là nguy cơ về các bệnh LTQĐTD, đặc biệt là đại dịch
HIV/AIDS mà cả thế giới đang rất lo lắng.
Hoạt động giáo dục sớm ở trẻ VTN là nét nổi bật nhất và mở đầu cho những
nguy hại đến SKSS. Theo báo cáo thống kê của đoàn thanh niên cho biết, năm
1994 trong giới sinh viên có 15% nam và 30% nữ đã từng có quan hệ tình dục.
Tuổi trung bình của cả hai giới là 19 tuổi.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Mai và cộng sự thấy rằng 68% sinh viên
đang đã yêu nhau và 20% trong số đó đã sử dụng các biện pháp tránh thai. Theo
những số liệu mới nhất, ở Mỹ hàng năm có đến hơn một triệu trẻ vị thành niên
mang thai, trong số này 80% chƣa lập gia đình. Theo một báo cáo quỹ bảo vệ
trẻ em ghi nhận hiện trạng cứ 20 trẻ VTN Mỹ thì có 10 em đã sinh hoạt tình
tăng.
1.5. Những nguy cơ lây nhiễm bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục và
HIV/AIDS [3]
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), hàng năm có 250 triệu ngƣời mới bị nhiễm
các bệnh LTQĐTD, hàng đầu là lứa tuổi từ 20- 24 tuổi, sau đó là lứa tuổi 1519. Các bệnh LTQĐTD gồm bệnh Lậu, Giang mai, hạ cam, Hecpet sinh dục, sùi
mào gào, nhiễm virus HIV… Trong số các trƣờng hợp mắc bệnh đƣờng tình
dục cứ 20 ngƣời mắc bệnh thì có 1 ngƣời ở lứa tuổi vị thành niên và ½ trong
tổng số các trƣờng hợp nhiễm HIV/AIDS là những ngƣời dƣới 25 tuổi.
Những lý do lây truyền bệnh LTQĐTD cao ở tuổi VTN là:
10
- Ít dung bao cao su khi quan hệ tình dục
- Do có những cuộc tình “ngẫu hứng” nên không phòng hộ hoặc không biết
cách phòng hộ.
- Có quan hệ tình dục với nhiều đối tƣợng
- Do bị lạm dụng tình dục.
Chính vì những lý do trên mà tuổi VTN có thể đứng trƣớc các nguy cơ: Vô
sinh, chửa ngoài dạ con, HIV/AIDS, mắc các bệnh LTQĐTD.
1.6. Hậu quả về kinh tế - xã hội do vấn đề thai sản và sinh đẻ ở tuổi vị
thành niên [3]
- Hạn chế khả năng học tập dẫn đến giảm cơ hội tìm đƣợc việc làm tốt.
- Điều kiện kinh tế khó khăn dẫn tới suy yếu sức khỏe cả mẹ và con.
- Nhà nƣớc chỉ trả trực tiếp trợ cấp về y tế, xã hội để giải quyết khó khăn
cho cả mẹ và con. Xã hội chi trả gián tiếp những hậu quả do học vấn kém, mặt
khác có con sớm dẫn đến phải thôi học, làm tăng tốc độ phát triển dân số, khi
lâm vào hoàn cảnh khó khăn VTN bỏ học để đi làm có khi từ bỏ quyền làm mẹ,
thậm chí giết cả đứa bé mới sinh ra hoặc bi quan tự tử hoặc làm gái mại dâm…
- Từ khó khăn về kinh tế có thể kéo theo một loạt các tệ nạn xã hội khác nhƣ
trộm cắp, cƣớp giật…
thủy một vợ một chồng, tránh sự lây nhiễm các bệnh LTQĐTD.
- Biết tôn trọng tình bạn, tình yêu, tình vợ chồng…
- Biết sống lành mạnh
- Biết tự kiềm chế và giúp nhau kiềm chế ham muốn tình dục, ý thức đƣợc
giá trị của sự kiềm chế (tôn trọng nề nếp gia đình, tôn trọng bản thân và
tình bạn).
1.8. Chăm sóc sức khỏe sinh sản ở tuổi vị thành niên [11]
Vấn đề SKSS VTN nổi cộm lên là vấn đề có thai ngoài ý muốn và phòng
chống các bệnh LTQĐTD. Hai vấn đề đều có nguyên nhân chung đó là quan hệ
tình dục không an toàn. Vì vậy, phải làm sao để VTN không có quan hệ tình
dục là tốt nhất, nếu không tránh đƣợc tuyệt đối thì họ phải giáo dục nhƣ thế nào
để có quan hệ tình dục một cách an toàn và có trách nhiệm.
12
Trƣớc hết, chúng ta phải cung cấp cho các em những thông tin giáo dục
truyền thông, đó là:
- Giáo dục về giới tính, sức khỏe tình dục và sinh sản ở lứa tuổi VTN.
- Những nguy cơ do thai sản ở tuổi VTN.
- Cung cấp các thông tin về tránh thai ngoài ý muốn và phá thai không an
toàn.
- Cung cấp các thông tin và cách phòng chống các bệnh LTQĐTD.
- Phổ biến vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh bộ phận sinh dục
- Những nguy cơ dẫn đến vô sinh
- Giải thích những đồn đại không đúng về tuổi VTN.
Sau đó tƣ vấn cho các em nội dung sau:
- Nguy cơ và ảnh hƣởng của việc có thai sớm
- Nạo hút thai an toàn
- Cung cấp và sử dụng các biện pháp tránh thai
trùng vào âm đạo của phụ nữ. Hiện nay bao cao su có cả loại dành cho nữ
giới nhƣng không đƣợc dùng thông dụng nhƣ bao cao su dành cho nam
giới.
14
-Thuốc diệt tinh trùng: Thuốc ở dạng kem, bọt sủi và keo đƣợc đặt trong
âm đạo để diệt tinh trùng.
- Thuốc tránh thai: Đƣợc tổng hợp từ các chất có thành phần giống
Estrogen và Progesteron.
- Viên thuốc tránh thai khẩn cấp: Là một loại thuốc tránh thai có thể dùng
đƣợc trong phạm vi 72 giờ sau khi quan hệ mà không sử dụng một biện
pháp tranh thai nào. Thuốc có thể có vài tác dụng phụ, uống nhiều quá
mức quy định rất có thể dẫn đến vô sinh.
15
- Tính ngày an toàn của chu kỳ kinh nguyệt: Thực chất đây là biện pháp
tránh giao hợp vào ngày trƣớc (5 ngày) và sau (2 ngày) rụng trứng.
- Xuất tinh ngoài âm đạo: Để tránh tinh trùng lọt vào âm đạo của phụ nữ
bằng cách nam giới rút dƣơng vật ra khỏi âm đạo ngay trƣớc khi phóng
tinh
- Mũ tử cung: Có hình mũ chụp vào tử cung.
16
26
28 em học sinh
lớp 8B+ 13 em
học sinh lớp 8C
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
a. Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 5 năm 2015
STT
1
Nội dung công việc
Đọc tài liệu, xây dựng đề tài Từ tháng 4 đến tháng 9 năm
nghiên cứu
2
Thời gian
2014
Soạn các bài giảng phần thực Từ tháng 9 đến 12 năm 2014
nghiệm sinh học lớp 8
17
- Giảng chƣơng trình sinh học lớp 8 bình thƣờng cho nhóm đối chứng.
b. Phương pháp thực nghiệm
- Phƣơng pháp điều tra sử dụng phiếu trắc nghiệm: Phát phiếu trắc
nghiệm cho nhóm đối tƣợng và thực nghiệm.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu: Dùng phƣơng pháp tính số % để xử lý số
liệu thu đƣợc, so sánh qua bảng kết quả thu đƣợc để rút ra kết luận.
18