lời mở đầu
Ngày nay, quốc tế hoá đang là xu thế chung của toàn cầu. Không một quốc
gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà có thể tăng trởng kinh tế
mạnh mẽ đợc. Trong bối cảnh đó thơng mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động
đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nớc hội nhập với nền kinh tế
thế giới.
Trớc xu thế phát triển của thời đại và yêu cầu thực tế phát triển của nền kinh
tế đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã có chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hoá
hớng về xuất khẩu thay thế nhập khẩu. Đây là một chủ trơng mang ý nghĩa
chiến lợc, gắn liền với quá trình phát triển mở cửa nền kinh tế, tận dụng nguồn
ngoại tệ của nớc ngoài thông qua xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nớc ta có
lợi để nhập khẩu máy móc thiết bị, kỹ thuật tiên tiến nhằm phát triển kinh tế đất
nớc.
Ngành Công nghiệp dệt may đợc coi là động lực quan trọng của sự phát triển
kinh tế nớc ta hiện nay. Với đặc điểm của một ngành công nghiệp sử dụng
nhiều lao động, công nghệ đơn giản, ít vốn mà giá trị xuất khẩu lớn. Ngành dệt
may thực sự phù hợp và đóng vai trò then chốt trong chiến lợc Công nghiệp hoá
hớng về xuất khẩu nớc ta.
Công ty may HANOTEX là một Công ty Trách nhiệm hữu hạn, tuy mới đi
vào hoạt động đợc một thời gian ngắn nhng Công ty đã dần khẳng định đợc chỗ
đứng của mình trong việc xuất khẩu hàng may mặc ra các thị trờng nớc ngoài.
Xuất phát từ thực tế đó, qua thời gian thực tập tại Công ty HANOTEX, tôi
đã chọn đề tài: Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty may
HANOTEX Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh để viết Luận văn tốt
nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.
Chơng 2: Thực trạng của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty
HANOTEX.
1
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt
cao hơn các hình thức khác, có thể nâng cao uy tín của mình thông qua quy
cách và phẩm chất hàng hoá, có thể tiếp cận trực tiếp thị trờng, nắm bắt đợc nhu
cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Nhợc điểm: đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng trớc một lợng vốn lớn để sản
xuất hoặc thu mua và rủi ro kinh doanh là lớn.
3
1.1.2.2. Xuất khẩu gia công uỷ thác
Theo hình thức này các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ra
nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho các doanh nghiệp gia công, sau đó
thu hồi thành phẩm để xuất khẩu cho bên nớc ngoài. Doanh nghiệp này sẽ đợc
hởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các doanh nghiệp trực tiếp chế biến.
Hình thức này có u điểm: không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng vẫn thu đ-
ợc lợi nhuận, ít rủi ro, việc thanh toán đợc bảo đảm vì đầu ra chắc chắn.
Nhợc điểm: đòi hỏi nhiều thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu do đó cần phải có
những cán bộ có kinh nghiệm và thông thạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
1.1.2.3. Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức mà các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ra
đóng vai trò trung gian xuất khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuất những thủ
tục cần thiết để xuất khẩu hàng và hởng phần trăm theo giá trị hàng xuất khẩu
đã đợc thoả thuận.
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, ít trách nhiệm, ngời đứng
ra xuất khẩu không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng đặc biệt là không
cần bỏ vốn ra để mua hàng, nhận tiền nhanh, ít thủ tục và tơng đối tin cậy.
1.1.2.4. Buôn bán đối lu
Buôn bán đối lu là hình thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ
với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng trao đổi có giá trị t-
ơng đơng với giá trị lô hàng đã xuất.
Các loại hình buôn bán đối lu bao gồm: Hàng đổi hàng, nghiệp vụ bù trừ,
chuyển giao nghiệp vụ, nghiệp vụ mua lại.
1.1.2.5. Xuất khẩu theo nghị định th
Nhập khẩu cũng nh vốn đầu t của một đất nớc thờng dựa vào các nguồn chủ
yếu: viện trợ, vay nợ, đầu t nớc ngoài Tất cả các nguồn đó đều phải hoàn trả
lại dới các hình thức khác nhau còn phát triển xuất khẩu là sự bảo đảm, quyết
định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất n-
ớc.
- Xuất khẩu có vai trò tác động vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển.
5
Đây là yếu tố then chốt trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá.
Đồng thời sự phát triển của các ngành công nghiệp chế tạo và chế biến hàng
xuất khẩu đợc áp dụng kỹ thuật tiên tiến, sản xuất ra hàng hoá có tính cạnh
tranh cao trên thị trờng thế giới, giúp ta có nguồn lực công nghiệp mới, tăng sản
xuất cả về số lợng và chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi
phí lao động xã hội. Bên cạnh đó tạo khả năng mở rộng thị trờng, tạo điều kiện
mở rộng khả năng cung cấp đầu vào, góp phần cho sản xuất, phát triển kinh tế
ổn định.
- Xuất khẩu có tác động tích cực giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời
sống nhân dân.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp hớng vào xuất khẩu sẽ thu hút rất
nhiều lao động vào làm việc, với mức sống ổn định. Ngoài ra xuất khẩu còn tạo
ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và
đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của con ngời.
- Xuất khẩu là nền tảng trong việc thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia, nâng
cao vai trò của Nhà nớc ta trên trờng quốc tế. Nhờ có những hàng xuất khẩu mà
có nhiều nớc đã, đang và sẽ thiết lập quan hệ buôn bán và đầu t với nớc ta.
- Xuất khẩu góp phần quan trọng vào việc giải quyết các vấn đề sử dụng có
hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Việc đa các nguồn tài nguyên thiên nhiên tham gia vào sự phân công lao
động quốc tế thông qua các ngành chế biến xuất khẩu đã góp phần nâng cao giá
1.2.1. Nghiên cứu lựa chọn thị trờng xuất khẩu
Nhận biết hàng hoá
Hàng hoá mua bán phải đợc tìm hiểu kỹ về khía cạnh thơng phẩm để hiểu rõ
và những yêu cầu có thể ở trong các giai đoạn sau: thâm nhập, phát triển, bão
hoà, thoái trào.
Nắm vững thị trờng ngoài nớc
Là những điều kiện chính trị thơng mại chung, luật pháp và chính sách
buôn bán, điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và hình thành giá c-
ớc
Ngoài ra cần nắm vững những điều kiện liên quan đến mặt hàng kinh doanh
của mình trên thị trờng, tập quán và thị hiếu tiêu dùng, kênh tiêu thụ.
Lựa chọn khách hàng
7
Việc nghiên cứu tình hình thị trờng giúp cho đơn vị kinh doanh lựa chọn thị
trờng, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phơng thức mua bán và giao dịch thích hợp.
1.2.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu
Kế hoạch kinh doanh xuất khẩu là một loạt các hoạt động từ việc tạo nguồn
hàng cho đến khi giao hàng nhằm đ a hàng hoá ra ngoài biên giới quốc gia
sau khi đã thực hiện bớc nghiên cứu thị trờng xuất khẩu.
Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng bằng 2 cách:
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức quản lý
sản xuất hàng hoá theo nhu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp sản xuất cần
phải đầu t trang thiết bị máy móc, nhà xởng, nguyên liệu để sản xuất ra các sản
phẩm xuất khẩu. Kế hoạch tổ chức sản xuất cần phải lập chi tiết, hạch toán chi
phí cụ thể cho từng đối tợng. Trình độ công nhân sản xuất, số lợng công nhân,
trình độ, chi phí đều ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm và giá thành sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì tạo nguồn hàng bằng cách gom
1.2.4. Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng
Chuẩn bị cho giao dịch
Để công tác giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết thông tin đầy
đủ về hàng hoá, thị trờng tiêu thụ, khách hàng
Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch cần căn cứ các điều kiện sau:
- Tình hình kinh doanh của khách hàng.
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất của khách hàng.
- Uy tín danh tiếng của khách hàng.
-Thái độ của khách hàng.
Các phơng thức giao dịch
Trên thị trờng thế giới đang tồn tại nhiều phơng thức giao dịch, mỗi phơng
thức giao dịch có đặc điểm và kỹ thuật riêng. Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất
khẩu, đối tợng, thời gian giao dịch và năng lực của ngời tiến hành giao dịch mà
doanh nghiệp chọn phơng thức giao dịch phù hợp. Dới đây là hai phơng thức
giao dịch cơ bản nhất:
- Giao dịch trực tiếp
9
Giao dịch trực tiếp trong thơng mại quốc tế là giao dịch mà ngời mua và ng-
ời bán thoả thuận, bàn bạc trực tiếp (hoặc thông qua th từ điện tín) về hàng hoá,
giá cả, điều kiện giao dịch và phơng thức thanh toán
Giao dịch trực tiếp thờng tiến hành thông qua bốn bớc sau:
+ Hỏi giá ( Inquiry).
Là việc bên mua đề nghị bên bán cho biết những điều kiện bán hàng nh giá
cả, thì hạn giao hàng, điều kiện thanh toán hỏi giá thực chất là thăm dò để
giao dịch chứ không bắt buộc ngời hỏi giá trở thành ngời mua.
+ Báo giá.
Báo giá là nghiệp vụ tiếp theo của giao dịch và ký hợp đồng. Nếu đã là báo
giá là đã có sự cam kết của ngời bán sẽ bán hàng với giá đó và kèm theo các
- Đồng tiền và phơng thức thanh toán.
1.2.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Tuỳ theo các điều kiện trong hợp đồng xuất khẩu mà doanh nghiệp cần phải
thực hiện các nhiệm vụ để hoàn thành hợp đồng xuất khẩu của mình và thu đợc
tiền từ khách hàng. Thông thờng các doanh nghiệp đều phải thực hiện các bớc
công việc chung nhất đợc mô tả sau đây:
Sơ đồ - 1: Quy trình xuất khẩu
Ký hợp đồng
11
Làm thủ tục
hải quan
Kiểm tra
Hàng hoá
Thuê tàu
(nếu cần)
Giao hàng
lên tàu
Ký hợp đồng
Kiểm tra
L/C
Xin giấy
phép XK
Chuẩn bị
hàng hoá
Giải quyết
tranh chấp
(nếu cần)
Thanh toán
Mua bảo
Kiểm tra xuất khẩu hàng hoá là yêu cầu cần thiết, đó là sự tiếp tục quá trình
các công đoạn thực hiện hợp đồng trong kinh doanh thơng mại. Bởi vì kiểm tra
chất lợng hàng xuất khẩu sẽ ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu và đảm bảo
uy tín cho nhà sản xuất cũng nh tổ chức xuất khẩu trong quan hệ mua bán.
12
Trớc khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra về phẩm
chất, số lợng, trọng lợng, bao bì (kiểm nghiệm). Nếu hàng hoá là động vật, thực
vật phải kiểm tra khả năng lây lan, bệnh tật (kiểm dịch).
Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch phải đợc tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở
cửa khẩu, kiểm tra ở cơ sở do phòng KCS tiến hành có vai trò quyết định và có
tác dụng triệt để nhất. Kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng kiểm tra lại kết quả
kiểm tra ở cơ sở.
Thuê tàu
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng, việc thuê tàu chở
hàng dựa vào các căn cứ sau đây:
- Những điều khoản hợp đồng mua bán.
- Đặc điểm hàng hoá mua bán.
- Điều kiện vận tải.
- Thông thờng trong nhiều trờng hợp, đơn vị kinh doanh xuất khẩu thờng ủy
thác việc thuê tàu cho một công ty vận tải.
Mua bảo hiểm
Các đơn vị kinh doanh ngoại thơng khi cần mua bảo hiểm đều mua lại tổng
công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt). Hợp đồng bảo hiểm có thể chia thành
hai loại:
- Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy)
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy)
Làm thủ tục hải quan
Các hợp đồng gia công xuất khẩu thờng tập trung vào một số công ty lớn cuả
Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc và một số Công ty thuộc EU. Việc ký kết các
hoạt động với EU thờng phải trải qua môi giới là các công ty Đài Loan, Hồng
Kông
Giá gia công tại Việt Nam thờng thấp, lại có sự cạnh tranh cả trong và ngoài
nớc làm giá gia công giảm nhiều.
Gia công quốc tế thờng sử dụng phơng pháp thanh toán bằng th tín dụng (L/
C) hoặc điện chuyển tiền (T/T).
14
1.3.1.2. Tình hình chung và thị trờng của các doanh nghiệp may ở Việt
Nam
Tình hình chung
- Đặc điểm ngành may.
Công nghiệp may đợc hình thành từ lâu và là đòn bẩy chiến lợc để phát triển
kinh tế ở nhiều nớc. Với tính chất là một ngành đặc thù, công nghiệp may có sự
khác biệt từ chủng loại sản phẩm đến công nghệ sản xuất cũng nh nhu cầu thị
trờng về các sản phẩm may mặc. Điều này thể hiện ở các đặc điểm sau:
Ngành may mặc đợc phát triển và dịch chuyển từ các nớc công nghiệp phát
triển sang các nớc công nghiệp mới nh Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông và
chuyển sang các nớc đang phát triển.
Sản phẩm may mặc là loại sản phẩm thiết yếu, không những yêu cầu về chất
lợng mà còn đòi hỏi cao về chủng loại mẫu mã với sự phong phú về mầu sắc
kích cỡ phù hợp với xu hớng mốt thời gian của ngời tiêu dùng.
Ngành may đợc đánh giá là ngành quản lý gọn nhẹ song do các nguyên nhân
vật liệu sử dụng chủ yếu là mềm mỏng nên việc tự động hoá là khó, tuy nhiên
đầu t không đòi hỏi lớn do đó thu hồi vốn nhanh. Điều này quy định tính chất
ngành may đó là giải quyết đợc nhiều việc làm.
Ngành may là ngành chịu sự quản lý phần lớn bằng hạn ngạch.
phẩm may mặc. Xuất khẩu hàng dệt may từ Việt Nam sang EU đặc biệt phát
triển từ sau Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU đợc ký kết
vào ngày 15/12/1992 và đợc thực hiện từ năm 1993 với tốc độ tăng trởng bình
quân trên 2,3% so với giai đoạn 93-97.
Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU giai đoạn
1998-2000 đợc ký kết vào ngày 17/11/1997 cho phép nâng cao kim ngạch hàng
năm từ Việt Nam sang EU tăng lên 40% so với giai đoạn 93-97 với mức tăng tr-
ởng từ 3-6% năm.
Các nớc nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam là Đức
(40-42%), Pháp (13-15%) cùng với việc mở rộng quan hệ buôn bán của Việt
Nam với các nớc EU khác, tỷ trọng nhập khẩu của các nớc này tăng lên trong
khi tỷ trọng của nhóm đứng đầu có xu hớng giảm.
Bảng - 1 : kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
16
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu 1998 1999 2000
Tổng kim ngạch của cả nớc 1.480 1.642 189.000
Kim ngạch vào EU 546 700 750
Tỷ trọng (%) 37,7 42,6 37,7
Ngoài thị trờng EU Việt Nam còn xuất khẩu hàng dệt may theo hạn ngạch
theo một số nớc nh: Canada, Thổ Nhĩ Kỳ với tỷ trọng t ơng đối ổn định.
- Thị trờng không hạn ngạch
Thị trờng Nhật Bản
Là thị trờng xuất khẩu không hạn ngạch lớn nhất của Việt Nam với kim
ngạch xuất khẩu tăng rất nhanh, đặc biệt là từ năm 1994, năm 1997 Việt Nam
đã trở thành một trong bảy nớc xuất khẩu may mặc lớn nhất vào Nhật Bản với
thị phần dệt thoi là 3,6% và hàng dệt kim là 2,3%.
Tuy nhiên xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Nhật Bản năm 1998
bị ảnh hởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực. Kinh tế
suy thoái, sức mua giảm, tồn kho cao và sự mất giá đồng yên Nhật làm tăng giá
các giải pháp tăng cờng trong xuất khẩu trực tiếp giảm gia công và xuất khẩu
qua trung gian là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả thực tế của ngành dệt
mayViệt Nam.
Thị trờng Trung Đông
Đây là hớng đi mới cho xuất khẩu của Việt Nam trong khi xuất khẩu sang
các nớc Châu á đang gặp khó khăn. Xuất khẩu sang thị trờng Trung Đông có
nhiều điều kiện thuận lợi, khả năng thanh toán cao, nhu cầu nhập khẩu cao do
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của các nớc này cha phát triển, vận tải đờng
biển tuy xa nhng tuyến đờng khá thuận lợi Mặc dù kim ngạch còn thấp nh ng
một số mặt hàng dệt may của Việt Nam đã tỏ ra có khả năng thâm nhập vào thị
trờng này.
18
1.3.2. Vài nét về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc ở Việt Nam trong
những năm qua
Hơn mời năm qua ngành dệt may nớc ta đã có những bớc phát triển mạnh
mẽ, kim ngạch không ngừng tăng nhanh, nhiều năm liền đứng thứ hai trong số
những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tạo thêm việc làm cho hàng trăm ngàn lao
động, uy tín và chất lợng sản phẩm hàng dệt may Việt Nam đợc đánh giá cao
trên thị trờng thế giới.
Có sự tăng trởng liên tục và vững chắc nh vậy là nhờ ở đờng lối đổi mới của
Đảng đã tạo môi trờng đầu t kinh doanh thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế,
sự nỗ lực của nhiều cấp, nhiều ngành trong việc tìm kiếm mở rộng thị trờng, sự
sáng tạo trong sản xuất của các doanh nghiệp.
Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu đạt 1,85 đến 1,9 tỷ USD, tăng khoảng
8-9% so với năm 1999, thấp hơn so với kế hoạch ban đầu nhng tăng gấp 10 lần
so với năm 1991. Tình hình thị trờng năm 2000 có những diễn biến phức tạp
đồng EURO của châu Âu mất giá trên 20% so với đồng USD đã ảnh hởng
không nhỏ đến nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá nói chung, hàng dệt may nói
riêng tại thị trờng này một thị trờng chiếm khoảng 40% kim ngạch xuất khẩu
hàng dệt may của ta. Mặc dù từ năm 2000 ta và EU đã thoả thuận tăng mức hạn
tại công ty HANOTEX
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty may HANOTEX
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty HANOTEX
Tên gọi: Công ty HANOTEX.
Tên giao dịch: HANOTEX COMPANY LIMITED.
Trụ sở chính: Ngõ 538 Đờng Láng- Quận Đống Đa- Hà Nội.
ĐT: 84.4.7661849-7661850.
FAX: 84.4.7661854.
Công ty HANOTEX là một Công ty trách nhiệm hữu hạn đợc thành lập ngày
1/12/1998, theo quyết định của Sở Thơng Mại Hà Nội. Công ty chuyên sản xuất
hàng may mặc, găng tay da, thảm dệt len dới các hình thức gia công (CPM);
mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm( FOB).
Về hình thức kinh doanh, công ty Hanotex là loại hình doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh, mặt hàng chủ đạo của Công ty là sản phẩm may mặc đợc sản
xuất trên dây chuyền thiết bị tiên tiến, hiện đại nhập từ các nớc công nghiệp
phát triển nh: Nhật Bản, CHLB Đức, HongKong... Sản phẩm may của công ty
đã đợc xuất khẩu sang nhiều nớc trên thế giới nh : EU, Mỹ, Nhật Bản, Đài
Loan... và đã đợc khách hàng đánh giá cao. Hiện nay, thị trờng chính mà Công
ty đang tập trung khai thác là thị trờng Mỹ, do đó Công ty đã tích cực tìm hiểu
thị hiếu cũng nh nhu cầu của ngời tiêu dùng Mỹ để thị trờng này thực sự trở
thành thị trờng hoạt động có hiệu quả của Công ty.
Là một doanh nghiệp mới thành lập nên hiệu quả kinh doanh của Công ty ở
những năm đầu cha cao, công ty cũng gặp những khó khăn về vốn, kỹ thuật, lao
động... Khởi đầu tổng số lao động của Công ty là 550 ngời, bao gồm cả lao
động sản xuất và lao động quản lý. Cho đến nay lao động của Công ty là 1250
ngời (năm 2002) trong đó lao động quản lý là 70 ngời chiếm 5.6% tổng số lao
động trong toàn công ty. Từ năm 2000 bằng các hình thức huy động vốn, số vốn
21
công ty đã tăng nhiều và đáp ứng đợc nhu cầu của sản xuất kinh doanh và nhu
cầu đổi mới máy móc, thiết bị, cụ thể là công ty đã nhập về các loại máy móc
Công ty HANOTEX đợc thành lập theo quyết định của Sở Thơng Mại Hà
Nội. Là một Công ty thuộc ngành Dệt May Việt Nam, Công ty HANOTEX có
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng may mặc. Trên cơ sở các hoạt động của
mình, Công ty có nhiệm vụ không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản
xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều cho nhu cầu của xã hội. Công ty tự
bù đắp chi phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc.
Dới đây là những nhiệm vụ chính của công ty:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm may mặc và
trên cơ sở đó phải luôn nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
- Độc lập trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ với ngân
sách Nhà nớc, với ngời lao động.
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn cũng nh tài nguyên, đất đai
và các nguồn lực khác.
2.1.3. Cơ cấu và bộ máy tổ chức
Công ty HANOTEX tổ chức bộ máy quản trị theo mô hình Trực tuyến-
chức năng nghĩa là vừa duy trì hệ thống trực tuyến vừa kết hợp với việc tổ chức
các bộ phận chức năng. Do đó đã gắn việc sử dụng các chuyên gia ở các bộ
phận chức năng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ đợc tính thống nhất quản trị
ở mức độ nhất định.
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, là ngời chịu trách nhiệm sản
xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc theo quy định hiện hành.
Giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động của Công ty từ việc tìm hiểu thị
trờng, tìm đối tác liên doanh, tiêu thụ sản phẩm và quản lý các hoạt động của
Công ty.
23
Sơ đồ - 2: cơ cấu và bộ máy tổ chức của Công ty HANOTEX.
24
Giám đốc
PGĐ kỹ
xưởng
thêu
Các
phân xư
ởng may
CáC
Phân
xưởng
cắt
Kho
Thảm
len
Kho
cơ
khí
Kho
nguyên
Phụ liệu
Các
cửa
hàng gtsp
Phó giám đốc sản xuất kỹ thuật: là ngời giúp việc cho giám đốc, phụ trách
về mảng kỹ thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách
nhiệm về chất lợng sản phẩm, kiểm tra hàng hoá, quy cách đóng gói.
Phó giám đốc kinh tế: phụ trách mảng tìm hiểu nghiên cứu thị trờng và tìm
các đầu mối cung cấp nguyên phụ liệu đầu vào và tìm kiếm các đối tác tiêu thụ.
Các phòng ban: là các đơn vị chuyên môn có nghĩa vụ làm tham mu cho
giám đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh, tổ
chức đời sống, giữ gìn trật tự an ninh. Các phòng ban có trách nhiệm theo dõi h-
ớng dẫn kiểm tra, đôn đốc khách hàng, đảm bảo tiến độ sản xuất, quy trình