Biện pháp duy trì & mở rộng hoạt động chuyển khẩu sang thị trường Trung Quốc của Cty XNK Quảng Ninh - Pdf 11

Lời mở đầu
Thế giới đang bớc vào giai đoạn phát triển nhanh và vợt bậc, nền kinh tế
Thế giới đi vào tự động hoá trên cơ sở ứng dụng vào thực tế những thành tựu
của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin không ngừng
đổi mới, ngày càng cao và sâu hơn. Toàn diện bộ mặt của nền kinh tế xã hội
Thế giới thay đổi từng ngày từng giờ đã đặt ra đòi hỏi đối với mỗi khu vực nói
chung và mỗi quốc gia nói riêng phải có những cách thức và cố gắng nỗ lực
không ngừng để bắt kịp.
Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế Thế giới, hội nhập nền kinh tế khu vực
ngày càng phổ biến và trở thành xu thế tất yếu đối với sự phát triển của toàn
Thế giới và của mỗi quốc gia. Các quốc gia có cơ hội tham gia vào thị trờng
Thế giới, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy hoạt động xuất nhập
khẩu, hiện đại hoá máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất trong nớc.
Đi cùng với xu thế đó. Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển đi lên,
có những điều kiện hết sức thuận lợi về vị trí địa lý, nguồn nhân lực và tài
nguyên thiên nhiên dồi dào, đang dần từng bớc thực hiện công nghiệp hoá hiện
đại hoá, hội nhập nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế khu vực và Thế giới.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cũng gặp phải rất nhiều khó khăn từ phía
chính sách, trình độ khả năng đến cơ sở vật chất Do vậy Mở cửa hội nhập
với bên ngoài, phát huy lợi thế của đất nớc, tranh thủ vốn kỹ thuật hiện đại,
trình độ quản lý tiên tiến của các quốc gia đi trớc đang là xu thế của thời đại và
cũng là chiến lợc phát triển kinh tế của hầu hết các quốc gia đặc biệt là các nớc
đang phát triển trong đó có Việt Nam. Trong chiến lợc đó, thơng mại đợc coi là
tác nhân liên kết giữa nền kinh tế của mọi quốc gia, là động lực của quá trình
mở cửa và hội nhập, là đòn bẩy phát triển nền kinh tế đất nớc.
Việt Nam và Trung Quốc là hai quốc gia láng giềng có mối quan hệ kinh
tế văn hoá xã hội từ lâu đời. Trung Quốc là quốc gia có tốc độ phát triển nhanh
vào loại bậc nhất trên Thế giới, sản phẩm phong phú, thị trờng tiêu thụ rộng,
nhu cầu lớn Trong những năm gần đây hoạt động th ơng mại Việt Nam
Trung Quốc chiếm tỉ trọng ngày càng cao, đặc biệt với hoạt động chuyển khẩu.
Hoạt động chuyển khẩu là một phần quan trọng của ngành thơng mại Việt Nam

- Là hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ giữa hai hay nhiều quốc gia
nhằm mục tiêu cuối cùng là sinh lợi, phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao
đời sống. Hoạt động này mang những đặc điểm rất khác với kinh doanh buôn
bán trong nớc nh: Các đối tợng tham gia giao dịch mua bán có quốc tịch và
ngôn ngữ khác nhau, thị trờng rộng lớn khó kiểm soát, mua bán giao dịch qua
trung gian là chủ yếu, đồng tiền thanh toán thờng là ngoại tệ mạnh, hàng hoá
phải vận chuyển qua các cảng, biên giới cửa khẩu của hai hay nhiều quốc gia
bằng các phơng tiện vận chuyển chuyên dụng, phải tuân thủ các tập quán Quốc
tế cũng nh pháp luật, luật lệ của mỗi quốc gia có liên quan.
- Đó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà là cả hệ thống của quan
hệ mua bán có tổ chức cả bên ngoài lẫn bên trong nhằm mục tiêu lợi nhuận,
thúc đẩy sản xuất hàng hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Hoạt động này diễn ra
trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế từ xuất khẩu hàng tiêu dùng đến
t liệu sản xuất máy móc thiết bị công nghệ kỹ thuật cao.
- Đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu: từ điều tra
nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm và lựa chọn hàng hoá, tổ chức giao dịch đàm
phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện cho đến khi hàng hoá đợc chuyển
đến cảng hoặc chuyển quyền sở hữu cho ngời mua, hoàn thành thanh toán ở các
khâu. Nghiệp vụ này phải đợc nghiên cứu, xem xét và thực hiện đầy đủ, kỹ l-
ỡng, đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế
đảm bảo hiệu quả cao nhất, cung cấp đầy đủ kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng
trong nớc.
Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh chuyển khẩu cũng mang những nét
riêng đặc trng thuộc phạm trù bản chất của chúng: Chuyển khẩu là hoạt động
giao dịch mua bán hàng hoá và dịch vụ giữa ba quốc gia trở lên trong đó có một
hay nhiều quốc gia đứng ra thực hiện các hoạt động để mua hàng hoá của một
nớc và bán cho một nóc khác mà không phải bắt buộc làm các thủ tục nhập
khẩu và xuất khẩu ở nớc mình.
Theo quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ban hành ngày 31 tháng 10 năm
1998 quy định: Chuyển khẩu là việc thơng nhân Việt Nam mua hàng của một n-

2. Vai trò của hoạt động kinh doanh chuyển khẩu
2.1- Đối với sự phát triển của một quốc gia
Chuyển khẩu trong nền kinh tế thị trờng là một hoạt động nằm trong lĩnh
vực phân phối và lu thông hàng hoá nhằm mục đích kinh tế và lợi nhuận, trên
cơ sở phục vụ tốt nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng giữa các quốc gia với nhau
qua cả hình thức trực tiếp và gián tiếp. Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các
cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn hệ thống kinh tế qua các quan hệ
thơng mại, với sự điều chỉnh của nhà nớc, doanh nghiệp tự chủ thực hiện.
Chuyển khẩu cùng với các hoạt động thơng mại khác có vai trò to lớn đối
với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Nền sản xuất xã hội trong một nớc
phát triển nh thế nào phụ thuộc một phần vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh
này. Thông qua hoạt động chuyển khẩu có thể tăng nguồn thu ngoại tệ, cải
thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ,
cải thiện cơ cấu kinh tế, tạo thêm việc làm và nâng cao mức sống cho ngời dân.
Từ định hớng phát triển kinh tế xã hội ở Đại hội VI của Đảng, dới sự
quản lý của nhà nớc, với chính sách kinh tế đối ngoại, phát triển Thơng mại
Quốc tế đợc coi là chính sách có tầm quan trọng chiến lợc phục vụ quá trình
phát triển nền kinh tế quốc dân. Đối với mọi quốc gia cũng nh Việt Nam hoạt
động Thong mại Quốc tế nói chung và kinh doanh chuyển khẩu nói riêng thực
sự có vai trò hết sức to lớn và thiết thực cho nền kinh tế.
Hoạt động kinh doanh chuyển khẩu tạo nguồn vốn cho thu nhập quốc
dân, phục vụ tiến trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nớc. Để thực hiện đ-
ờng lối Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc. Việt Nam phải nhập khẩu một
lợng lớn máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại từ bên ngoài về thay thế
phục vụ cho quá trình sản xuất trong nớc. Nguồn vốn nhập khẩu thờng dựa vào
nguồn vốn chủ yếu là vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và qua thu ngoại tệ mạnh từ
hoạt động Thơng mại Quốc tế. Nguồn vay thì phải trả, nguồn viên trợ và đầu t
nớc ngoài thì có hạn, hơn nữa lại phải phụ thuộc rất nhiều vào phái nớc ngoài.
Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất là từ hoạt động Thơng mại Quốc tế trong đó
có kinh doanh chuyển khẩu. Hoạt động này mạnh thì nguồn vốn cũng theo đó

vực và trên Thế giới về giá cả chất lợng cũng nh các mối quan hệ. Những yếu tố
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng học hỏi tìm kiếm và cố gắng v-
ơn lên. Doanh nghiệp phải xây dựng một chiến lợc kinh doanh tốt và phù hợp
với thị trờng để thích ứng với nó. Từ đó đợc va chạm và tích luỹ thêm nhiều
kinh nghiệm, nâng cao khả năng kinh doanh.
Chuyển khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng trên cơ sở các mối
quan hệ giao dịch mua bán với đối tác. Có thêm ngày càng nhiều các mối quan
hệ lám ăn buôn bán, tăng doanh thu, lợi nhuận để mở rộng tái sản xuất có lãi,
hỗ trợ các lĩnh vực kinh doanh khác trong doanh nghiệp cả về vốn, bạn hàng, và
thị trờng
Tiến hành các hoạt động kinh doanh chuyển khẩu thành công có hiệu
quả, doanh nghiệp một mặt đã tự khẳng định đợc uy tín, năng lực của mình, mặt
khác có khả năng hoàn thành các nghĩa vụ đóng góp đối với nhà nớc.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp tạo công ăn việc làm đầy đủ
cho ngời lao động thu hút ngời lao động vào doanh nghiệp, giúp cho ngời lao
động ổn định và cải thiện đời sống.
2.3- Vai trò của doanh nghiệp trong kinh doanh chuyển khẩu
Mỗi doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh chuyển khẩu về
cơ bản thờng đảm nhận ba vai trò cơ bản:
- Vai trò trung gian: ở đây doanh nghiệp tự mình đứng ra tìm kiếm
nghiên cứu, liên hệ và ký kết các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu với các đối tác
thuộc các quốc gia khác nhau và thực hiện các hợp đồng mua bán đó cho đến
khi đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho phí đối tác. Phần mà doanh
nghiệp thu đợc là phần chênh lệch giữa các hợp đồng mua và hợp đồng bán của
mình.
- Vai trò trung chuyển: doanh nghiệp chỉ thực hiện các nghiệp vụ trung
chuyển tại cảng của mình hoặc tiến hành các hoạt động khác theo hợp đồng
trung chuyển trên cơ sở các hợp đồng mua bán đã dợc các nớc xuất nhập khẩu
tự ký kết với nhau. Doanh nghiệp sẽ thu đợc phần giá trị theo giá trị ký kết
trong hợp đồng trung chuyển.

Nghệ thuật đàm phán
Ký kết hợp đồng
Thực hiện hợp
đồng
1.1- Tìm kiếm và phân tích thông tin số liệu về thị trờng
Thông thờng thông tin về thị trờng đợc phân thành thông tin sơ cấp và thứ
cấp
Đây là bớc cơ bản quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng cao với sự đa dạng và động thái của
thị trờng, doanh nghiệp đó mới có thể tồn tại và phát triển. Mặt khác, trên thị tr-
ờng có nhiều doanh nghệp trong nhiều quốc gia khác nhau cùng hoạt động, mục
tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đặt ra yêu cầu mở rộng thị phần thị trờng
của mình. Bởi vậy, để đảm bảo khả năng thắng lợi trong cạnh tranh, để tránh
những rủi ro tổn thất trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải hiểu biết cặn kẽ
về thị trờng, khách hàng và nhu cầu của khách hàng trên thị trờng ấy. Nghĩa là
doanh nghiệp phải làm tốt công tác tìm kiếm thu thập thông tin số liệu về thị tr-
ờng, làm cơ sở để phân tích xem xét khả năng thâm nhập và mở rộng thị trờng,
lập kế hoạch Marketing. Vì nghiên cứu thị trờng là quá trình phân tích thị trờng
về mặt lợng và mặt chất, mục đích để tìm ra những khoảng trống, những phơng
thức thích hợp để thâm nhập, xác định đợc chiến lợc Marketing thích ứng cho
mỗi đoạn và cho cả thị trờng.
Trong kinh doanh chuyển khẩu, doanh nghiệp phải trực tiếp kinh doanh
với cả thị trờng nhập và thị trờng xuất. Do vậy việc thu thập thông tin số liệu về
thị trờng kinh doanh chuyển khẩu phải bao gồm cả những thông tin về hai
nguồn thị trờng này để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đợc thuận lợi và đạt
kết quả cao nhất.
Nghiên cứu thị trờng là xem xét khả năng thâm nhập và mở rộng thị tr-
ờng. Nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện theo hai bớc: Nghiên cứu khái quát và
nghiên cứu chi tiết . Nghiên cứu khái quát của thị trờng là cung cấp những
thông tin về quy mô, cơ cấu, sự vận động của thị trờng, các nhân tố ảnh hởng

Mỗi sản phẩm thông thơng đều có 4 giai đoạn phát triển:
+ Một là giai đoạn triển khai: Đây là giai đoạn đầu của sản phẩm, sản
phẩm mới xuất hiện trên thị trờng. Và cha có các sản phẩm khác cạnh tranh nên
cần đẩy mạnh công tác quảng cáo, xúc tiến để khách hàng biết đến sản phẩm.
+ Hai là giai đoạn tăng trởng: ở giai đoạn này sản phẩm bắt đầu đợc bán
trên thị trờng và cũng bắt đầu có sự cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh
bán hàng, đa ra nhiều sản phẩm chủng loại sản phẩm độc đáo để tạo môi trờng
tốt cho doanh nghiệp, tăng khả năng chọn lựa của khách hàng
+ Ba là giai đoạn bão hoà: Đây là giai đoạn có mức cạnh tranh lên tới
mức quyết liệt giữa các chủ thể tham gia. Doanh số bán hàng chậm và giảm
dần, lợi nhuận trong kinh doanh giảm, doanh nghiệp cần nghiên cứu để cải tiến
sản phẩm hay có một chiến lợc Marketing có hiệu quả hơn.
+ Bốn là giai đoạn suy thoái: Giai đoạn này doanh số và lợi nhuận giảm
rõ rệt bởi nhu cầu tiêu thụ giảm, cạnh tranh và chi phí tăng cao. Do vậy các
doanh nghiệp tham gia vào thị trờng xuất khẩu cần rút ra khỏi thị trờng để tìm
cơ hội kinh doanh mới. Việc rút ra khỏi thị trờng cần đợc dự đoán và tính toán
một cách thận trọng, chính xác.
- Nguồn cung hàng hoá đó nh thế nào?
Doanh nghiệp phải đồng thời tìm hiểu tình hình cung cấp ( thị trờng xuất
khẩu ) mặt hàng mà mình tiến kinh doanh chuyển khẩu. Xem xét khả năng sản
xuất, mức tiến bộ khoa học kỹ thuật, biến động giá cả để có thể đảm bảo
nguồn hàng chuyển khẩu ổn định.
- Chênh lệch giá cả hàng hoá chuyển khẩu giữa giá nhập và giá xuất sau
khi đã trừ đi các khoản chi phí phải đảm bảo mức có thể chấp nhận đợc.
1.3- Lựa chọn thị trờng chuyển khẩu
Doanh nghiệp phải xác định đợc từng mặt hàng, bán vào thị trờng nào,
mua từ thị trờng nào, vào thời điểm nào, độ ổn định của các thị trờng đó nh thế
nào, chiến lợc marketing phù hợp
Cụ thể doanh nghiệp cần nghiên cứu những vấn đề sau:
- Thị trờng và dung lợng thị trờng

+ Lĩnh vực kinh doanh của họ.
+ Khả năng về tài chính ( khả năng về vốn cơ sở vật chất)
+ Uy tín và mối quan hệ của đối tác kinh doanh.
+ Những ngời đại lý cho công ty kinh doanh và phạm vi chịu trách nhiệm
của họ đối với công ty .
2. Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng.
2.1- Các hình thức giao dịch.
Trên thị trờng Thế giới tồn tại nhiều phơng thức giao dịch, mỗi phơng
thức giao dịch có đặc điểm riêng với kỹ thuật giao dịch riêng. Căn cứ vào mặt
hàng dự định tiến hành kinh doanh chuyển khẩu, thời gian giao dịch và đối t-
ợng, năng lực ngời tiến hành giao dịch mà doanh nghiệp chọn phơng thức giao
dịch cho phù hợp.
- Giao dịch trực tiếp: Là giao dịch mà ngời mua và ngời bán thoả thuận,
bàn bạc thảo luận trực tiếp về hàng hóa giá cả, điều kiện giao dịch phơng thức
thanh toán... Đây là hình thức giao dịch đựoc coi là quan trọng nhất, để đẩy
mạnh tốc độ giải quyết mọi vấn đề mà cả hai bên cùng quan tâm. Hình thức này
dùng khi có nhiều vấn đề cần phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau, dể
tăng khả năng hiểu về đối tác hoặc là những hợp đồng lớn, phức tạp.
- Giao dịch qua th tín: Ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ
biến để giao dịch giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp
xúc ban đầu thờng qua th tín để trao đổi với bạn hàng nh giá cả, mẫu mã chất l-
ợng và số lợng hàng hoá... bằng Fax hoặc th tay.
- Giao dịch qua điện thoại: việc giao dịch giúp doanh nghiệp đàm phán
đúng thời cơ. Trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng, không có gì làm
bằng chứng cho những thoả thuận, quyết định trong trao đổi. Bởi vậy, hình thức
này chỉ nên dùng cho những trờng hợp chỉ còn chờ xác nhận một cách chi tiết.
Khi phải trao đổi bằng điện thoại cần chuẩn bị nội dung chú đáo. Sau khi trao
đổi bằng điện thoại, cần có th xác nhận nội dung đã đàm phán.
2.2- Đàm phán và nghệ thuật đàm phán.
Là quá trình gặp gỡ giữa các đối tác kinh doanh, bàn bạc đàm phán về

- Điều kiện cơ sở giao hàng.
- Điều khoản thanh toán.
- Điều khoản bao bì, kỹ mã hiệu.
- Điều khoản bảo hành.
- Điều khoản phạt và bồi thờng thiệt hại..
- Điều khoản bảo hiểm.
- Điều khoản bất khả kháng.
- Điều khoản khiếu nại và trọng tài
- Các điều khoản khác.
Khi lập và ký kết hợp đồng các doanh nhân phải thực hiện một cách
chính xác và đầy đủ đến từng chi tiết, phải xem xét đến mọi khả năng có thể
xảy ra, những biến động và các tác nhân bên ngoài khác có thể tác động đến
tiến trình thực hiện các điều khoản Vì chỉ cần có một sai sót nhỏ doanh
nghiệp kinh doanh cũng sẽ phải trả giá đắt.
3. Thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu đợc ký kết, doanh nghiệp kinh
doanh chuyển khẩu phải tổ chức thực hiện hợp đồng. Đây là một công việc phức
tạp đòi hỏi phải tuân thủ theo luật Quốc tế, đồng thời phải đảm bảo quyền lợi và
uy tín kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Trong kinh doanh chuyển khẩu, doanh nghiệp đồng thời phải tiến hành
thực hiện đồng thời cả hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu, tuy trong
thực tế có đơn giản hơn về vấn đề thủ tục chính sách nhng về cơ bản vẫn phải
thực hiện đầy đủ các bớc trong cả hai quá trình này để đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ của mình. Dới đây là sơ đồ tổng quát thực hiện hợp đồng xuất nhập
khẩu nói chung, và cũng chính là trình tự thực hiện hoạt động nhập chuyển
khẩu và xuất chuyển khẩu.
Sơ đồ quá trình thực hiện kinh doanh nhập khẩu
Sơ đồ quá trình thực hiện kinh doanh xuất khẩu
Ký hợp
đồng XK

Đôn đốc
bên bán
giao hàng
Mua bảo
hiểm hàng
hoá
Giao hàng
cho đơn vị
đặt hàng
Làm thủ tục
thanh toán
Khiếu nại về
hàng hoá (nếu
có)
Làm thủ
tục hải
quan
Nhận
hàng
Kiểm tra
hàng hoá
3.1- Xin giấy phép hàng hoá chuyển khẩu
Giấy phép xuất nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý
để tiến hành các khâu khác trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá. Với xu h-
ớng mở rộng quan hệ hợp tác Quốc tế, Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho các
đơn vị sản xuất kinh doanh làm hàng xuất khẩu và xuất khẩu những mặt hàng
mà Nhà nớc không hạn chế. Đối với các hoạt động kinh doanh Thơng mại Quốc
tế khác thì đây là khâu khá vất vả, nhng với hoạt động kinh doanh chuyển khẩu
thì lại là khâu đơn giả nhất vì không đòi hỏi các thủ tục nhập và xuất ra vào Việt
Nam.

hàng thiếu (Certificate of shortlanded cargo - CSC).
Đơn vị chuyển khẩu với t cách là một bên đứng tên trên vận đơn, phải lập
th dự kháng, nếu nghi ngờ hoặc thực sự hàng hoá có tổn thất, thiếu hụt hay
không đồng bộ theo hợp đồng
3.3- Thuê phơng tiện vận chuyển
Trong mọi hoạt động xuất nhập khẩu nói chung thì phơng tiện vận
chuyển chủ yếu thờng là tàu biển. Sở dĩ là nh vậy vì tính thuận tiện và có hiệu
quả kinh tế của loại phơng tiện này.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê tàu
chở hàng dựa vào các căn cứ sau đây:
- Những điều khoản hợp đồng mua bán.
- Đặc điểm hàng hoá mua bán.
- Điều kiện vận tải.
Ví dụ, nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF hoặc
CFR (cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FOB (cảng đến) hoặc của hợp
đồng nhập khẩu là FOB (cảng đi) thì đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải
thuê tàu biển để giao hàng. Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là FOA, đơn vị kinh
doanh xuất nhập khẩu phải ký hợp đồng chuyên chở hàng không để chở hàng.
Tuỳ theo điều kiện hàng đối lu, ngời ta có thể thuê khứ hồi (round trip)
hoặc chuyên chở liên tục (consecutive trip).
Nếu hàng hoá mua bán là loại hàng không có khối lợng lớn và đi trên đ-
ờng có tuyến tàu chợ thì ngời ta đăng ký chỗ (gọi là lu cớc) của một tàu chợ để
chở hàng.
Thông thờng trong nhiều trờng hợp, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu
thờng uỷ thác việc thuê tàu và lu cớc cho một Công ty vận tải thuê tàu nh Vosa,
Transimex
3.4- Mua bảo hiểm
Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất.
Bởi vậy trong kinh doanh Thơng mại Quốc tế bảo hiểm hàng hoá đờng biển là
loại bảo hiểm phổ biến nhất.

- Xuất trình hàng hoá:
+ Tại nơi đóng gói bao kiện: nhân viên hải quan có thể kiểm tra theo
nghiệp vụ của mình và nội dung hàng hoá đợc niêm phong kẹp chì.
+ Tại nơi giao nhận hàng cuối cùng. Nhân viên hải quan kiểm tra niêm
phong kẹp chì và nội dung hàng hoá theo nghiệp vụ của mình.
+ Tại cửa khẩu: nhân viên hải quan kiểm tra hàng hoá và giấy tờ ngay tại
cửa khẩu nhập, xuất hàng hoá.
- Ra quyết định của hải quan:
Sau khi tiến hành kiểm tra với đầy đủ các thủ tục, cơ quan hải quan có
thẩm quyền ra các quyết định đối với hàng hoá kinh doanh3.6 Giao nhận hàng
với tàu
Thực hiện điều kiện giao hàng trong hợp đồng, đến thời hạn giao hàng
các nhà xuất khẩu hàng hoá phải làm thủ tục và giao nhận hàng. Tuy nhiên với
hoạt động kinh doanh chuyển khẩu do tính chất của loại hình kinh doanh mà
nhà kinh doanh tuỳ theo hình thức chuyển khẩu mà xác định có hoặc không
phải thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá (thờng chỉ khi hàng hoá phải đa
vào kho ngoại quan chờ xuất mới cần thực hiện nghiệp vụ này) Thờng có hai
khâu:
- Giao hàng nhập chuyển khẩu
Theo quy định của Nhà nớc (NĐ 200/CP ngày 31/12/73) các cơ quan vận
tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các phơng tiện
vận tải từ nớc ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ, lu kho,
lu bãi và giao cho đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của đơn vị ngoại thơng
đã nhập hàng đó.
Bởi vậy đơn vị kinh doanh chuyển khẩu phải:
+ Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải (ga, cảng) về việc giao
nhận hàng.
+ Thông báo trớc với đơn vị kho ngoại quan trớc khi hàng nhập để bố trí
vị trí thích hợp.
+ Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng xuất khẩu hàng

đồng về điều khoản thanh toán mà thực hiện các thủ tục thanh toán cần thiết.
3.8- Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, mà chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếu
nại đòi bồi thờng cần có nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của
khách hàng.
Căn cứ để giải quyết khiếu nại là các biên bản giám định của các cơ
quan có thẩm quyền liên quan đồng thời phải xem xét các yêu cầu khiếu nại có
đầy đủ, chặt chẽ và còn trong thời hạn hiệu lực hay không. Nếu khiếu nại có cơ
sở cần tìm hớng giải quyết hợp lý và rút kinh nghiệm cho các đợt tới.

Trích đoạn Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu Thị trờng kinh doanh chuyển khẩu Những thuận lợi và kết quả thu đợc Những khó khăn và tồn tại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status