Đề tài nghiên cứu Hạch toán kế toán và xác định kết quả kinh doanh các tuyến đưa rước công nhân tại công ty cổ phần vận tải sonadezi - Pdf 14

CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế
giới( WTO), điểu này sẽ mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng
quý báu nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiểu thách thức lớn. Mức độ cạnh tranh về hàng
hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng khốc liệt hơn. Vì vậy
để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu
quả mà hiệu quả cuối cùng phải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh và tỷ suất của nó. Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng
phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Vậy các thông tin kế toán doanh thu và chi phí rất quan trọng
để giúp các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là bộ phận quan trọng quyết định sự
tồn tại của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức về phân tích tài chính doanh nghiệp tích
lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường cùng thời gian tìm hiểu về Công
ty Cổ phần Vận tải Sonadezi, tôi được giao đề tài: “Hạch toán Kế toán và xác định kết
quả kinh doanh các tuyến ĐRCN (Công ty Texhong, Fujitsu, Teakwang) tại Công ty
Cổ Phần Vận Tải Sonadezi” làm đề tài nghiên cứu với hy vọng có thể đưa ra những giải
pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Doanh nghiệp trong những năm kế tiếp.
1. Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải đưa rước công nhân của
Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi trong Quý 2/2013.
- Xác định kết quả kinh doanh tuyến ĐRCN (Cty Fujitsu, Taewang, Texhong) tại
Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi.
2. Phạm vi nghiên cứu:
- Thu thập số liệu tại phòng Tài chánh Kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải
Sonadezi dựa trên sổ chi tiết; hóa đơn GTGT; bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : 3600301244
Ngành nghề kinh doanh:
- Vận tải hàng hoá, hành khách đường bộ, đường thủy.
- Vận tải hành khách công cộng.
- Kinh doanh khai thác cảng, kho bãi, xếp dỡ hàng hóa.
- Cho thuê văn phòng, nhà ở, xưởng sửa chữa, kho chứa hàng, mặt bằng.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. Khai thác khoáng sản.
- Sửa chữa phương tiện vận tải thủy, bộ.
- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và Quốc tế. Cho thuê phương tiện vận
tải.
- Mua bán, XNK máy móc, thiết bị, vật tư, hoá chất, phương tiện vận
chuyển.
- Kinh doanh bất động sản, khu dân cư.
- Kinh doanh mua bán xăng dầu.
- Xây dựng kinh doanh dịch vụ bến xe, bãi đậu xe.
- Đầu tư tài chính.
- Đào tạo nghề tài xế ôtô và cơ giới.
3
CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống; kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng.
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Trước năm 1975: Là tập hợp các nhà xe tư nhân dưới sự điều hành của Nghiệp
đoàn Vận tải Biên Hòa.
Năm 1976: Khi miền Nam hoàn toàn giải phóng thực hiện chủ trương cải tạo
Công thương nghiệp Tư bản tư nhân, Xí Nghiệp Quốc Doanh (XNQD)Vận tải Thủy bộ
Đồng Nai trực thuộc Công ty (Cty) Giao thông Vận tải Đồng Nai chính thức được thành
lập và đi vào hoạt động.
Năm 1978: XNQD Vận tải Thủy bộ Đồng Nai được chia tách thành:
- XNQD Xe khách Đồng Nai,
- XNQD Vận tải Hàng hóa

CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
5. Tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi
6
CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty
theo luật Doanh nghiệp và Điều lệ Cty. ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thảo luận và phê chuẩn
những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát trien của Cty, sửa đổi bổ sung Điều lệ Cty,
bầu, bãi nhiệm HĐQT, BKS và cac quyền khác theo Điều lệ Cty và theo pháp luật hiện
hành.
Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản trị Cty, có toàn quyền nhân danh
Cty để quyết định đến vấn đề liên quan đen mục đích, quyền lợi của Cty trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ mà không được ủy quyền. HĐQT có nhiệm vụ quyết
định chiến lược phát triển của Cty, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ
chức, quy chế quản lý Cty, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục
tiêu do ĐHĐCĐ đề ra.
Ban kiểm soát (BKS): do ĐHĐCĐ bầu ra. BKS có nhiệm vụ giám sát, đánh giá
kết quả HĐSXKD của Cty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cổ đông. BKS
gồm 3 người do ĐHĐCĐ bầu ra, nhiệm kỳ BKS không quá 5 năm.
Ban Tổng Giám Đốc (Ban TGĐ) : Ban TGĐ hiện tại của Cty gồm có một TGĐ,
hai phó TGĐ. Là cơ quan điều hành mọi hoạt động SXKD của Cty, chịu trách nhiệm
trước ĐHĐCĐ và HĐQT về toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện
pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Cty. Trong đó, TGĐ là người đại diện
theo pháp luật của Cty.
Phòng Tổ chức Hành chính (Phòng TCHC): Tham mưu giúp Ban TGĐ tổ chức
bộ máy SXKD và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Cty. Có trách nhiệm
tổ chức công tác cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) phù hợp với trình độ, khả năng.
Quản lý lao động, tiền lương, hành chính văn thư, khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ tài sản
công cộng, trang thiết bị văn phòng của Cty, bảo vệ trật tự, an ninh kinh tế, chính trị đồng

khách hàng của Cty. Thiết lập môi trường làm việc, thái độ phục vụ, bảo quản tài sản cho
hành khách đi trên phương tiện, giữ gìn bảo quản phương tiện sạch sẽ, ngăn nắp, an toàn
khi vận hành. Phối hợp với các bộ phận điều hành bến, cơ quan chủ quản thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định về phương tiện vận tải công cộng.
Cân đối bố trí, điều động phương tiện hoạt động hợp lý.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của phương tiện.
8
CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
PHẦN II:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SONADEZI
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁCH ĐỊNH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Khái quát về doanh thu
1.1.1 Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cho
khách hàng chấp nhận thanh toán.
Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị
gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp.
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
(GTGT) theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán trừ thuế GTGT
phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.

1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán
Hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí theo quy định phù hợp với yêu cầu quản lý.
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
2. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
2.1.2 Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn GTGT: dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.
- Hóa đơn bán hàng: dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp hoặc nộp thuế TTĐB.
10
CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
- Các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
- Sổ chi tiết bán hàng
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền (do các
thõa thuận về thanh toán hàng bán), sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa
hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 5 tài khoản cấp 2 như sau:
-TK 5111: doanh thu bán hàng hóa
-TK 5112: doanh thu bán các sản phẩm

-Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp:
Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh
Nợ: TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có: TK 511: Doanh thu bán hàng
Có: TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất, bán đã tiêu thụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có:TK 155: Theo giá thực tế xuất kho
-Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy định
trước hợp đồng:
Phản ánh giá thực tế sản phẩm gửi bán theo hợp đồng:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 155: Theo giá xuất kho thành phẩm
Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Kế toán ghi nhận doanh thu
phát sinh:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có: TK 511: Doanh thu bán hàng
Có: TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Phản ánh trị giá vốn hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi bán
-Trường hợp sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối trả về vì không phù hợp với
chất lượng, quy cách, được nhập lại kho:
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 157: Hàng gửi bán
Khi bán hàng hóa, dịch vụ theo phương pháp trả chậm,trả góp thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả
tiền ngay chưa thuế GTGT
Nợ: TK 131: Phải thu khách hàng

- Khi nhận hàng ký gửi, căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gửi ghi:
Nợ: TK 003: Trị giá hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi
- Khi bán nhận hàng ký gửi,
Kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gửi: Có: TK 003
- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng đại lý hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 131 :
Có TK 3388
- Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng gồm giá ký theo quy định và cả số thuế
GTGT
- Định kỳ xuất hóa đơn cho bên giao đại lý làm cơ sở để thanh toán tiền hoa hồng:
Nợ: TK 3388 : Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có: TK 511: Hoa hồng được hưởng
13
CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
Có: TK 111, 112: Số tiền thực trả (sau khi trừ hoa hồng)
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
(XĐKQKD):
Nợ: TK 511: Doanh thu bán hàng
Có: TK 911: Kết quả hoạt động kinh doanh
2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mai, giảm giá hàng bán, giá
trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp
• Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn
• Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua toàn bộ hay một phần
hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
• Giá trị hàng hóa bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi

Nợ: TK 511
Có: TK 532
 Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
TK 531 “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp
đồng kinh tế, hàng bị mất, kém chất lượng…
TK 531 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán:
Nhận hàng hóa nhập kho
Nợ: TK 156
Có: TK 632
Thanh toán với người mua về số hàng hóa trả lại
Nợ: TK 531
Nợ: TK 3331
Có: TK 111, 112, 131
Cuối kỳ, kết chuyển hàng bán bị trả lại:
 Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
TK 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát
sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng hóa kém phẩm chất, không
đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết.
Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách về số lượng hàng đã bán, kế toán
phản ánh:
Nợ: TK 532: Giảm giá hàng bán
Có: TK 111, 112: Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
Có: TK 131: Ghi giảm nợ phải thu khách hàng
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá bán hàng đã phát sinh trong kỳ sang TK
511 để xác định doanh thu bán hàng thuần:
Nợ: TK 511
Có: Tk 532

+
Trị giá thành
Phẩm nhập kho
trong kỳ
-
Trị giá
Thành phẩm
cuối kỳ
2.3.4 Trình tự hạch toán
Sản phẩm xuất bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ sẽ ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155 : Xuất kho để bán
Có TK 154 : Sản xuất xong chuyển bán ngay
Có TK 157 : SP gửi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ
Nhập lại kho hoặc gửi lại cho khách hàng số sản phẩm đã bị trả lại
Nợ TK 155 : Nhập kho
Nợ TK 157 : Gửi ở kho của khách hàng
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
16
CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
Trích dự phòng giảm giá
Nợ: TK 632
Có: TK 159
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát, bồi thường
Nợ: TK 632
Có: TK 152, 153, 138
- Cuối kỳ xác định giá vốn của hàng đã bán trong kỳ kết chuyển sang TK 911 để
XĐKQKD:
Nợ: TK 911
Có: TK 632

Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính
thuế trực tiếp trên GTGT.
 Một số phương pháp nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Khi mua tài sản về sử dụng ngay đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có: TK 111,112,241: Tổng giá trị thanh toán
(2) Trường hợp hàng đã mua và trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá thuộc đối
tượng chịu thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 : Số tiền được trả lại hoặc trừ vào số còn nợ
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152,153,156,…
(3) Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
Nợ TK 111,112,131 : Số tiền thu được
Có TK 511,512 : Doanh thu
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
(4) Cuối mỗi kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế phải nộp theo phương pháp trực
tiêp, kế toán ghi:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
(5) Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế đầu ra
khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
2.4.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
 Khái niệm:
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng một số loại
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt (là hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, thậm chí là xa xỉ đối

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
(2) Xác định số thuế phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Nợ TK 512 : Doanh thu nội bộ
Có TK 3332 : Thuế TTĐB phải nộp
(3) Nộp thuế TTĐB:
Nợ: TK 3332 : Thuế TTĐB
Có: TK 111, 112 : Nộp thuế bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
2.4.3 Thuế xuất khẩu
 Khái niệm:
19
CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu
qua biên giới Việt Nam
 Chứng từ hạch toán:
- Hóa đơn thương mại
- Vận đơn đường biển
- Giấy chứng nhận phẩm chất
- Phiếu đóng gói
- Phiếu thu, giấy báo nợ
- Một số chứng từ khác có liên quan
 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3333 “Thuế xuất khẩu”
 Nguyên tắc hạch toán
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi số thuế xuất khẩu phải nộp, số đã nộp và số còn
phải nộp. Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo
tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.
 Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng bà cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế xuuát khẩu tính trong giá bán

được chia từ công ty con, ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 515
Chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào giá bán chứng khoán:
Nợ TK 111,112,131 : Theo giá thanh toán
Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 228 : Đầu tư dài hạn khác
Có TK 515
Khi bán ngoại tệ
Nợ TK 1111.1121 : Theo tỷ giá thực tế
Có TK 1112, 1122 : Theo tỷ giá ghi sổ
Có Tk 515 : Chênh lệch
Khi chiết khấu thanh toán được hưởng:
Nợ TK 331
Có TK 515
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ sang
TK 911 để XĐKQKD
Nợ TK 515
Có TK 911
2.5.2 Chi phí hoạt động tài chính
 Khái niệm:
Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp như chi phí tiền vay lãi, và những chi phí lien quan đến hoạt động cho
các bên khác sử dụng tài chính sinh ra lợi tức, tiền bản quyền…
 Chứng từ hạch toán
- Giấy báo nợ, giấy báo có
21
CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ gốc khác có liên quan ….

- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Các chứng từ khác có liên quan….
 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 ‘’ Thu nhập khác’’. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập
khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
22
CÔNG TY CP VẬN TẢI SONADEZI ĐỀ TÀI TẬP SỰ
 Trình tự hạch toán
Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 711 : Thu nhập khác chưa thuế GTGT
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hang do vi phạm hợp đồng:
Nợ TK 111, 112….
Có TK 711
Thu các khoản nợ không xác định được chủ nợ:
Nợ TK 331
Nợ TK 338
Có TK 711
Trường hợp giảm thuế , thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 3331
Có TK 711
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập phát sinh sang TK 911 để
XĐKQKD
Nợ TK 711
Có TK 911
2.6.2 Kế toán chi phí khác
 Khái niệm
Chi phí khác những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động

Có TK 811
2.7 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
2.7.1 Kế toán chi phí bán hàng
 Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có lien quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
của doanh nghiệp , bao gồm:
- Chi phí bảo quản, đóng gói. Vận chuyển
- Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
- Chi phí hoa hồng đại lý
- Chi phí bảo hành sản phẩm
 Chứng từ hạch toán
- Hoá đơn Thuế GTGT
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ gốc khác có liên quan
 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 ‘’ chi phí bán hàng’’
Tài khoản này dung để phản ánh các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình bán hàng
hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ,bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,
hoa hồng bán hàng, chi phí vận chuyển , bảo quản….
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dung
- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415: Chi phí bảo hành
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418: Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
 Trình dự hạch toán

- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ gốc có liên quan …
 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phí chung của
doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 ‘’ Chi phí quản lý doanh nghiệp’’ có 8 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dung văn phòng
- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428: Chi phí khác bằng tiền
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status