Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành
Ngày nay chúng ta đang đựơc chứng kiến hàng ngày sự phát triển mạnh mẽ của
nền kinh tế Việt Nam, việc Việt Nam gia nhập WTO, tham gia vào các tổ chức, các hội
nghị… đã tạo ra cho các doanh nghiệp trong nước những điều kiện thuận lợi để thâm
nhập thị trường quốc tế rộng lớn và đầy tiềm năng; đã tạo ra cơ hội để người tiêu dùng
trong nước được tiếp cận và sử dụng những hàng hóa, dịch vụ tốt nhất của các nước.
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang khẩn
trương nắm bắt những cơ hội, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cho những
dự án mới, cải tiến kỹ thuật công nghệ để có thể cạnh tranh trong môi trường mới. Để có
thể thực hiện tốt những việc trên thì vấn đề tìm nguồn tài trợ luôn được đặt ra như là vấn
đề cấp thiết hàng đầu với tất cả các chủ thể kinh tế. Để giải quyết vấn đề này, các khoản
cấp tín dụng của Ngân hàng luôn được xem là một nguồn tài trợ tốt ngày càng góp phần
quan trọng trong việc tạo vốn cho các chủ thể kinh tế hoạt động, thúc đẩy kinh tế phát
triển. Tuy nhiên, trong công việc kinh doanh luôn có thể xảy ra thiệt hại xuất phát từ cả
những nguyên nhân chủ quan và khách quan, do đó những rủi ro tiềm ẩn mà Ngân hàng
có thể sẽ đương đầu khi cấp tín dụng là rất lớn. Vì lẽ đó, tôi đã quyết định chọn đề tài
“PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK – CHI NHÁNH AN GIANG”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chủ yếu của nghiên cứu là tìm hiểu những rủi ro mà Sacombank gặp
phải trong hoạt động cấp tín dụng, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro,
giúp cho hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng ngày càng có chất lượng.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Sacombank đã thành lập văn phòng đại diện và đi vào hoạt động tại An Giang từ
năm 1998, nhưng đến ngày 03/08/2005 mới chính thức trở thành một Chi nhánh cấp 1.
Do đó việc tìm hiểu rủi ro tín dụng trong đề tài này chỉ tập trung trong thời gian từ lúc
Chi nhánh bắt đầu đi vào hoạt động năm 2005 đến cuối năm 2006.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: tập hợp số liệu từ các báo cáo, tài liệu công bố của Ngân hàng.
- Phân loại – so sánh số liệu, chỉ tiêu trong hoạt động tín dụng, đánh giá nguyên
hàng, có thể nói rằng hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay, thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự
tồn tại và phát triển các quan hệ vay vốn. Do đó, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa
ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn, trước hết là tạo ra nhiều khối
lượng sản phẩm dịch vụ, đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá, đồng
thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng. Việc thỏa thuận và sự cụ thể
hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để
Ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các khách hàng vay vốn
trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay Ngân hàng.
•Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng
là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian
nhất định. Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị
nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 2
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
hàng (trả nợ gốc) với khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định. Như vậy, trong khoản thời
gian được cam kết thì bên vay có toàn quyền quyết định cách thức sử dụng khoản vay
miễn là không sai lệch mục đích thỏa thuận ban đầu và đạt được hiệu quả kinh tế. Khi hết
thời hạn cam kết, bên vay phải hoàn lại cho Ngân hàng một lượng giá trị và lúc này quyền
sử dụng được chuyển về phía Ngân hàng.
Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín
dụng. Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu hồi
được đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển
kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế
an toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng sẽ không thể an toàn một
khi cho vay đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, bởi nguồn vốn cho vay của Ngân
hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động, đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 3
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi
các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu
thông, nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh
nghiệp. Tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình
sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về
vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra, bởi lẽ để đẩy mạnh
tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có của doanh
nghiệp, mà phải biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội. Từ đó tín dụng
mới là nơi tập trung bộ phận lớn vốn nhàn rỗi và là nơi đáp ứng nhu cầu bổ sung
vốn cho đầu tư phát triển. Như vậy, tín dụng vừa giúp cho các doanh nghiệp rút
ngắn được thời gian tích luỹ vốn cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy
nhanh tốc độ tập trung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Với vai trò tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội,
tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông. Do đó,
trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong
những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát trong nền kinh tế.
Mặt khác, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không
dùng tiền mặt. Đây là một trong những nhân tố tích cực giảm việc sử dụng tiền
mặt trong nền kinh tế, là bộ phận lưu thông tiền tệ mà Nhà nước rất khó quản lý
và dễ bị tác động của qui luật lưu thông tiền tệ.
Trong những thập niên gần đây ở hầu hết các quốc gia có nền kinh tế phát
triển, trong các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà Nước nhằm thực hiện mục tiêu
chính sách tiền tệ trong thời kỳ thì lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những
công cụ điều tiết nhạy bén với nhu cầu của nền kinh tế.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã
hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách
hàng có đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật:
- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
+ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự;
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
+ Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự;
- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài được Bộ
Luật Dân Sự của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc được Điều ước quốc tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng Ngân hàng cụ thể hóa tuỳ thuộc vào đặc
điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tuỳ thuộc vào môi
trường kinh doanh…
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 5
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
toán.
2.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng
2.2.1 Rủi ro tín dụng
Là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng biểu hiện trên thực
tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn.
2.2.2 Biểu hiện, nguyên nhân và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Biểu hiện
Biểu hiện của rủi ro tín dụng rất đa dạng. Tuy nhiên trên thực tế nó thường
được biểu hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng
hạn, là việc xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng từ
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 6
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng, có thể làm cho Ngân hàng thiệt
hại hay mất khả năng thanh toán cho khách hàng.
Nguyên nhân
Rủi ro tín dụng có thể không chỉ do nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân
hàng cho vay mà còn do nguyên nhân khách quan từ chính khách hàng vay vốn
hay ảnh hưởng của môi trường kinh tế:
Trong hoạt động kinh doanh có rất nhiều yếu tố từ môi trường tác động
xấu đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp, như khi xảy ra các thiên tai, bão
lụt, dịch bệnh… sẽ gây ảnh hưởng tâm lý người tiêu dùng, hạn chế sức mua của
thị trường, làm cho tình hình kinh doanh không đạt như dự tính. Hay khi nền kinh
tế bị suy thoái, việc xuất nhập khẩu, tiêu thụ hàng hóa bị hạn chế, giá cả sụt
giảm… khiến việc kinh doanh của khách hàng không thuận lợi, do đó việc thu nợ
của Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn.
Đôi lúc hoạt động tín dụng của Ngân hàng vẫn có thể gặp phải rủi ro mà
nguyên nhân xuất phát từ chính quá trình sử dụng vốn của khách hàng vay. Nếu
trong quá trình kinh doanh, khách hàng gặp phải những biến động trong gia đình
hay xấu hơn nữa là thiếu ý thức trả nợ thì tất nhiên việc thu nợ của Ngân hàng có
2.3 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà Ngân hàng đã cho khách hàng vay,
không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa, thường được xác định
theo tháng, quí hay năm.
2.4 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà Ngân hàng đã thu về từ các khoản
cho vay của Ngân hàng kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó, kể cả
thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần.
2.5 Dư nợ
Là toàn bộ số tiền Ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi nợ, dư nợ được tính
tại một thời điểm xác định.
2.6 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (bao gồm vốn gốc và lãi) không trả nợ
đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không
chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư nợ vay của hợp đồng tín dụng
đó được coi là nợ quá hạn.
- Không trả đúng hạn: là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 1 ngày trở
lên so với ngày trả nợ được thỏa thuận.
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại
kỳ hạn trả nợ.
• Gia hạn nợ vay: là việc Ngân hàng chấp nhận kéo dài thêm một khoản
thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa
thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
• Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc Ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn
trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa
thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng
không thay đổi.
Nợ quá hạn làm cho lợi nhuận của Ngân hàng bị giảm sút, đôi khi dẫn đến thua
lỗ, Ngân hàng bị mất khả năng thanh toán cho khách hàng… Nợ quá hạn càng cao thể
hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại.
Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ khi đó các khoản mục tín dụng chiếm một tỷ
trọng lớn trong tài sản có của Ngân hàng, mà nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ có vai trò
quan trọng hàng đầu và thu về khoản lợi nhuận chủ yếu đối với tất cả các Ngân hàng
Thương mại. Do đó khi tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản có của Ngân hàng càng lớn cũng tức
là Ngân hàng có thể thu về lợi nhuận lớn hơn từ lãi vay, tuy nhiên cấp tín dụng cũng là
ngiệp vụ mang lại nhiều rủi ro hơn so với đầu tư vào các tài sản có khác, vì thế mức độ
rủi ro mà Ngân hàng có thể gặp phải cũng sẽ lớn hơn.
2.8.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
%100/
×=
∑
DN
NQH
DNTLNQH
Thể hiện chất lượng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp
thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại.
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 9
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ SACOMBANK
CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) có trụ sở
chính đặt tại 278_Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TPHCM, được thành lập theo quyết định
số 005/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động theo
quyết định số 006/NH-GP ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Chính
thức đi vào hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể từ Ngân hàng phát triển
kinh tế Gò Vấp và sáp nhập 3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình – Lữ Gia – Thành Công.
Qua hơn 15 năm hoạt động, Sacombank là một trong những Ngân hàng thương
mại cổ phần có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, tăng từ 190 tỷ đồng năm 2001 lên 1.899 tỷ
đồng tháng 3/2006, và hiện nay là 2.089 tỷ đồng (là Ngân hàng có mức vốn điều lệ lớn
32,7%, nợ quá hạn được giảm thiểu, các hoạt động dịch vụ có bước phát triển khá và có
tín hiệu rất khả quan, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận mỗi tháng có giảm nhẹ tuy nhiên tốc
độ tăng lợi nhuận cả năm vẫn đạt trên 600%.
3.2.2 Cơ cấu tổ chức – quản lý tại Sacombank An Giang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tại Sacombank An Giang
3.2.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng Dịch vụ khách hàng có nhiệm vụ chung là làm đầu mối cung cấp tất cả các
sản phẩm của Ngân hàng cho khách hàng, triển khai các tác nghiệp từ khâu tiếp xúc,
hướng dẫn và lập chứng từ kế toán; thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần; xây
dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện
kế hoạch; hướng dẫn, hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc. Phòng dịch
vụ khách hàng bao gồm các bộ phận:
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 11
Ban Giám đốc
Phòng Quản lý
Tín dụng
Phòng Dịch vụ
Khách hàng
Phòng
Kế toán & Quỹ
Tổ Hành chánh
Quản Trị
Bộ phận kiểm
soát TD
Bộ phận
Quản lý Nợ
Bộ phận
KD Vàng
Bộ phận
dịch bảo đảm.
- Lập chứng thư bảo lãnh đối với nghiệp vụ bảo lãnh nội địa.
- Kiểm tra sử dụng vốn định kỳ, đột xuất sau khi cho vay.
- Đôn đốc khách hàng trả vốn và lãi đúng kỳ hạn.
- Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ trễ hạn, quá hạn trong phạm vi trách
nhiệm theo quy định của Ngân hàng.
- Xây dựng kế hoạch tháng, năm; theo dõi đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất
cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác.
Bộ phận tín dụng cá nhân
Cũng giống như bộ phận tín dụng doanh nghiệp, ngoại trừ chức năng thứ 3 được
bổ sung như sau: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn thu nhập dùng để trả nợ,
tài sản đảm bảo,… của khách hàng cho vay bất động sản và tiêu dùng; tham gia thực hiện
việc giải ngân, thu nợ đối với nghiệp vụ cho vay cán bộ công nhân viên và góp chợ theo
quy định của Ngân hàng.
Bộ phận thanh toán quốc tế
- Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đề xuất
cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và
phát triển thị phần.
- Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế.
- Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất phát hành, tu chỉnh, thanh toán,
thông báo L/C và trong thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế khác.
- Lập thủ tục và thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nước ngoài theo
yêu cầu của khách hàng.
- Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vị trí Ngân hàng phát hành L/
C trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ.
- Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu của khách hàng theo quy định, quy chế kinh
doanh ngoại hối của Ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 12
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
- Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dịch ra nước ngoài.
- Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố, thế chấp.
- Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc.
Phòng kế toán và quỹ
- Hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực
thuộc Chi nhánh.
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 13
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
- Đảm nhận công tác thanh toán của Chi nhánh đối với nội bộ Ngân hàng và các
Ngân hàng khác.
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn Chi nhánh.
- Quản lý Chi nhánh điều hành.
- Quản lý thanh khoản.
- Quản lý kho quỹ.
- Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của Chi nhánh theo đúng quy định.
3.2.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tại Ngân hàng
3.2.4.1 Thuận lợi
- Cán bộ nhân viên có tuổi đời trẻ, tuy kinh nghiệm còn có phần hạn chế nhưng
rất nhiệt tình và năng động trong công việc.
- Trụ sở Chi nhánh mới được cải tạo nên rất khang trang và hiện đại so với các
Ngân hàng Thương mại Cổ phần khác, nằm trên vị trí trung tâm TP.Long Xuyên nên thu
hút được khách hàng đến quan hệ.
- Công tác quảng bá thương hiệu Sacombank trong thời gian gần đây, nhất là
những tháng cuối năm 2006 được thực hiện trên cả hệ thống (các sự kiện như: tăng vốn
điều lệ, cổ phiếu Sacombank lên sàn giao dịch, Lễ kỷ niệm 15 năm thành lập…) đã làm
cho nhiều người dân biết về Sacombank hơn.
- Công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng được Chi nhánh đặc biệt quan tâm, xem
đây là vũ khí cạnh tranh với các Ngân hàng Thương mại khác trên địa bàn, nên đã thu hút
được nhiều khách hàng ở các Ngân hàng khác tới quan hệ.
3.2.4.2 Khó khăn
Thu nhập sau thuế 10.969 1.532 9.437 615,99%
(Nguồn: P. Kế Toán Sacombank An Giang)
Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh đã có sự tăng trưởng rất nhanh
trong năm 2006, ở tất cả các chỉ tiêu đều có sự tăng mạnh. Công tác huy động vốn và cho
vay đồng thời được mở rộng làm cho thu nhập từ lãi vay tăng 467% và khoản chi phí trả
lãi tiền gởi tăng đến 688%, do đó khoản lãi ròng thu về tại Chi nhánh tăng được 15,4 tỷ
đồng tương đương 426%.
Tuy nhiên kết thúc năm 2006, phần lợi nhuận mà Chi nhánh đạt được đã tăng hơn
616%. Sự gia tăng lợi nhuận có lớn hơn mức tăng lãi ròng do bởi ảnh hưởng của các
khoản vốn điều hoà từ hội sở, trong năm Chi nhánh có sự gia tăng trả lãi cho phần vốn
điều hòa nhưng chỉ đạt 218%, trong khi đó công tác huy động đạt được hiệu quả nên việc
chuyển vốn điều hòa về hội sở tăng đến 798%, góp phần gia tăng lợi nhuận của Chi
nhánh.
Ở năm 2006 các chỉ tiêu hoạt động tại Chi nhánh đều đạt vượt kế hoạch đề ra,
điều này thể hiện rõ sự cố gắng trên mọi mặt và khả năng phát triển là rất khả quan khi
mà Chi nhánh chỉ mới đi vào hoạt động trong thời gian được hơn 1 năm.
3.2.6 Các chỉ tiêu kế hoạch hoạt động năm 2007 – Biện pháp tổ chức thực hiện
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 15
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh An Giang, định hướng phát
triển của Sacombank và tình hình thực tế tại chi nhánh, chi nhánh An Giang đề ra các chỉ
tiêu sau:
- Huy động vốn:
+ VNĐ : 114,8 tỷ đồng
+ USD : 463 ngàn USD
+ Vàng : 2.340 lượng
- Dư nợ:
+ VNĐ : 247,6 tỷ đồng
+ USD : 1.800 ngàn USD
+ Vàng : 62 lượng
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
CHƯƠNG 4: RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TẠI
SACOMBANK – CHI NHÁNH AN GIANG
Sacombank là Ngân hàng thương mại cổ phần có mạng lưới hoạt động rộng khắp
từ Bắc vào Nam, hiện tại vốn điều lệ là 2.089 tỷ đồng – lớn nhất trong hệ thống Ngân
hàng Thương mại cổ phần tại Việt Nam, tuy nhiên cũng giống như các Ngân hàng thương
mại khác, hoạt động tín dụng luôn chiếm vai trò chủ yếu, thu nhập từ việc cấp tín dụng
đóng góp chủ yếu vào lợi nhuận của Ngân hàng. Tuy nhiên tín dụng cũng là lĩnh vực hoạt
động có thể mang lại cho Ngân hàng nhiều rủi ro nhất, để có thể tìm hiểu về những rủi ro
mà Ngân hàng gặp phải trong hoạt động cấp tín dụng, ta sẽ đi vào tìm hiểu hoạt động cấp
tín dụng tại Ngân hàg trong thời gian từ lúc bắt đầu đi vào hoạt động 03/8/2005 đến
31/12/2006.
4.1 Doanh số cho vay (DSCV)
4.1.1 Doanh số cho vay – Theo thời hạn tín dụng
Bảng 2: Doanh số cho vay theo thời hạn cho vay tại Sacombank An Giang
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ
tiêu
31/12/2005 30/06/2006 31/12/2006
So sánh 31/12/2005
– 30/6/2006
So sánh 30/6/2006
– 31/12/2006
Tăng
giảm
% tăng
giảm
Tăng
giảm
% tăng