Xử lý urê cây ngô sau thu bắp làm thức ăn nuôi bò cái hậu bị - Pdf 11

Xử lý urê cây ngô sau thu bắp làm thức ăn nuôi bò cái hậu bị
Bùi Quang Tuấn và Tôn Thất Sơn
Summary
Việt Nam có diện tích trồng ngô tơng đối lớn (trên 800.000 ha) và lợng thân cây ngô sau thu bắp
khoảng trên 10 triệu tấn/năm. Thí nghiệm sau đây trình bày kết quả sử dụng thân cây ngô sau thu
bắp già xử lý với urê làm thức ăn cho bò cái hậu bị giống Brahman.
Xử lý với urê đã làm tăng tỷ lệ protein thô của thức ăn từ 3,6% lên 8,8%, tăng tỷ lệ tiêu hoá in
vitro từ 37,6% lên 46,8%. Hàng ngày bò có thể ăn đợc 7 8 kg thân cây ngô sau thu bắp già xử lý
urê. Thu nhận thức ăn của bò cao, khẩu phần lại đợc tính toán cân đối nên tăng trọng của bò ở lô
thí nghiệm đạt cao, không sai khác nhiều so với lô đối chứng (605,5 so với 631,0 g/con/ngày).
Nhng do tận dụng đợc thân cây ngô sau thu bắp giá rẻ (rẻ hơn nhiều so với cỏ tự nhiên) nên tiền
chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của lô thí nghiệm thấp hơn so với lô đối chứng (12.056 so với
14.263 đ/kg tăng trọng).
Key words: 1. Đặt vấn đề
Việt Nam có diện tích trồng ngô tơng đối lớn. Sau khi thu bắp, lợng thân cây ngô có thể đạt
tới 15 20 tấn chất xanh/ha (Vu Duy Giang and Ton That Son, 2001). Thân cây ngô bao tử hay ngô
nếp đợc sử dụng làm thức ăn xanh hay ủ chua dự trữ, còn thân cây ngô sau thu bắp già phần lớn bị
vứt bỏ ngoài đồng. Tuy nhiên có thể tận dụng thân cây ngô sau thu bắp còn xanh để ủ chua dự trữ
thức ăn hoặc xử lý với urê đối với loại thân đã héo vàng trên đồng ruộng làm thức ăn cho trâu bò.
Thí nghiệm sau đây trình bày kết quả sử dụng thân cây ngô sau thu bắp già xử lý với urê làm
thức ăn cho bò cái hậu bị giống Brahman.
2. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần hoá học và tỷ lệ tiêu hoá in - vitro của thân cây ngô sau thu bắp;
- Nghiên cứu sử dụng thân cây ngô sau thu bắp xử lý với urê nuôi bò cái hậu bị.

0
C và tro hoá mẫu ở 540
0
C.
- Phơng pháp bố trí thí nghiệm trên gia súc
Thí nghiệm đợc tiến hành tại Trung tâm sữa và giống bò Hà Nội, trên đàn bò cái hậu bị giống
Brahman. Bò đợc cân vào 3 buổi sáng liên tục trớc khi ăn, vào thời điểm trớc thí nghiệm và khi
kết thúc thí nghiệm. Cân thức ăn cho ăn và thức ăn thừa hàng ngày để tính lợng thức ăn thu nhận
của bò. Nhu cầu dinh dỡng của bò thí nghiệm đợc đáp ứng theo tiêu chuẩn của NRC (1989). Sơ
đồ bố trí thí nghiệm đợc trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Công thức thí nghiệm
Chỉ tiêu Lô đối chứng Lô thí nghiệm
Số lợng bò (con) 5 5
Khối lợng (kg/con) 147,8 5,7 145,6 5,4
Tuổi (tháng) 10 - 12 10 - 12
Cỏ voi (kg/con/ngày) 5 5
Cỏ tự nhiên Tự do -
Cây ngô sau thu bắp xử lý urê (3%) - Tự do
Thức ăn tinh (kg/con/ngày) 0,75 0,75
Bã bia tơi (kg/con/ngày) 5 5
Thời gian thí nghiệm (tháng) 3 3
Thức ăn tinh hỗn hợp đợc phối trộn nh sau:
Cám Guyo 68: 15%
Bột ngô: 40%
Cám gạo: 45%
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Bảng 2. Thành phần hoá học và tỷ lệ tiêu hoá in - vitro của cây ngô sau thu bắp
CK
(%)

nitơ đợc giữ lại do đó đã làm tăng tỷ lệ protein thô của thức ăn xử lý (từ 3,6% lên 8,8%).
Bảng 3. Thức ăn thu nhận và tăng trọng của bò thí nghiệm
Chỉ tiêu Công thức thí nghiệm
Lô đối chứng Lô thí nghiệm
Thức ăn thu nhận (kg CK/con/ngày) 5,7 5,5
W trớc thí nghiệm (kg/con) 147,8 5,7 145,6 5,4
W khi kết thúc thí nghiệm (kg/con) 204,6 7,2 200,1 7,8
Tăng khối lợng toàn kỳ (kg/con) 56,8 1,8 54,5 2,3
Tăng trọng (g/con/ngày) 631,0 18,3 605,5 25,5

Thức ăn thu nhận của bò ở 2 công thức thí nghiệm là tơng đối cao vì ở công thức đối chứng cỏ tự
nhiên đợc cho ăn tự do, còn ở công thức thí nghiệm thân cây ngô xử lý urê đợc cho ăn tự do. Thực
tế cho thấy khi bò đã ăn quen với thân cây ngô xử lý urê thì lợng thân cây ngô thu nhận hàng ngày
đạt tới 7 8 kg/con.
Do lợng thức ăn thu nhận cao, khẩu phần lại đợc tính toán cân đối nên tăng trọng của bò ở cả 2
công thức đạt cao. Sự sai khác về chỉ tiêu này giữa 2 công thức thí nghiệm là không lớn (P >0,05).
Bảng 4. Tiêu tốn và tiền chi phí thức ăn cho tăng trọng của bò thí nghiệm
Chỉ tiêu Công thức thí nghiệm
Lô đối chứng Lô thí nghiệm
Tiêu tốn thức ăn (kg CK/kg tăng trọng) 9,03 9,08
Tiền thức ăn hàng ngày (đ/con) 9.000 7.300
Tăng trọng (g/con/ngày) 631,0 605,5
Tiền chi phí thức ăn (đ/kg tăng trọng) 14.263 12.056

Mặc dù tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng ở 2 công thức là tơng đơng nhau (9,03 và 9,08 kg
CK/kg tăng trọng) nhng do tận dụng đợc nguồn thân cây ngô sau thu bắp rẻ tiền nên tiền chi phí
thức ăn cho 1 kg tăng trọng ở công thức thí nghiệm thấp hơn đáng kể so với ở công thức đối chứng
(12.056 so với 14.263 đ/kg tăng trọng). Cũng cần nói thêm rằng cỏ tự nhiên trong mùa khô giá
tơng đối đắt mà chất lợng lại thấp.

4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status