Báo cáo về việc tìm hiểu Raspberry Pi - Pdf 11

TÌM HIỂU VỀ MÁY TÍNH THU NHỎ
RASPBERRY PI
Sinh viên tìm hiểu:
1/ Nguyễn Đức Trung – 10520353
2/ Trần Thanh Liêm - 10520364
Mục Lục:


 !"
#$%&'()
(*+,*-./012()
34567*+,*()
89:((
;0((
4<4((
#9:=>/((
(?@AB>((
39%%C(3
9%DE(3
;9%&FF G'G(
9%H'G(
I9%JH1K!(
L9%:MN@D(
#$OP0Q&R%&'HGSC!0T(;
3
Tìm hiểu về Raspberry Pi
(UAT.% VW&X&R(;
3-&J<4V2(
YZ(I
;[0T(L
$OP0Q&R(C!0T%C E(\

;


Tìm hiểu về Raspberry Pi
II. Cấu hình của Raspberry Pi:
Raspberry Pi sản xuất bởi 3 OEM: Sony, Qsida, Egoman. Và được phân phối chính
bởi Element14, RS Components và Egoman.
Thiết kế phần cứng


I
Tìm hiểu về Raspberry Pi
Cấu hình Raspberry Pi model A và model B v1.
I

L
Tìm hiểu về Raspberry Pi
Cấu hình Raspberry Pi model B v2.
Bộ xử lý trung tâm của Raspberry Pi là chip SoC (System On Chip) của
Broadcom. Ram và Chip của Raspberry Pi sử dụng chủ yếu của Samsung và
Hynix.
Chip SoC tích hợp các thành phần cần thiết bao gồm: CPU, GPU, RAM trên duy
nhất 1 đế chip tạo điều kiện cho việc thiết kế các hệ thống chạy ổn định nhưng lại
yêu cầu kích thước nhỏ.
SoC này khác với CPU ở trong PC thông thường ở chỗ nó được chế tạo dựa trên
kiến trúc tập lệnh (Instruction Set Architect – ISA) là ARM chứ không phải kiến
trúc x86 như của Intel. ARM có ISA dạng rút gọn RISC và tiêu thụ điện năng rất
thấp nên phù hợp với thiết bị di động. Ngược lại x86 có ISA dạng CISC và hoạt
động với công suất cao nên dễ dàng xử lý các tác vụ phức tạp trên PC.
Tùy theo model mà Raspberry sử dụng chip khác nhau:

loại USB, mouse, keyboard, webcam, USB 3G, wifi usb Bạn hoàn toàn
có thể gặp trường hợp 1 webcam chạy tốt trên desktop Linux 32bit nhưng
lại không hoạt động được với 1 board linux.
+ Raspberry đã có sự lựa chọn đúng đắn khi phát triển kernel tương thích
cho Debian (Ubuntu là 1 nhánh dựa trên Debian), Arch Linux và Fedora.
\

"
Tìm hiểu về Raspberry Pi
Đây là các hệ điều hành Linux cực kì phổ biến, dễ tìm hiểu, có sẵn cộng
động sử dụng và phát triển.
Điều này giúp việc sửa lỗi nhanh hơn, cũng như việc tìm kiếm giải
pháp cho việc cài đặt gói của người dùng dễ dàng hơn. Người dùng mới
dùng Raspian, Pidora; người dùng có kinh nghiệm hơn có thể dùng Arch
Linux Họ thực hiện các ý tưởng của mình với 1 board mạch giá rẻ, chỉ
có $35. Hàng loạt sản phẩm DIY (do it yourself) dùng Raspberry Pi ra đời,
và nhờ đó Raspberry lại càng phổ biến hơn.
III. Cấu tạo phần cứng của Raspberry Pi.
Gồm 10 phần chính:
1. Trái tim của Pi là chip SOC (System-On-Chip) Broadcom BCM2835: chạy ở
tốc độ 700mHz. Chip này tương đương với nhiều loại được sử dụng
trong smartphone phổ thông hiện nay, và có thể chạy được hệ điều hành Linux.
Tích hợp trên chip này là nhân đồ họa (GPU) Broadcom VideoCore IV. GPU này
đủ mạnh để có thể chơi 1 số game phổ thông và phát video chuẩn full HD.
2. 8 ngõ GPIO (General Purpose Input Output): đúng như tên gọi của nó, từ đây
bạn có thể kết nối và điều khiển rất nhiều thiết bị điện tử/cơ khí khác.
3. Ngõ HDMI: dùng để kết nối Pi với màn hình máy tính hay tivi có hỗ trợ cổng
HDMI.
4. Ngõ RCA Video (analog): khi thiết kế Pi người ta cũng tính đến trường hợp
người sử dụng ở các nước đang phát triển không có điều kiện sắm một chiếc tivi

Trong thế giới nguồn mở linux, có rất nhiều phiên bản hệ điều hành tùy biến (distro)
khác nhau. Tùy theo nhu cầu và mục đích, cũng như khả năng học hỏi mà bạn sẽ sử
dụng distro phù hợp với mình. Có 5 phiên bản hệ điều hành được cung cấp chính thức
cho Raspberry Pi:
1. Raspian "wheezy" ( khuyên dùng của Raspberry ) :
Đây là distro dựa trên Debian wheezy, sử dụng hard-float ABI (tính toán dấu
chấm động bằng phần cứng) cho thời gian chạy các ứng dụng nhanh hơn. Có sẵn
giao diện đồ họa. Phù hợp với người mới bắt đầu tiếp cận Linux vì tính dễ sử
dụng và trực quan.
2. Soft-float "wheezy":
()

((
Tìm hiểu về Raspberry Pi
Vẫn được xây dựng dựa trên Debian wheezy nhưng việc xử lý dấu chấm động
được thực hiện bằng phần mềm. Việc này giúp bạn có thể sử dụng máy ảo Java
(Oracle JVM) trên Raspberry.
3. Arch Linux:
Phiên bản giành cho ARM. Đảm bảo thời gian khởi động trong vòng 10 giây. Chỉ
khởi động và load các gói cần thiết. Để sử dụng được Arch Linux bạn cần có kiến
thức cơ bản về Linux.
4. Pidora:
Là phiên bản của Fedora được tối ưu cho RPi, có sẵn giao diện đồ họa. Giành cho
những ai đã quen xài Fedora.
5. RISC OS:
Là hệ điều hành do nhóm phát triển ARM thiết kế riêng. Đây không phải là một
phiên bản Linux, do vậy bạn cần làm quen với cấu trúc và câu lệnh đặc trưng cho
hệ điều hành này.
Ngoài ra còn nhiều hệ điều hành / distro khác bạn có thể cài đặt : Raspbmc,
Android

2. Lệnh hệ thống:
lsusb: liệt kê các thiết bị kết nối cổng usb.
uname -r: cho biết phiên bản của nhân Linux.
time command: cho biết thời gian để thực thi xong lệnh command.
command1 | comman2: chuyển kết quả của lệnh command1 làm đầu vào của lệnh
command2.
clear: xóa màn hình.
sudo -k: chấm dứt chế độ dùng lệnh có chức năng của user root.
free: kiểm tra tính trạng bộ nhớ.
uptime: xem thời gian vận hành của hệ thống.
raspi-config: truy cập cấu hình cho Raspberry Pi.
sudo passwd root: Đổi password root.
sudo reboot: Khởi động lại RasPi hoặc sudo shutdown -r now.
sudo shutdown -h now: Tắt RasPi.
3. Lệnh tiến trình:
ps -ef: hiển thị tất cả các tiến trình đã được thực hiện.
ps aux | less: liệt kê các tiến trình đang chạy.
top: xem tất cả các tiến trình đang chạy ở thời gian thực.
ss: kiểm tra thông tin socket và thông tin mạng TCP/UDP.
ss -s: hiển thị tổng số socket.
(3

(
Tìm hiểu về Raspberry Pi
ss -l: hiển thị mọi cổng mở.
kill pid: báo chấm dứt tiến trình mang số pid.
4. Lệnh đóng gói phần mềm:
/etc/apt/sourcs.list: tập tin xác định nguồn các kho phần mềm để tải xuống nhằm
cài mới hoặc cập nhật hệ thống.
apt-get update: cập nhật danh sách các gói phân mềm căn cứ vào các kho phần

Tìm hiểu về Raspberry Pi
Quyền truy cập tập tin:
chown TenNguoiDung file: xác định người chủ của tập tin file là người dùng
“TenNguoiDung”
chmod u+x file: giao (+) quyền thực thi (x) tập tin file cho người dùng (u)
Nén và giải nét tập tin:
tar xvf archive.tar: giải phóng các tập tin có trong tập tin “archive.tar”, đồng thời
hiển thị các tên tập tin.
Thư mục:
du -max-depth=1 -h /media: liệt kê tất cả các thư mục cùng với dung lượng
trong /media
VI. Hướng dẫn cài đặt hệ điều hành và một số ứng dụng cho Raspberry Pi:
1. Những phụ kiện cần chuẩn bị để cài đặt Raspberry Pi:
1. Thẻ nhớ SD Dung lượng đề nghị là >=4GB, Class 4.
2. Dây HDMI Dây cáp HDMI, HDMI to DVI hoặc HDMI to VGA để nối ra màn
hình.
3. Dây video RCA Dây cáp video để nối ra TV hoặc màn hình tương tự nếu
không có cáp HDMI.
4. Bàn phím, chuột Bàn phím và chuột có thể tiêu thụ khá nhiều điện, vì vậy đôi
khi cần cắm thêm USB hub có sử dụng nguồn điện ngoài.
5. Dây mạng Nếu bạn muốn Raspberry Pi có thể kết nối mạng.
6. Nguồn điện Raspberry Pi sử dụng nguồn 5V 700mA, có thể cấp từ cổng USB
của máy tính.
Nhiều loại sạc điện thoại cũng có thể cấp nguồn 5V (kiểm tra nhãn dán trên cục
sạc để biết dòng điện ra).
Pi sẽ không hoạt động khi không đủ nguồn, nếu cấp dòng trên 700mA cũng
không vấn đề gì.
7. Dây audio, loa Tín hiệu âm thanh có thể truyền trên đường HDMI, nhưng nếu
bạn dùng cáp chuyển hoặc cáp RCA thì phải dùng đường audio này.
(;

Nói chung HĐH này dành cho những người muốn dùng Raspberry Pi như một cái
PC.
Có thể sử dụng VNC server để remote desktop.
3. Cài RaspBMC
(I

(L
Tìm hiểu về Raspberry Pi
Có thẻ gọi đây là bản Raspbian lược bỏ đi LXDE và thay vào đó là XBMC. Phải
nói là dùng cái này rất tốt các thím ạ. Nếu ở độ phân giải 720P (Dù chỉ là UI, phát
phim vẫn 1080P), OC (CPU 1GHz, Ram 500, DSP 250, GPU 450, OverVolt 5),
fps lúc nào cũng trên 60fps (nếu tắt VSync lên tới 80fps). Phim hỗ trợ đủ loại
format, codec . Tuy nhiên vì codec VC-1 và MPEG2 là codec thu phí nên phải trả
tiền mua code để unlock (Cái code này quản lý theo serial nên ko crack đc ) với
lại mấy cái phim HD không bao giờ dùng codec này nên cũng không cần lo lắng
mấy. Thử nghĩ ai lại mua con này về cắm vào TV CRT để xem phim . Âm thanh
hỗ trợ đầy đủ từ DTS-HD Master, DTS, Dolby, MP3, ACC,
Tuy nhiên muốn nghe âm thanh 5.1 cần phải qua receiver.
Phim hỗ trợ đầy đủ nguồn từ NFS, samba, USB, HDD (3TB), UPNP,
- Down bản cài đặt về. và dùng win32diskimager để cài lên thẻ SD
Raspbmc
Có 2 lựa chọn:
Network Image: file tải về nhẹ khoảng 16MB. Khi gắn SD vào Rasp,đòi hỏi phải
có mạng để tải về các bản cài đặt.
Standalone Image: bản chuẩn.khoảng 236MB. cài vào thẻ SD.và chạy.ko cần chờ
cài từ internet.
4. Ứng dụng:
(L

(\

sudo nano /etc/network/interfaces
Mặc định RasPi để config nhận IP từ DHCP.
Sửa lại thông số:
Mã:
iface eth0 inet dhcp
thành
Mã:
iface eth0 inet static
thêm vào các config:
Mã:
address 192.168.1.2
netmask 255.255.255.0
broadcast 192.168.1.255
gateway 192.168.1.1
để lưu lại bấm tổ hợp phím Ctrl + O ==> Enter ==> Ctrl + X
Sau đó khởi động lại Raspberry Pi.
Có mẹo nhỏ cho các bạn để điền số trên đúng là kiếm 1 máy cùng
mạng LAN với máy raspi đã đc cài sẵn IP hoặc để IP động, với windown các
bạn vào cmd gõ ipconfig /all rồi tìm đến card mạng đang sử dụng lấy các
thông số trên rồi điền vào.
("

3)
Tìm hiểu về Raspberry Pi

Đổi số cuối cùng của địa chỉ IP V4 thành 1 số bất kì.
Ví dụ: 192.168.1.2 ==> 192.168.1.3
Lưu ý: Có thể gặp trường hợp trùng địa chỉ IP nếu như đã có máy trong mạng
sử dụng.
2) Backup Raspberry Pi:

Một số lưu ý:
3(

33
Tìm hiểu về Raspberry Pi Để chuyển đổi qua lại giữa gõ tiếng Việt và tiếng Anh: nhấn Ctrl-Space.
Bộ gõ sẽ mặc định sử dụng kiểu gõ Telex và bảng mã Unicode.
Bạn có thể thay đổi trong menu của IBus-Unikey.
4) Điều khiển Raspberry Pi từ xa bằng máy tính:
Trong nhiều ứng dụng có không gian hạn chế chẳng hạn như dùng Raspberry
Pi để điều khiển cửa tự động thì người ta thường không muốn kết nối rườm rà
màn hình, bàn phím, chuột lên Pi mà vẫn có thể khiển được nó. Khi đó ta có
thể sử dụng 2 công nghệ phổ biến để điều khiển Raspberry Pi từ xa bằng một
máy tính khác là SSH và VNC. Mỗi công nghệ có đặc điểm riêng phù hợp với
từng ứng dụng mà mình sẽ trình bày sau đây.
Yêu cầu chung: phải biết địa chỉ IP của thiết bị được điều khiển. Trong trường
hợp này ta cần biết địa chỉ IP của Pi bằng cách gõ từ LXTerminal ta gõ
command line sau:
33

3
Tìm hiểu về Raspberry Pi
sudo ifconfig
ifconfig screenshot
Ở phần eth0, inet addr chính là địa chỉ IP. Trong hình minh họa trên, địa chỉ
IP chính là 192.168.1.9. Mình sẽ sử dụng địa chỉ này làm ví dụ trong bài viết
nhưng nhớ là địa chỉ IP của bạn có thể khác. Lưu ý: đây là địa chỉ IP động nên
có thể thay đổi sau mỗi lần restart Pi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status