NGHIÊN CỨU TƯƠNG ĐỒNG DI TRUYỀN VÀ XÁC ĐỊNH
ĐỘ THUẦN CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP TẰM ĐANG CHỌN TẠO
BẰNG DẤU CHUẨN PHÂN TỬ RAPD
Đặng Đình Đàn, Nguyễn Thị Thanh Bình
SUMMARY
Study on molecular genetic similarity of some selected Vietnamese silkworm
combinations by RAPD markers
Random amplified polymorphic DNA (RAPD) method described by Williams and Welsh &
McClelland in 1990 use primers annealing to homologous target sites randomly distributed in the
genome of Bombyx mori L. The technology has provided a tool for genetic analyses of biological
subjects and it has been applied succefully in genetic selection as well as breeding for many
agriculture subjects. In this research, ten RAPD primers were surveyed to reveal molecular genetic
similarity of five selected Vietnamese silkworm combinations. The results obtained showed that the
coefficients of genetic similarity of silkworm combinations change from 0,62 to 0,93 and the
genotype homomorphism vary from 73,77% on combination C2 to 78,01% on combination A18.
The method has been proved more efficient in comparison with the traditional assessment method.
The possibility for applying the method in selection and breeding practice of Bombyx mori L. was
diccused.
Keywords: Bombyx mori L., genetic similarity, genotype homomorphism, RAPD.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tạo giống, người ta đã tiến hành
chọn lọc với sự trợ giúp của chỉ thị phân
tử, đã có những giống vật nuôi và cây
trồng trong đó có tằm dâu được chọn tạo
bằng phương pháp này. Ở Việt Nam, nuôi
tằm là một trong những nghề có từ lâu đời,
nhưng việc chọn tạo giống cho đến nay
vẫn tiến hành theo phương pháp truyền
thống nên có một số hạn chế. Vì vậy,
nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật mới vào
công tác giống là vấn đề cần thiết, trong đó
theo công thc ca N ei và Li.
III. KT QU VÀ THO LUN
1. Tách chiết và tinh sạch AD từ mẫu
tằm
ADN ưc tách chit t mu tm ca
các t hp lai bng kit ca Fermentas, các
bưc tin hành thc hin theo ch dn ca
nhà sn xut gm nghin mn mu trong
dung dch m tách chit, phân hu protein
bng proteaza K, loi b tp cht bng
phenol:chloroform, ta ADN bng ethanol,
loi ARN bng Rnaza, ta tip bng ethanol
thu ADN sch. Sn phNm ADN ưc
chy in di kim tra, ánh giá trên gel
agaroze 0,8% và hình 1 là kt qu thu ưc.
Kt qu hình 1 cho thy, sn phNm nhn
ưc ã loi ht ARN , các vch gn và có
trng lưng phân t ln hơn 21,6 kb. ADN
ưc bo qun lnh trong dung dch TE.
Hình 1. Ảnh điện di AD
1 - 5: ADN của 5 mẫu.
M: ADN λ/EcoRI+HindIII
Độ sạch và nồng độ ADN được giới
thiệu ở bảng 1. Kết quả bảng 1 cho thấy tỉ
lệ OD
260 nm
/OD
280 nm
dao động từ 1,79 đến
1,97
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
1,82
1,81
1,92
1,98
1,89
1,85
1,90
1,82
1,81
1,92
1,91
1,89
1,98
27
28
29
47
48
49
50
51
52
1,86
1,93
1,92
1,87
1,86
1,85
1,79
1,83
1,79
1,85
1,90
1,81
1,89
2. Phân tích tương đồng di truyền và xác
định độ thuần của các tổ hợp tằm
Sử dụng 10 mồi RAPD đã tuyển chọn
từ đề tài độc lập khác để khuếch đại ADN
của các tổ hợp tằm. Hình 2, 3 là ảnh điện di
21,6 kb
1 2 3 4 5 M
sn phNm PCR ca mt s t hp vi mi
khác nhau. Phân on khuch i ưc ghi
nhn là 1 và không khuch i là 0. Tt c
chim 2%. thun ca ging theo du
chuNn phân t ưc xác nh bng t l các
phân on ng hình trên tng s các phân
on ưc nhân và kt qu ưc trình bày
bng 7. Kt qu bng 7 cho thy, trong các
t hp ang chn to thì t hp tm C2 có
thun thp nht t 73,77%, sau ó là t
hp C21B - 74,44%, t hp L2 - 75,00%, t
hp A27 - 77,42% và cao nht là t hp
A18 t 78,01%. Kt qu nhn ưc phù
hp vi cách ánh giá bng phương pháp
truyn thng và công b ca mt s tác gi
khác. Cho n nay, cách ánh giá thun
c truyn cn nhiu thi gian, chính xác
hn ch và ph thuc nhiu vào kinh
nghim ca ngưi nuôi. Vi s tr giúp ca
du chuNn phân t có th ch ng và ánh
giá nhanh ch tiêu này. ây là nhng kt
qu ban u ca vic s dng du chuNn
phân t ánh giá thun ca ging, m ra
kh năng h tr hiu qu cho công tác chn
to ging, góp phn ci thin cht lưng
ging tm trong tương lai.
Hình 2. Sản phm PCR mồi 0P019
M: marker 1 kb
1 - 10: Tổ hợp L2; 11 - 20: Tổ hợp C2
Hình 3. Sản phm PCR mồi HB10
0.926 1.000
C21B.3
0.766 0.798 1.000
C21B.4
0.689 0.818 0.623 1.000
C21B.5
0.768 0.766 0.843 0.926 1.000
C21B.6
0.652 0.778 0.767 0.744 0.768 1.000
C21B.7
0.722 0.926 0.711 0.926 0.667 0.878 1.000
C21B.8
0.812 0.829 0.700 0.656 0.678 0.786 0.822 1.000
C21B.9
0.700 0.722 0.812 0.852 0.926 0.926 0.856 0.812 1.000
C21B.10
0.756 0.744 0.756 0.733 0.767 0.821 0.865 0.724 0.711 1.000
Bảng 3. Hệ số tương đồng tổ hợp tằm C2
C2.1 C2 2 C2.3 C2.4 C2.5 C2.6 C2.7 C2.8 C2.9 C2.10
C2.1 1.000
C2 2 0.742 1.000
C2.3 0.763 0.654 1.000
A18.9 0.895 0.711 0.895 0.684 0.605 0.895 0.737 0.763 1.000
A18.10 0.737 0.684 0.632 0.868 0.948 0.763 0.763 0.868 0.868 1.000
Bảng 6. Hệ số tương đồng tổ hợp tằm A27
A27.1 A27.2 A27.3 A27.4 A27.5 A27.6 A27.7 A27.8 A27.9 A27.10
A27.1 1.000
A27.2 0.744 1.000
A27.3 0.864 0.744 1.000
A27.4 0.884 0.698 0.814 1.000
A27.5 0.837 0.721 0.791 0.884 1.000
A27.6 0.698 0.768 0.698 0.744 0.767 1.000
A27.7 0.791 0.721 0.698 0.884 0.86 0.814 1.000
A27.8 0.721 0.86 0.767 0.767 0.791 0.744 0.791 1.000
A27.9 0.791 0.674 0.744 0.744 0.721 0.721 0.767 0.93 1.000
A27.10 0.721 0.744 0.674 0.721 0.837 0.837 0.837 0.862 0.837 1.000
Bảng 7. Kết quả xác định độ thuần của các tổ hợp tằm
Các tổ hợp C2 L2 C21B A18 A27
Độ thuần (%) 73,77 75,00 74,44 78,01 77,42
IV. KẾT LUẬN
Sử dụng 10 mồi RAPD chọn lọc để
phân tích tương quan di truyền của 5 tổ hợp
tằm đang chọn tạo, hệ số tương quan được
xác định trong khoảng 0,62 đến 0,93 và độ
thuần thay đổi từ 73,77% ở tổ hợp C2 đến
78,01% ở tổ hợp A18, kết quả phù hợp với
cách đánh giá theo phương pháp truyền
thống, cần nghiên cứu hoàn thiện để đưa
ứng dụng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
gười phản biện: Trần Duy Quý
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7