Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng dưa trời theo hướng thâm canh pot - Pdf 11

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG DƯA TRỜI
THEO HƯỚNG THÂM CANH
Lưu Ngọc Trình, Đỗ Mạnh Thụ, Đặng Văn Duyến,
Lưu Quang Huy, Ngô Thị Thanh Vân
Summary:
Study on some technical methods to grow the snake gourd toward intensive cultivation
In Viet Nam, the snake gourd is cultivated extensively in home gardens or intercropped with upland
rice in mountanous areas, that is reason why it has other names such as mountain gourd, rice
gourd, heaven gourd.
Two promising snake gourd varieties having the accesion numbers SDK 9787 and SDK 12878, which
originate from Son La and Lai Chau provinces respectively, were selected from the snake gourd
collection maintained in the National Crop Genebank at An Khanh commune, Hoai Duc district. The
trial research results showed that they can adapt and raise high yield in intensive cultivation condition
in Red River Delta, and also are prefered by consummers as an organic vegetable.
The research study on growing method toward intensive condition for those two snake gourd
showed that, with the optimum plant density from 3000 - 3500 plants per hecta and the optimum
fertilization of 10 ton muck, 75 kg P
2
O
5
, 60 kg K
2
O, 400 kg lime and 120 - 150 kg N per hecta, the
fruit yield is over 40 tons per ha in both Spring - Summer and Summer - Autumn Seasons
Keywords: Snake Gourd, Vegetable, Crop Germplasm.
I. §ÆT VÊN §Ò

Cây Dưa trời (Trichosanthes
cucumerina L.) còn gọi là Dưa núi, Dưa lúa
thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae), được
trồng truyền thống quảng canh lâu đời ở các

gen Dưa tri ưc bình tuyn có trin vng
như SK 7781, SK 9787, SK 12878 theo
hưng thâm canh, kt qu cho thy các
ging này chu thâm canh, năng sut cao,
hu như không b sâu bnh hi, phNm cht
qu vn gi như là trng qung canh. Mun
trng Dưa tri theo hưng thâm canh nhm
to ra sn phNm hàng hóa, phi nghiên cu
k thut trng mi. Trn Danh Su và ctv
2008 ã bưc u nghiên cu mt s k
thut trng Da tri i vi hai ging cú s
ng ký SK 7781 v SK 12878. Vic
nghiờn cu bin phỏp k thut trng Da
tri theo hng thõm canh c Trung tõm
Ti nguyờn thc vt tip tc v hon
thin xõy dng quy trỡnh k thut giỳp
nụng dõn thõm canh húa cõy Da tri, gúp
phn chuyn i c cu cõy trng v a
dng húa ngun rau an ton. Bỏo co ny
trỡnh by kt qu nghiờn cu mt trng,
liu lng phõn m v mựa v gieo trng
ca hai ging Da tri trin vng núi trờn.
II. VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Vt liu nghiờn cu
Ging Da tri cú s ng ký SK
9787 cú ngun gc t Mc Chõu, Sn La
v SK 12878 cú ngun gc t K Sn,

s dng trng bớ xanh v mp thõm canh.
2.2. Nghiờn cu liu lng phõn m
Thớ nghim c thc hin vi bn
mc phõn m cho 1ha
- Cụng thc 1 (CT1): 60N
- Cụng thc 2 (CT2): 90N
- Cụng thc 3 (CT3): 120N
- Cụng thc 4 (CT4): 150 N
Trn Danh Su 2008, trong thớ nghim
s dng mc phõn m cao nht l 90kg N/ha
nhng nng sut vn cha vt ngng nờn
nghiờn cu ny thớ nghim thờm cỏc mc
phõn m cao hn l 120N/ha v 150N/ha.
Nn phõn bún chung: 10 tn phõn
chung, 75kgP
2
O
5
, 60kgK
2
O, 400kg vụi
bt, õy l mc bún phõn hu c, lõn, kali
v vụi bt thụng dng trong sn xut i
vi vic trng bớ xanh v mp theo hng
thõm canh.
Mt trng l 3.000 cõy/ha, khong
cỏch trng l: hng - hng 1,5m; cõy - cõy
2,2m.
2.3. Nghiờn cu mựa v
mt s a phng nh K Sn, Hũa

được xử lý theo chương trình thống kê
thông dụng. Các thí nghiệm được tiến hành
tại xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội.
III. KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách trồng
Bảng 1. Thời gian sinh trưởng phát triển ở các mật độ khác khau
Giống Công thức
Thời gian các giai đoạn sinh trưởng và phát triển (ngày)
Gieo - Mọc
Mọc - Ra hoa
cái
Ra hoa cái-Thu
quả TP đầu tiên
Thời gian
thu hoạch
TGST
SĐK
9787
MĐ 2.500 (ĐC) 14 45 12 64 135
MĐ 3.000 14 47 13 64 138
MĐ 3.500 14 47 14 65 140
MĐ 4.000 14 48 14 65 139
SĐK
12878
MĐ 2.500 14 45 12 64 135
MĐ 3.000 14 47 13 64 138
MĐ 3.500 14 48 14 65 141
MĐ 4.000 14 48 14 65 139
Thời gian sinh trưởng và phát triển ở
các mật độ trồng khác nhau được ghi ở

tiếp theo là mật độ 3500 cây/ha, 40,5
tấn/ha, cả hai mật độ này đều cao hơn so
với các mật độ 2500/ha và 4000 cây/ha ở độ
tin cậy 99%.
Bảng 2. ăng suất và yếu tố cấu thành năng suất ở các MĐ trồng khác nhau
Giống Công thức
Số quả/cây
(quả)
Chiều dài
quả (cm)
Đ.Kính
quả (cm)

Dày thành
quả (mm)
Khối lượng
quả (g)
NS quả thực
thu (tấn/ha)
SĐK 9787 MĐ 2.500 (ĐC)

132,2 20,5 3,5 7,5 90 31,5
Giống Công thức
Số quả/cây
(quả)
Chiều dài
quả (cm)
Đ.Kính
quả (cm)


Kết quả Bảng 3 cho thấy liều lượng phân
đạm không ảnh nhiều đến thời gian sinh
trưởng phát triển và hai giống Dưa trời có thời
gian sinh trưởng phát triển tương đương nhau.
Bảng 3. Thời gian sinh trưởng phát triển ở các nền phân đạm khác nhau
Giống Mức phân bón
Thời gian các giai đoạn sinh trưởng và phát triển (ngày)
Gieo - mọc

Mọc - ra
hoa cái
Ra hoa cái-thu quả
TP đầu tiên
Thời gian thu
hoạch
TGST

SĐK
9787
CT1 (60N) 14 43 14 64 135
CT2 (90N,ĐC) 14 43 13 64 134
CT3 (120N) 14 45 13 65 137
CT4 (150N) 14 45 13 65 137
SĐK 12878

CT1 (60N) 14 43 12 64 133
CT2 (90N,ĐC) 14 43 13 64 134
CT3 (120N) 14 45 14 65 138
CT4 (150N) 14 45 14 65 138
Bảng 4. ăng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở các nền phân đạm khác nhau

CT2 (90N, ĐC) 127,8 22,5 3,3 103 7,4 40,3
CT3 (120N) 142,2 23,7 3,2 105 7,2 44,8
CT4 (150N) 148,6 23,5 3,2 103 7,2 46,8
CV(%) 9,6
LSD
0,05
3,3
LSD
0,01
3,6

Kết quả Bảng 4 về năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất ở các nền phân đạm
khác nhau cho thấy:
- Hệ số biến động của năng suất thực
thu hai giống SĐK 9787 và SĐK 12878 ở
các nền phân đạm khác nhau tương ứng là
9,3% và 9,6%; thấp hơn hệ số biến động
giữa các mật độ trình bày ở Bảng 2.
- Số quả/cây có xu hướng tăng dần từ
theo mức tăng của liều lượng phân đạm từ
60kgN đến 150kgN với cả hai giống Dưa
trời. Trong đó, giống SĐK 9787 ở mức
150kgN/ha, đạt 156,8 quả/cây, và giống
SĐK 12878 có 148,6 quả.
- Năng suất thực thu:
+ Đối với giống SĐK 9787: Mức phân
đạm 150kgN/ha cho năng suất cao nhất 44,7
tấn/ha; tiếp theo là mức phân đạm
120kgN/ha; 43,3 tấn/ha; cả hai mức phân

giống SĐK 9787 vụ xuân hè là 144 ngày,
vụ hè thu là 133 ngày; giống SĐK 12878
vụ xuân hè là 148 ngày và vụ hè thu là
136 ngày.
Kết quả Bảng 6 cho thấy: Trong hai
mùa vụ xuân hè và hè thu năng suất của hai
giống Dưa trời chênh lệch nhau ở mức
không ý nghĩa 95%.
Bảng 6. ăng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở hai mùa vụ
Chỉ tiêu theo dõi
Giống SĐK 9787 Giống SĐK 12878
Vụ xuân hè
(15/2)
Vụ hè thu
(15/5)
Vụ xuân hè
(15/2)
Vụ hè thu
(15/5)
Số quả/cây (quả) 151 147 145 142
Chiều dài quả TP (cm) 18,3 18,5 19,5 19,2
Đường kính quả (cm) 3,1 3,2 3,2 3,3
Khối lượng quả (g) 89,5 90,3 102,3 101,1
Dày thành quả (mm) 7,3 7,2 7,3 7,2
Năng suất thực thu (tấn/ha) 40,5 40,0 44,5 43,1
LSD
0,05 NSTT
2,4 2,5

IV. KÕT LUËN Vµ §Ò NGHÞ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status