phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang - Pdf 30


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ HỮU DUY NGUYÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: LÊ HỮU DUY NGUYÊN
Lớp: DH6TC1 Mã số SV: DTC052306

Giảng viên hướng dẫn: Ts. BÙI THANH QUANG

Long Xuyên, tháng 5 năm 2009

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang iii

LỜI CẢM ƠN
#"
Thời gian học tập tại lớp Tài chính doanh nghiệp tại trường Đại học An
Giang, được sự quan tâm của các thầy, cô giáo đã nhiệt tình truyền dạy những kiến
thức quý báo giúp cho tôi mở mang kiến thức, học hỏi được nhiều điều bổ ích trong
cuộc sống cũng như trong công tác sau này.
Theo kế hoạch đào tạo của Trường và được sự thống nhất của ban lãnh đạo

TP. Long Xuyên, ngày 18 tháng 05 năm 2009
ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Họ và tên sinh viên:
LÊ HỮU DUY NGUYÊN

- Mã số sinh viên: DTC052306. Lớp: DH6TC1.
- Tên khóa luận:
“Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại
Sacombank chi nhánh Kiên Giang”
.
- Người hướng dẫn:
TS. BÙI THANH QUANG

1. Tổng quát về khóa luận:

Trong bối cảnh hoạt động ngân hàng nói chung, tín dụng ngân hàng nói riêng ở nước
ta nổi lên những vấn đề cần quan tâm giải quyết như: suy giảm kinh tế, tỷ giá, lãi suất, rủi
ro tín dụng… thì việc sinh viên Lê Hữu Duy Nguyên chọn đề tài về tín dụng và rủi ro tín
dụng tại 1 chi nhánh NHTMCP là phù hợp với tình hình, lĩnh vực học tập của sinh viên.

Nội dung tên khóa luận mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn tốt.

2. Đánh giá khóa luận:
2.1. Nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung nhất về ngân hàng thương mại; tín dụng:
nguyên tắc, quy trình tín dụng; rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng…
- Phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng và rủi ro tại Ngân hàng Sacombank – chi
nhánh Kiên Giang với số liệu dẫn chứng khá phong phú, cụ thể. Đặc biệt, khóa
luận đã nêu đánh giá được mặt được, mặt chưa được trong hoạt động tín dụng tại

4. Kết luận chung
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Hữu Duy Nguyên đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu của khóa luận tốt nghiệp Đại học.
Người hướng dẫn
TS. BÙI THANH QUANG

SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang v

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
--------ZY--------
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................

thể là các ngân hàng thắt chặt tín dụng và tăng lãi suất huy động vốn nhằm hạn chế lượng tiền
mặt lưu thông, góp phần làm giảm tỷ lệ lạm phát, bình ổn giá cả thị trường trong năm 2008.
sang năm 2009 thì công việc cụ thể là các ngân hàng mở rộng tín dụng, giảm lãi suất huy
động và cho vay nhằm kích thích sản xuất và tiêu dùng trong dân chúng, kích cầu nền kinh tế.
Ngoài việc tăng giảm lãi suất linh hoạt để làm tốt nhiệm vụ của mình thì Sacombank
Kiên Giang cũng cần phải đảm bảo được lợi nhuận, thu hút được lượng tiền gửi của khách
hàng đảm bảo tốt tính thanh khoản. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn phải quản lý tốt hoạt động
tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng.
Đề tài phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Kiên Giang với mục tiêu là làm rõ tình hình hoạt động tín
dụng tại Sacombank Kiên Giang bao gồm việc làm rõ nguyên nhân tăng giảm thông qua việc
phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ, cũng như làm rõ những nguyên nhân
làm gia tăng nợ quá hạn tại Chi nhánh. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng và giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng.
Khóa luận tập trung làm rõ các vấn đề sau trong giai đoạn 2006 – 2008:
• Phân tích hoạt động tín dụng gồm các nội dung:
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng.
- Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ tại Ngân hàng
• Phân tích rủi ro tín dụng gồm các nội dung:
- Phân tích nợ quá hạn
- Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, hệ số thu nợ và tỷ lệ rủi ro tín dụng
tại Sacombank Kiên Giang.
- Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.
• Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng
Cuối cùng là kết luận và đưa ra một số kiến nghị để hoạt động tín dụng của Ngân hàng
hiệu quả hơn.

SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang vii


2.4.4. Những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro................................................ 9
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI
NHÁNH KIÊN GIANG......................................................................................................... 12
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................................... 12
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín................ 12
3.1.2. Sự cần thiết thành lập Sacombank chi nhánh Kiên Giang.............................. 13
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Kiên Giang................................... 15
3.1.3.1. Sơ đồ tổ chức................................................................................................. 15
3.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .............................................. 16
3.2. Quy trình cấp tín dụng............................................................................................... 17
SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang viii

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
3.3. Quy trình xử lý rủi ro tín dụng.................................................................................. 20
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ......................................................... 22
VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK KIÊN GIANG .......................................... 22
4.1. Phân tích hoạt động tín dụng tại Sacombank Kiên Giang...................................... 22
4.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh........................................................................... 22
4.1.2. Phân tích tình hình huy động vốn...................................................................... 24
4.1.3. Phân tích doanh số cho vay ................................................................................ 26
4.1.4. Phân tích doanh số thu nợ .................................................................................. 28
4.1.5. Phân tích dư nợ cho vay...................................................................................... 29
4.2. Rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang........................................... 34
4.2.1. phân tích nợ quá hạn........................................................................................... 34
4.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ...................................................................... 38
4.2.3. Hệ số thu nợ (DSTN/DSCV) ............................................................................... 39
4.2.4. Tỷ lệ rủi ro tín dụng (Tổng DN/Tổng TS)......................................................... 40
4.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại
Sacombank Kiên Giang..................................................................................................... 43
4.3.1. Những mặt đã đạt được ...................................................................................... 43

Sơ đồ 3. Quy trình xử lý rủi ro tín dụng .............................................................................. 20

SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang x

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Kiên Giang (2006 – 2008) ....... 22
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn huy động của Sacombank Kiên Giang ( 2006 – 2008) ..... 24
Bảng 3. Doanh số cho vay của Sacombank Kiên Giang (2006 – 2008).............................. 26
Bảng 4: Doanh số thu nợ của Sacombank Kiên Giang (2006 – 2008)............................... 28

Biểu đồ 10. Nợ quá hạn của Sacombank Kiên Giang (2006 – 2008) ................................. 38
Biểu đồ 11. Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ của Sacombank Kiên Giang (2006 – 2008) ... 39
Biểu đồ 12. Hệ số thu nợ của Sacombank Kiên Giang (2006 – 2008)................................ 40
Biểu đồ 13. Tỷ lệ rủi ro tín dụng của Sacombank Kiên Giang (2006 – 2008)................... 41 SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang xii

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang xiii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TS Tài sản
VHĐ Vốn huy Động
NQH Nợ quá hạn
TDN Tổng dư nợ
DSTN Doanh số thu nợ
DSCV Doanh số cho vay
TL RRTD Tỷ lệ rủi ro tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
SGD Sở giao dịch
TSĐB Tài sản đảm bảo
ĐB Đảm bảo
DN Doanh nghiệp
CN Cá nhân
QLTD Quản lý tín dụng
TTQT Thanh toán quốc tế

lợi nhuận để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, hoạt động của
Ngân hàng hay hoạt động tín dụng là một hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền
kinh tế-xã hội điều nhanh chóng tác động đến Ngân hàng. Do vậy, hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Bởi vì, bộ
phận tài sản lớn nhất của Ngân hàng là dư nợ cho vay nằm trong tay khách hàng nên rủi ro tín
dụng là có khả năng phát sinh ngay sau khi cho vay đến khi khách hàng trả dứt nợ. Cho nên
đòi hỏi Ngân hàng phải thận trọng khi cho vay, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp
phòng ngừa hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
luôn là vấn đề cấp bách của mỗi Ngân hàng. Do vậy Đề tài “Phân tích tình hình hoạt động
tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Kiên
Giang” được chọn làm khóa luận.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu
- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng theo từng hình thức tín dụng
- Phân tích các rủi ro tín dụng và tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến các rủi ro này.
- Đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và hạn
chế rủi ro cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Kiên Giang
1.2.2. Phạm vi
 Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Sacombank Kiên Giang, trụ sở đặt tại 281 –
Trần Phú – Rạch Giá – Kiên giang.

SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang 1

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
 Thời gian
Khóa luận tập trung nghiên cứu doanh số cho vay, dư nợ, doanh số thu nợ, nợ quá
hạn của Ngân hàng từ năm 2006 đến năm 2008 để phân tích hiệu quả hoạt động và rủi
ro tín dụng.
1.3. Phương pháp nghiên cứu

SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang 2

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1. Đôi nét về Ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm Ngân hàng hương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
2.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại.
- Trung gian tài chính tín dụng của nền kinh tế
- Trung gian thanh toán
- Kinh doanh ngoại hối
- Phản ánh mọi hoạt động của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ kinh doanh.
2.2. Tín dụng
2.2.1. Khái niệm
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang
người sử dụng. Và khi đến hạn người sử dụng phải trả cho người sở hữu với một lượng
giá trị lớn hơn, khoản giá trị dôi ra này gọi là lợi tức tín dụng. Tín dụng bao gồm 3 nội
dung:
-Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng từ người sở hữu sang người sử dụng.
-Sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn.
-Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
2.2.2. Vai trò của tín dụng
- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh liên tục.
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi
nhọn.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh

Công cụ chính của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, các giấy tờ có giá như:
thương phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu….
 Tín dụng nhà nước
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước (chính phủ) với các đơn vị
và cá nhân trong xã hội, trong đó nhà nước đứng ra huy động bằng cách phát hành trái
phiếu để sử dụng cho mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội.
2.2.5. Các loại hình tín dụng ngân hàng
- Dựa vào mục đích sử dụng của tín dụng
 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
 Cho vay tiêu dùng cá nhân
 Cho vay bất động sản
 Cho vay nông nghiệp
 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
- Dựa vào thời hạn tín dụng
 Cho vay ngắn hạn
 Cho vay trung hạn
 Cho vay dài hạn
SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang 4

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
 Cho vay không có đảm bảo
 Cho vay có đảm bảo
- Dựa vào phương thức cho vay
 Cho vay theo món
 Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
 Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo
hạn.
 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.

Nợ quá hạn
Tỷ số NQH/TDN = X 100%
Tổng dư nợ
Tỷ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, những ngân hàng
nào có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.
Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = X 100%
Doanh số cho vay
Tỷ số này được gọi là hệ số thu nợ, dùng để cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của ngân
hàng, nó biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay hay trả nợ của
khách hàng trong một thời kỳ.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Tỷ số này được gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng. Nó đo lường tốc độ luân
chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Vòng quay vốn tín
dụng càng lớn thì việc đưa vốn vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng đạt hiệu
quả cao.
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng
Môi trường kinh tế vĩ mô
Mọi sự biến động kinh tế vĩ mô trong điều hành chính sách tiền tệ điều có tác động
đến quy mô và chất lượng của công tác huy động vốn và cho vay. Vì vậy, môi trường
kinh tế vĩ mô ổn định, các công cụ như: dự trữ bắt buộc, lãi suất, tái chiết khấu phát
huy tích cực, hiệu quả giúp Ngân hàng Trung ương có thể kiểm soát khối lượng tín
dụng tăng trưởng cho nền kinh tế, hướng nguồn tín dụng chảy vào những ngành hàng
then chốt, trọng điểm để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. Bên cạnh môi trường vĩ mô
ổn định là điều kiện tiền đề để hoạt động tín dụng của ngân hàng đi vào quỹ đạo, hoạt
động ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra.
Môi trường pháp lý

được sử dụng với mục tiêu kinh doanh nhất định do các nhà quản lý doanh nghiệp
quyết định trực tiếp vào khối lượng tài sản mà khách hàng đang trực tiếp nắm giữ và
khai thác trong kinh doanh. Nếu năng lực kinh doanh, trình độ quản lý kém, công nghệ
lạc hậu, chiến lược kinh doanh thiếu tính khả thi hoặc thậm chí khách hàng cố tình lừa
đảo, sử dụng vốn vay sai mục đích… dẫn đến kinh doanh khó khăn, tình hình tài chính
mất cân đối sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đến ngân hàng thương mại, đó là việc khó có
thể thu hồi nợ vay và rủi ro tín dụng là khó tránh khỏi.
2.3.4. Quy trình tín dụng
Khái niệm
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể
từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng.
Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật
tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Ý nghĩa của việc xây dựng quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp
tại ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận, chức năng được xác
định rõ ràng các công việc liên quan đến hoạt động cho vay từ đó làm cơ sở cho phân
công trách nhiệm ở từng vị trí. Hơn nữa với mục tiêu này công tác quản trị nhân sự tại
ngân hàng sẽ được điều chỉnh kịp thời cho hợp lý và có hiệu quả nhất.
SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang 7

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
Dựa vào quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính cho
phù hợp với những quy định của pháp luật và đảm bảo mục tiêu an toàn trong việc
kinh doanh. Thiết kế các thủ tục cho vay phải thích ứng với từng nhóm khách hàng,
từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần
thiết, nhưng không gây phiền cho khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai
bên.
Quy trình tín dụng là một văn bản bắt buộc thực hiện trong nội bộ ngân hàng

 Tài sản đảm bảo nằm trong khu quy hoạch giải tỏa do công tác xác minh, thẩm
định không được thực hiện tốt.
SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang 8

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
 Trường hợp vay ké, vay dùm đối với đơn vị liên kết (người vay không phải là
cán bộ, công nhân viên của đơn vị liên kết).
2.4.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Về phía khách hàng
Rủi ro tín dụng phát sinh do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về mặt
chủ quan có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay
không hiệu quả gây thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Một phần cũng do
khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi các biện pháp xử lý thu hồi nợ
của ngân hàng lại tỏ ra kém hiệu quả. Về mặt khách quan có thể khách hàng gặp phải
những thay đổi trong môi trường kinh doanh theo chiều hướng không thuận lợi và
không thể lường trước được, đó có thể là thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế hay
sự thay đổi về môi trường pháp lý, chính sách của Chính phủ khiến cho doanh nghiệp
lâm vào tình trạng khó khăn về mặt tài chính không thể khắc phục được. Từ đó, doanh
nghiệp dù có thiện chí cũng không thể trả được nợ.
Về phía ngân hàng
Rủi ro phát sinh do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích và thẩm định tín
dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt khác, cũng có thể
quyết định cho cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay
dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân hàng không
phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
2.4.4. Những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
Ngân hàng phải có đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực, có phẩm chất đạo đức
tốt. Ngân hàng phải có chính sách thích hợp về công tác tuyển chọn, đánh giá, đào
tạo và phân công cán bộ hợp lý.
Phải tuân thủ những quy định về an toàn tín dụng như: giới hạn cho vay, các hệ số

Trích lập dự phòng để xử lý rủi ro, dự phòng rủi ro được sử dụng trong trường hợp
khách hàng bị giải thể, phá sản đối với khách hàng là doanh nghiệp hoặc chết, mất
tích đối với khách hàng là cá nhân. Dự phòng cũng được dùng để xử lý rủi ro ngay
khi các khoản nợ được xếp vào nhóm 5. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ
trước khi phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, và cuối cùng nếu phát mại tài sản
không đủ bù đắp thì mới được sử dụng dự phòng chung. Sau khi đã sử dụng dự
phòng để quản lý rủi ro tín dụng, TCTD phải chuyển các khoản nợ đã được xử lý
rủi ro tín dụng từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại bảng để theo dõi và có các
biện pháp thu hồi triệt để.
Quản lý rủi ro là một vấn đề phức tạp, đa dạng, nó bao gồm lĩnh vực quản trị của
ngân hàng từ tổ chức, nhân sự, điều hành, hoạch định… cho đến các tác nghiệp cụ
thể của từng dịch vụ kinh doanh.
Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội, đặc biệt là tình hình tài chính tiền tệ để xây
dựng các chính sách tín dụng và đầu tư. Việc nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội
trong và ngoài nước giúp ngân hàng dự đoán những diễn biến sẽ xảy ra trong tương
lai như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, các ngành có xu hướng phát triển tốt, suy thoái
kinh tế, lạm phát …. Trên cơ sở đó mà xây dựng một chính sách tín dụng phù hợp,
bao gồm quy mô tín dụng và đầu tư, những ngành ưu tiên hoặc hạn chế đầu tư,
chính sách ưu tiên và đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh…
Rủi ro trong kinh doanh là tất yếu, vì vậy việc phân tán rủi ro là biện pháp ngăn
ngừa hữu hiệu nhất. Để phân tán rủi ro cần có những biện pháp sau:
- Không tập trung đầu tư một khoản tín dụng lớn cho một hoặc một số doanh
nghiệp.
- Không đầu tư cho một ngành kinh tế hẹp.
- Hợp tác với các ngân hàng khác trong việc cấp tín dụng hoặc đầu tư cho các
doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn hoặc có nhiều rủi ro.
- Thực hiện việc cho vay có thế chấp, cầm cố và nhận bảo lãnh.
SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang 10
SVTH: Lê Hữu Duy Nguyên Trang 11

Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank chi nhánh Kiên Giang
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH KIÊN GIANG
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Sacombank chính thức được thành lập và đi
vào hoạt động vào ngày 21/12/1991, Sacombank xuất phát điểm là một ngân hàng nhỏ, ra đời
trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ
yếu tại vùng ven TP.HCM.
Sau hơn 17 năm hoạt động, đến nay Sacombank đã trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu
Việt Nam với:
• 5.116 tỷ đồng vốn điều lệ, 6.927 tỷ đồng vốn tự có.
• Gần 250 chi nhánh và phòng giao dịch tại 44/63 tỉnh thành trong cả nước, 01 văn
phòng đại diện tại Trung Quốc và 01 Chi nhánh tại Lào.
• 10.644 đại lý thuộc 278 ngân hàng tại 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
• 6.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo.
• 60.000 cổ đông đại chúng.
Trong 17 năm hoạt động, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải thưởng
có uy tín, điển hình như:
• "Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking & Finance bình
chọn.
• “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2008” do The Asset bình chọn
• “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finance bình chọn
• “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Finance Asia bình chọn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status