Luận văn: NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TỚI TỔNG THU NHẬP TRONG NƯỚC (GDP) - Pdf 11

Môn : Kinh tế lượng Giảng viên : Trương Bích Phương
SVTH : Nguyễn Ngọc Biên MSSV: 1203015003 Trang 1
ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI (FDI) TỚI TỔNG THU NHẬP TRONG NƯỚC
(GDP)

GVHD :

Trương Bích Phương
SVTH :

Nguyễn Ngọc Biên
MSSV :

1203015003


4. Mô hình đề nghị nghiên cứu
Chương 3 :Tổng quan về địa bàn và phương pháp nghiên cứu
1. Sơ lược về đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2. Phương pháp phân tích
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu
1. Kiểm tra đa cộng tuyến
2. Kết quả hồi quy
3. Ý nghĩa các hệ số
4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và kết luận
Chương 5 : Gợi ý chính sách
Môn : Kinh tế lượng Giảng viên : Trương Bích Phương
SVTH : Nguyễn Ngọc Biên MSSV: 1203015003 Trang 3
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI)
1. Các quan niệm về đầu tư nước ngoài (FDI)
a. Bộ kế hoạch và đầu tư : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xuất hiện khi một nhà đầu tư ở
một nước mua tài sản có ở một nước khác với ý định quản lý nó. Quyền kiểm soát (control-
tham gia vào việc đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến chiến lược và các chính
sách phát triển của công ty) là tiêu chí cơ bản giúp phân biệt giữa FDI và đầu tư chứng
khoán.
b. The International Monetary Fund (IMF) defines FDI as an “investment made to acquire a
lasting interest in a foreign enterprise with the purpose of having an effective voice in its
management” Bjorvatn, (2000)
c. Khái niệm của WTO: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một
nước (nước chủ đầu tư) có một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền


“Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, khu vực FDI tuy sử dụng công nghệ cao hơn so với công
nghệ của các doanh nghiệp trong nước, nhưng phần lớn dự án sử dụng công nghệ trung bình và
thấp, đặc biệt trong các ngành sử dụng nhiều lao động như dệt may, giày da, chế biến thực phẩm,
đồ uống số dự án sử dụng công nghệ cao còn ít” – Đầu tư trực tiếp nước ngoài : bài học và thực
tiễn – Báo đầu tư – Tiến sĩ Phan Hữu Thắng – Nguyên cục trưởng Cục đầu tư nước ngoài, Bộ kế
hoạch và đầu tư
“ Maximize flexibility in investors’ decisions within frame work of the law : Investor should be
free to invest in projects as they see fit, as long as they comply with all laws and regulations,
including sectoral regulation and/or restrictions, labour, healthy and environmental standards,
and competition rules. Civil servants are usually not in good position to access the extent to
which a project is valuable for the country or for your consumers. Restricting flexibility in

2. Phương pháp phân tích
a. Tiêu chí đánh giá đầu tư nước ngoài FDI
- Tổng số vốn đầu tư đăng ký
- Tổng số vốn được giải ngân và thực hiện
- Dòng vốn đầu tư dịch chuyển giữa các ngành kinh tế
- Tỉ trọng vốn đầu tư giữa các ngành kinh tế
b. Cơ sở xác định đầu tư nước ngoài FDI
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI được đăng ký tại bộ, sở, ban ngành liên quan, được xem
xét và cấp giấy phép đầu tư
c. Nguồn số liệu
Theo số liệu tổng cục thống kê Việt Nam ta có tổng sản phẩm trong nước và vốn đầu tư phân
theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995-2010 được mô tả theo như bảng sau :

Năm
Tổng sản phẩm
trong nước
(GDP)
(Y-tỉ đồng)
Vốn đầu tư
Khu vực kinh tế nhà
nước
(X2-tỉ đồng)
Khu vực kinh tế
ngoài nhà nước
(X3-tỉ đồng)
Khu vực có vốn
đầu tư nước ngoài
(X4-tỉ đồng)
1995 228892 30447 20000 22000
1996 272036 42894 21800 22700

X3 +


4
X4

Các biến độc lập và kỳ vọng dấu

Ký hiệu Mô tả Kỳ vọng dấu
Biến phụ thuộc
Môn : Kinh tế lượng Giảng viên : Trương Bích Phương
SVTH : Nguyễn Ngọc Biên MSSV: 1203015003 Trang 6
Tổng thu nhập
trong nước GDP
(Y)
# 0 : Tổng thu nhập thay đổi
= 0 : Tổng thu nhập không
thay đổi
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau –
năm trước > 0 => GDP tăng trưởng
dương
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau –
năm trước < 0 => GDP tăng trưởng
âm
Biến độc lập
Vốn đầu tư khu
vực kinh tế nhà
nước (X2)
# 0 : Vốn đầu tư khu vực
kinh tế nhà nước ảnh hưởng

< 0 đầu tư khu vực kinh tế ngoài
nhà nước không thúc đầy kinh tế phát
triển

Vốn đầu tư khu
vực kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài
(X2)
# 0 : Vốn đầu tư khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài ảnh hưởng tới tổng thu
nhập trong nước.
= 0 : Không ảnh hưởng


3
> 0 đầu tư khu vực kinh tế nước
ngoài góp phần thúc đầy kinh tế phát
triển


3
< 0 đầu tư khu vực kinh tế nước
ngoài góp phần thúc đầy kinh tế phát
triển CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Kiểm tra đa cộng tuyến của nguồn số liệu với mức ý nghĩa 5%
Giả thiết H


Môn : Kinh tế lượng Giảng viên : Trương Bích Phương
SVTH : Nguyễn Ngọc Biên MSSV: 1203015003 Trang 8 Hàm hồi qui :

Ŷ
i
= 13534.47

+ 2.478548*X2 + 0.712121*X3 + 3.332432*

X4 3. Ý nghĩa các hệ số (mức ý nghĩa 5%)
-


1
: Các yếu tố khác không đổi, thu nhập bình quân trong nước của Việt Nam giai đoạn
1995-2010 là 13534.47 tỉ đồng/năm với độ tin cậy 95%
-


2
: Các yếu tố khác không đổi, giai đoạn 1995-2010, khi vốn đầu tư khu vực kinh tế nhà
nước tăng 1 tỉ đồng/năm thì tổng thu nhập trong nước GDP tăng 2.478548 tỉ đồng/năm với
độ tin cậy 95%


nước GDP giai đoạn 1995-2010 với mức ý nghĩa 5%

Prob(F-Statistic) = 0.001014 < α = 0.05 => bác bỏ H
0
=> đầu tư nước ngoài FDI thực sự ảnh
hưởng tới tổng thu nhập trong nước GDP giai đoạn 1995-2010 với độ tin cậy 95% => Mô hình
đề nghị nghiên cứu phù hợp
CHƯƠNG 5 : GỢI Ý CHÍNH SÁCH
1. Mở rộng thị trường đầu tư, mở cửa thị trường hang hóa.
2. Đơn giản thủ tục hành chính.
3. Nới lỏng chính sách tài chính tiền tệ.
4. Ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào các ngành có tỉ lệ chất xám cao.
5. Phân bổ hợp lý vốn đầu tư theo ngành, vùng miền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status