Văn minh lúa nước và biến đổi khí hậu doc - Pdf 11

VĂN MINH LÚA NƯỚC VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Phạm Quang Hà

SUMMARY
Rice Civilization in Vietnam and Climate Change
This paper is an overview of rice production in Vietnam and climate change. The study reported
that, over last 50 years (1960 - 2010), rice production in Vietnam has been increased both yield
(2.51 times), area (1.53 times) and therefore rice production was increased up 3.84 times. Vietnam
produces today more than 36 millions ton of rice. This provided enough food more than 85.6
millions Vietnamese and contributed to world food security. Vietnam is now the second world rice
exporter with a total about 4 - 5 millions tons of rice annually.
Climate changes scenarios for Vietnam were also discussed. As rice production areas in
Vietnam are located mainly in Mekong River (51%) and red river delta (15%), these zones are
considered most affected by climate change where high sea level rises expected in different
scenarios. With the worse cases, in 2100, more than 1.1 million ha of rice land in Mekong delta
will be deeply submerged and some thousands hundreds of rice land in Red river delta will be
salted. In addition with irregular storm, rain fall distribution, drought, plant deseases; it is a big
challenge for Vietnam to keep a stable rice production in the end of this century. Different
measures and actions were considered and taken by Vietnamese government and the Ministry of
Agriculture and Rural development. Both adaptation and mitigation options were mentioned. It is
hopefully that Vietnam can take over the new challenges in the coming decades to reach
successfully the target of 3.8 millions ha of soils for rice with a production annually of 43 millions
ton of rice as formulated by the year 2020.
Keywords: Rice Civilization, Climate Change
1. Nghề trồng lúa ở Việt Nam và văn
minh lúa nước
Nghề trồng lúa ở Việt Nam có từ ngàn
xưa. Sử cũ chép lại, người Việt cổ ưa ăn
cơm nên đã trồng nhiều loại lúa, có loại lúa
nương gieo trên đồi, có loại lúa nước cấy
dưới ruộng. Văn chương gọi hạt cơm là hạt

1990 - 94 6.395 3,33 21.360
1995 - 99 7.177 3,88 27.885
2000 - 04 7.502 4,51 33.820
2005 - 09 7.319 5,01 36.447
Nguồn: Nguyen Cong Thanh &; Singh (2006); FAO STAT data (2008) & GSO (2009)
Trong vòng 50 năm, từ năm 1960 đến
năm 2010, diện tích đất trồng lúa của Việt
Nam tăng gấp 1,53 lần; năng suất tăng 2,51
lần và theo đó tổng sản lượng tăng 3,84 lần.
Cũng cần nói thêm rằng vào năm 1960,
Việt Nam có khoảng 30,1 triệu người và
dân số năm 2009 đã là 85,7 triệu người.
Tức là dân số Việt Nam tăng lên 2,85 lần
trong 50 năm qua. Rõ ràng bằng việc
chuyển dịch tăng vụ, thay đổi cơ cấu giống,
thâm canh, cải tạo đất, thủy lợi, sản xuất lúa
gạo của Việt Nam đã bảo đảm cho nhu cầu
trong nước và xut khNu. Hin nay, hàng
năm Vit N am sn xut trên 36, 5 triu tn
lúa và mi năm xut khNu t 4 - 5 triu tn
go, là nưc xut khNu go ln th 2 trên
th gii. Tuy có nhng lúc khó khăn và ã
tng phi nhp khNu lương thc nhưng có
th khng nh trong quá kh cũng như
hin ti Vit N am là mt cưng quc v
trng lúa và xut khNu go.
Trên t nưc Vit N am, t mũi Cà Mau
n a u Móng Cái  âu cũng có rung
lúa nưc. Các chân rung bc thang  sưn
núi cao Bc b, dưi nh FansiPan n các

6 Duyên hải Nam Trung bộ 375,8 5,2 5,1
7 Tây Nguyên 205 2,8 4,2
8 Tây Bắc 157,7 2,2 3,6
Nguồn: (GSO, 2009).
Diện tích đất dành cho nông nghiệp nói
chung và trồng lúa nói riêng có xu hướng giảm
do áp lực công nghiệp hóa và đô thị hóa. Một
phần đất đai sẽ phải dành cho xây dựng và đất
ở. Chưa kể Việt Nam còn phấn đấu ở một mức
độ che phủ rừng cao, nhiều tỉnh đã có mức độ
che phủ rừng trên 50%. Diện tích đất rừng
hiện nay đã là 14,8 triệu ha và mức che phủ
bình quân đã đạt 44,7%. Quỹ đất nông nghiệp
hiện nay là 28,4 % với tổng diện tích là 9,4
triệu ha, trong đó đất lúa là 4,1 triệu ha chiếm
44% quỹ đất dành cho nông nghiệp. Cũng cần
phải nhấn mạnh rằng sở dĩ chỉ có 4,1 triệu ha
đất dành cho trồng lúa, nhưng có đến 7,2 triệu
ha lúa (2008) là do nhiều nơi dân ta trồng lúa
từ 2 - 3 vụ trong năm và cơ bản là trồng hai vụ
lúa. Hệ số sử dụng đất lúa do đó là 1,75 lần.
Do nhiều áp lực phát triển kinh tế xã hội, đất
dành cho trồng lúa còn giảm đi vài trăm ngàn
ha nữa. Tuy vậy, Việt Nam sẽ phải giữ bình ổn
đến năm 2020 ở mức 3,8 triệu ha để có sản
lượng 41 - 43 triệu tấn lúa đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xut khNu khong 4
triu tn go/năm (N Q s 63/N Q-CP ngày
23/12/2009).
Bàn v văn minh lúa nưc và sn xut

ging. Rt nhiu ging lúa có th trng hai
v. Các ging lúa có năng sut cao bao gi
cũng có nhu cu cao v nưc và phân bón.
Các ging lúa cũ như Chiêm Chanh, Chiêm
Bàu, Ba Trang, Mè cho năng sut dưi 1,5
tn/ha ch yêu cu t 20 - 25 kg N , dưi 5 kg
P
2
O
5
cho 1 ha. Trong khi ó các lúa xuân ci
tin ngày nay, các ging lúa nhp ni t
IRRI (Vin lúa quc t) vi mc năng sut
thc t t 4 - 6 tn/ha, có mc yêu cu trên
100 kg N ; 40 - 50 kg P
2
O
5
và khong 100 kg
K
2
O. Các ging lúa lai sn xut trong nưc
hoc nhp ni, vi mc năng sut t 7 - 10
tn/ha có nhu cu dinh dưng cao hơn t 20
- 30%. Hin nay, vic bón phân cho lúa
ưc tính toán theo nhu cu dinh dưng ca
cây lúa, theo mc tiêu năng sut, theo thi
v, thi kỳ sinh trưng và phát trin ca cây
lúa và theo loi t, yu t  phì ca t
(N guyen Van Bo, Ernst Mutert, Cong Doan

dân nghèo và ngun sng chính là da vào
nông nghip.
2. Biến đổi khí hậu và kịch bản tác động
đến sản xuất lúa
Các hot ng kinh t - xã hi ca con
ngưi vi mc tiêu th năng lưng ngày
càng cao, gây phát thi quá mc vào khí
quyn các khí gây hiu ng nhà kính và hu
qu ca nó là ã gây ra BKH, vi các biu
hin chính là s nóng lên toàn cu và mc
nưc bin dâng. N hng tác ng cơ bn ca
BKH i vi Trái t bao gm bn hin
tưng chính là: N hit  Trái t nóng dn
lên; mc nưc bin dâng cao; thiên tai xy
ra thưng xuyên, khc lit hơn; mt s
dng tài nguyên thiên nhiên mt i hoc
bin i theo hưng bt li.
Trái t nóng lên s làm cho h thng
khí hu thay i (BKH), theo báo cáo
của STERN thì đây là một vấn đề toàn cầu,
dài hạn chứa đựng nhiều bất ổn, không
chắc chắn có khả năng ảnh hưởng rộng lớn
và không đảo ngược được. Những biến đổi
này ngày càng tạo nên những tác động khó
lường trong tương lai đó là một sự thật bất
lợi mà loài người phải đương đầu. Những
tác động của BĐKH đã thể hiện khá rõ nét
trong thời gian gần đây. Những đợt nóng
và hạn hán bất thường ở châu Âu, châu
Phi, lũ lụt ở châu Á, châu Mỹ đang ngày

kch bn A2 (bng 3).
Bảng 3. Mức tăng nhiệt độ (
0
C) so với thời kỳ 1980 - 1999
Kịch bản phát thải Mức tăng nhiệt độ 2020 2050 2100
B1 Tăng cao 0,5 1,4 1,9
B1 Tăng thấp 0,3 0,8 1,1
B2 Tăng cao 0,5 1,5 2,8
B2 Tăng thấp 0,3 0,8 1,6
A2 Tăng cao
0
C 0,5 1,5 3,6
A2 Tăng thấp
0
C 0,3 0,8 2,1

Theo Ngân hàng Thế giới (WB 2010),
các nỗ lực và cam kết giảm thiểu phát thải
để sao cho vào cuối thể kỷ này mức tăng
nhiệt độ sẽ dưới 2
0
C, tức là ứng với kịch
bản B1, kịch bản phát thải thấp, theo đó
mức tăng nhiệt độ ở Việt Nam chỉ ở khoàng
từ 1,1 đến 1,9
0
C.
Bảng 4. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999
Kịch bản phát thải Mức phát thải 2020 2050 2100
B1 Thấp 11 28 65

tương lai ngh trng lúa ca Vit N am và  xut các chin lưc áp ng. Các chin lưc bo m
an ninh lương thc cho Vit N am và toàn cu u hưng ti các hành ng thích ng và gim thiu.
Theo ó các nghiên cu ch ra rng rung lúa nưc cũng góp phn phát thi khí nhà kính c bit là
khí mê tan (CH
4
) và oxit các bon (CO
2
). Chưa k vic s dng phân hóa hc  mc hiu lc thp
chưa ti 50% mà c bit là phân m như là du hiu ca s tiêu th năng lưng hóa thch bt hp
lý cũng góp phn phát thi khí N
2
O. N hư ã nói nu như các kch bn khí hu din ra thì vic gi
ưc 3,8 triu ha t lúa ca Vit N am là mt thách thc vô cùng to ln. N goài các bin pháp công
trình như xây dng h tng cơ s, h thng ê iu, tưi tiêu phc v a mc tiêu, các tin b k
thut trng lúa phi ưc phát trin theo hưng gim phát thi và bo m phát trin bn vng, bo
m có mt năng sut lúa cao và n nh. Các hưng k thut tim năng s là:
- Gim s dng năng lưng hóa thch trong ngh trng lúa bao gm nâng cao hiu qu s
dng phân bón c bit là phân m, thuc bo v thc vt, thc hin canh tác ti thiu, tit
kim năng lưng và nhiên liu.
- Chn các ging lúa có tim năng năng sut cao, chu mn, chu hn, chu ngp úng nhưng ít
phát thi khí nhà kính c bit là CH
4
.
- iu khin ch  nưc, thc hành canh tác hn hp tăng cưng ôxy hóa rung lúa.
- Tăng cưng d tr các bon t lúa, nâng cao sc sn xut t lúa.
T thâm canh lúa, Vit N am ang chuyn dn sang mt h thng canh tác có lúa, ly cây lúa
làm cơ s và a dng hóa các cây trng khác. T văn minh lúa nưc, Vit N am ang tin n
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
mt nn nông nghip thâm canh, toàn din a ngành, a lĩnh vc, mt nn nông nghip theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status