NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT QUẢN LÝ CÂY TRỒNG
TỔNG HỢP (ICM) DỰA TRÊN HỆ CANH TÁC CÓ LÚA (LÚA-NGÔ,
LÚA-ĐẬU TƯƠNG VÀ LÚA-LẠC) Ở VIỆT NAM
guyễn Văn Tuất
1
, Phạm Đức Hùng
2
SUMMARY
Research on integrated crop management measures base on cropping system with
rice (rice-maize, rice-soybean, rice-groundnut) in Vietnam
Integrated crop management (ICM) is one of the most highly economical and
sustainable solutions to achieve high income in agriculture and efficient use of nutrient
and keep less pests and diseases damaged. This study aimed to recommend farmers for
better optimal use crops production input and high yield. For seed sowing rate, rice seed
from 45-50 kg/ha by row sowing tools, sowing density of winter maize was 55-65 thousand
plant/ha, the winter soybean applying direct sowing with seeding density of from 100-110
kg/ha. The sowing time of winter maize/soybean was 25 September to before of 10
th
October. Fertilizer of Spring rice was 120kg /ha and Summer rice from 80-100kg /ha,
fertilizer of winter maize was 140-160kg /ha and fertilizer of soybean applied of 40kg
+85kg P
2
O
5
+ 60 K
2
O/ha given high yield and efficiency.
Keywords: Rice, Integrated crop management (ICM), FCRI.
I. §ÆT VÊN §Ò
1
Vin Khoa hc N ông nghip Vit N am,
2
Vin
Cây lương thc và Cây thc phNm.
II. VậT LIệU V PHƯƠN G PHáP N GHIÊN
CứU
1. Vt liu nghiờn cu
- Gm cỏc ging lỳa: P6; Q5; HT9;
V108; cỏc ging ngụ: K999; MX4;
LVN 4; cỏc ging u tng: DT84; DT22;
cỏc ging lc: L14; L23. L24; N 01.
2. Phng phỏp nghiờn cu
+ Thớ nghim v nghiờn cu xỏc nh
b ging c b trớ theo khi ngu nhiờn
hon chnh (RCBD), 3 ln nhc li, din
tớch ụ thớ nghim 4m x 5m = 20m
2
;
+ Thớ nghim v phõn, ti nc b trớ
di lụ ph, Split plot design vi 3 ln nhc
li, din tớch ụ thớ nghim 4m x 5m = 20m
2
;
+ S liu thớ nghim c x lý theo
chng trỡnh IRRISTAT v EXCEL.
+ ỏnh giỏ kh nng chng chu sõu
bnh theo thang im ca Vin N ghiờn cu
Lỳa Quc t (IRRI).
tuy nhiờn din tớch gieo trng hn ch, thi
v 2 (gieo 5/10) nng sut khỏ, din tớch
gieo trng d c ỏp dng rng rói, phự
hp hn (bng 2 v 3).
Bng 2. nh hng thi v n nng sut ging ngụ MX4 v ụng 2007, Vin CLT-CTP
Thi v
Chiu di
bp (cm)
T l úng
ht/bp(%)
S bp/m
2
S ht/bp
K.lng
100 ht (g)
NSLT
(t/ha)
NSTT
(t/ha)
TV1 15,2 93,3 6 380 28,3 64,52 56,14 a
TV2 16,5 91,2 5,8 362 28,5 59,83 51,74 ab
TV3 14,8 88,5 5,5 349 24,7 54,32 47,26 b
CV% 6,4
Ghi chỳ: TV1: Gieo ngy25/9; TV2: Gieo ngy 5/10; TV3: Gieo ngy 15/10.
Bảng 3. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và các yếu tố năng suất
của giống đậu tương DT22, vụ đông 2008 tại Mê Linh, Hà ội
Thời vụ
gieo
Số
Bảng 4. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất giống lạc L23, vụ xuân 2009
tại Xa Mạc, Mê Linh, Hà ội.
Thời vụ Mật độ (cây/m
2
)
Số quả
chắc/cây
KL100 quả
khô (g)
Tỷ lệ nhân
(%)
NS TT
(tạ/ha)
TV1 40 9,7 134,6 72,1 40,1
TV2 40 10,4 135,0 72,0 42,7
TV3 40 9,4 134,7 71,8 39,4
CV% 7,2
LSD
0,05
3,2
* Ghi chú: TV1: Gieo 28/1; TV2: Gieo 7/2; TV3: Gieo 17/2.
2. ghiên cứu mật độ, biện pháp gieo
trồng cho từng cây trồng trong hệ canh tác
- Với lúa: Kt qu cho thy năng sut
2 bin pháp gieo thng BP1 và BP2 tương
ương nhau, nhưng cao hơn so vi bin
pháp cy tay (BP3) mc ý nghĩa c v
xuân và v mùa. Trong 2 bin pháp gieo
thng thì bin pháp gieo bng giàn công c
pháp gieo vãi (BP1) cho năng sut khá, d
làm, gim ưc nhiu công lao ng là gii
pháp phù hp m rng din tích v u
tương ông trên t lúa, góp phn ci to
t, tăng thu nhp/din tích t (bng 6).
Bảng 6. Ảnh hưởng của mật độ, biện pháp gieo đến năng suất giống đậu tương ĐT22,
vụ đông năm 2008 tại Mê Linh, Hà ội
Biện pháp
gieo
Số
cây/m
2
Số quả
chắc/cây
Số
hạt/quả
KL100 hạt
(g)
NSLT
(tạ/ha)
NSTT
(tạ/ha)
BP1 42 24 1,5 15,1 24,2 19,4
BP2 38 28 1,6 15,2 25,9 20,7
BP3 40 31 1,6 15,2 28,1 22,5
CV% 6,8
LSD
0,05
2,95
35
80 254 250 108 105 25,8 25,8 6,7 6,7 58,03 54,18
100 268 260 105 106 25,6 25,6 8,5 8,5 59,71 56,42
120 286 280 104 104 25,4 25,4 9,4 9,4 61,95 59,17
45
80 274 282 106 106 25,6 25,6 7,2 7,2 60,67 61,22
100 288 306 103 104 25,7 25,7 7,8 7,8 62,51 65,43
120 312 314 101 99 25,7 25,7 10,3 10,3 66,41 63,91
55
80 288 291 107 104 25,6 25,6 9,5 9,5 64,69 61,98
100 302 310 104 102 25,5 25,6 11,7 11,7 65,47 64,76
120 316 315 96 97 25,2 25,6 10,2 10,2 62,69 62,58
65
80 294 298 98 100 25,6 25,6 9,8 9,8 60,48 61,03
100 305 311 97 96 25,4 25,4 2,4 2,4 61,62 60,68
120 320 318 90 92 25,4 25,4 15,8 15,8 59,98 58,47
CV% (a) 6,4 6,4
CV% (b) 5,7 5,7
LSD
0,05
(trung bình của mật độ trên các nền phân) 3,12 3,42
LSD
0,05
(trung bình của nền phân trên các mật độ) 3,64 4,16
- Với vụ ngô đông: Kt qu nghiên cu
cho thy mt trng M2 (55 vn cây/ha)
là phù hp, cho năng sut cao hơn mc ý
nghĩa so vi 2 mt còn li (bng 8). Kt
qu nghiên cu Yên nh-Thanh Hoá và
giữa 2 mức phân 140kg N/ha và 160kg
N/ha. Như vậy, mức phân bón cho ngô
đông trên đất lúa phù hợp là 140kg N/ha
(bảng 9). Kết quả nghiên cứu trên giống
ngô ĐK999 và LVN4 tại Hà Nội, Thanh
Hoá có kết quả tương tự.
Bảng 9. Ảnh hưởng của các công thức phân bón
đến năng suất giống ngô MX4, vụ đông 2007, Viện CLT-CTP
Mức phân
(N)
Chiều dài bắp
(cm)
Tỷ lệ đóng hạt
/bắp (%)
Số bắp/m
2
Số
hạt/bắp
Khối lượng
100 hạt (g)
NSTT
(tạ/ha)
120 14,6 91,4 6,1 336 28,2 48,32 b
140 16,8 94,6 6,1 371 28,7 55,21 a
160 17,0 90,7 6,1 380 28,5 56,15 a
CV% 5,8
LSD
0,05
1,3 18,4 5,14
0,05
3,24
Ghi chú: - CT1: 2,5kg m urê + 10kg lân supe + 3kg kaliclorua (tính cho 1 sào = 360m
2
)
- CT2: 3,0kg m urê + 15kg lân supe + 4kg kaliclorua (tính cho 1 sào = 360m
2
)
- CT3: 3,5kg m urê + 20kg lân supe + 5kg kaliclorua (tính cho 1 sào = 360m
2
)
- Với cây lạc xuân: Kt qu nghiên cu
trên ging lc L23 ti Mê Linh Hà Nội
(bảng 11) cho thấy năng suất đạt cao nhất ở
mật độ 40 cây/m
2
trên nền phân 40kg N/ha
(CT2) và mật độ 30 cây/m
2
trên nền phân
50kg N/ha (CT3). Kết quả nghiên cứu trên
giống lạc L23 và ĐN01 tại Hoằng Hoá,
Thanh Hoá và Chí Linh, Hải Dương cũng
có kết quả tương tự.
Bảng 11. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến năng suất và yếu tố năng suất
giống lạc L23, vụ xuân 2009 tại Xa Mạc, Mê Linh, Hà ội
Công thức
phân bón
Mật độ
5
+50kg K
2
O; -CT2: 40kg N/ha+85kg P
2
O
5
+60kg K
2
O
- CT3: 50kg N/ha+100kg P
2
O
5
+70kg K
2
O.
Đánh giá ảnh hưởng của mật độ, phân
bón đến mức độ nhiễm bệnh trên đồng
ruộng của giống lạc L23; ĐN01 vụ xuân
năm 2009 tại 3 điểm cho thấy mức nhiễm
các bệnh thường nặng hơn ở mức phân bón
cao (CT3) với 50kg N/ha ở mật độ từ 30-40
cây/m
2
.
4. Kết quả xây dựng mô hình Quản lý
cây trồng tổng hợp (ICM) cho lúa, ngô,
đậu tương, lạc trên hệ canh tác
Giống P.bón BVTV L.động
Lúa xuân-lúa mùa-ngô đông 2.060 25.968
4.891 38.800 71.719
107.209
35.490
Mô hình cũ 2.184 27.007
5.038
44.232
78.460 108.281
29.821
Lúa xuân-lúa mùa-đậu tương 3.095 19.643
4.756
29.350
56.844 83.634 26.790
Mô hình cũ 3.250 20.625
4.994
31.992
2. Biện pháp gieo trồng
Biện pháp gieo hàng bằng giàn công cụ kéo tay với lúa, gieo vãi cho đậu tương dễ
làm, tiết kiệm được công lao động, lượng giống gieo nên cho hiệu quả cao.
3. Mật độ và lượng phân bón
- Các giống lúa có TGST như Q5 ở vụ xuân mật độ gieo 45 kg/ha trên nền phân 120kg
N/ha và 50 kg/ha trên nền phân 80-100kg N/ha; Vụ mùa các giống có TGST như Q5 nên
gieo ở mật độ gieo 45kg/ha trên nền 80-100kg N/ha (Tỷ lệ N: P: K = 1: 1: 0,8).
- Mật độ trồng phù hợp cho một số giống ngô hiện trồng phổ biến trong sản xuất
(MX4; LVN4; ĐK999 ) từ 5,5-6,5 vạn cây/ha, lượng phân bón phù hợp từ 140-160kg
N/ha.
- Với vụ đậu tương đông công thức phân bón cho năng suất cao, hiệu quả kinh tế là
3kg đạm urê + 15kg lân supe + 4kg kaliclorua cho 1 sào (360m
2
).
- Với vụ lạc xuân, mật độ trồng và công thức phân bón thích hợp, cho năng suất cao,
hiệu quả ở mật độ 40 cây/m
2
trên nền phân 40kg N/ha và mật độ 30 cây/m
2
trên nền phân
50kg N/ha, trên nền 8 tấn phân chuồng.
4. Biện pháp kỹ thuật Quản lý cây trồng tổng hợp (ICM): Hệ thống canh tác đã có
nhiều ưu điểm và hiệu quả hơn nhiều so với biện pháp canh tác truyền thống và biện pháp
kỹ thuật ICM cho từng cây trồng đơn lẻ, cho hiệu quả kinh tế tăng 15-22% nhờ tiết kiệm
giống, giảm chi phí phân bón, thuốc BVTV và công lao động.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ ông nghiệp & PTT, 2006. K yu hi ngh tng kt khoa hc và công ngh
nông nghip 2001-2005, NXBNN.
2. guyễn Văn Bộ, 2002. Bón phân cân đối cho cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp.