Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRỌNG NGHĨA
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI SACOMBANK CHI
NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghiệp Sinh viên thực hiện: NGUYỄN TRỌNG NGHĨA
Lớp: DH4TC MSSV: DTC030307
Người hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆP
Long Xuyên, 6/2007
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 3
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆP
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Khái quát về tín dụng 2
2.1.1 Khái niệm về tín dụng 2
2.1.2 Các nguyên tắc tín dụng 2
2.1.3 Chức năng của tín dụng 3
2.1.4 Vai trò của tín dụng 4
2.1.5 Đối tượng cho vay của Ngân hàng 5
2.1.6 Điều kiện cho vay 5
2.1.7 Các phương thức cho vay 6
2.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng 7
2.2.1 Rủi ro tín dụng 7
2.2.2 Biểu hiện, nguyên nhân và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 7
2.3 Doanh số cho vay 8
2.4 Doanh số thu nợ 8
2.5 Dư nợ 8
2.6 Nợ quá hạn 8
2.7 Vai trò công tác thẩm định trong việc hạn chế rủi ro 9
2.7.1 Khái niệm thẩm định tín dụng 9
2.7.2 Vai trò công tác thẩm định trong việc hạn chế rủi ro tín dụng 9
2.8 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 9
2.8.1 Tỷ lệ thu nợ 9
2.8.2 Tỷ lệ rủi ro tín dụng 9
2.8.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 9
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ SACOMBANK
4.5.3 Tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ 30
4.6 Rủi ro tín dụng – Một số nguyên nhân phát sinh 31
4.6.1 Ảnh hưởng của tình hình thị trường, môi trường hoạt động của khách hàng 31
4.6.2 Nguyên nhân từ phía bản thân khách hàng 31
4.6.3 Nguyên nhân từ phía bản thân Ngân hàng 32
4.6.4 Nguyên nhân xuát phát từ tài sản đảm bảo 32
4.6.5 Một số trường hợp bảo lãnh của bên thứ 3 để vay vốn dẫn đến rủi ro tín dụng 32
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 6
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG 34
5.1 Vận dụng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 34
5.1.1 Khái niệm 34
5.1.2 Mục đích của hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 34
5.1.3 Nguyên tắc xây dựng 34
5.1.4 Phân nhóm khách hàng và các chỉ tiêu đánh giá 35
5.1.5 Ứng dụng kết quả chấm điểm tín dụng trong việc ra quyết định tín dụng 36
5.2 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD) 38
5.3 Công tác thẩm định tín dụng trước khi cho vay 39
5.4 Theo dõi, giám sát khoản vay 40
5.5 Một số biện pháp hạn chế NQH 40
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 41
Bảng 15: Tổng nợ quá hạn theo thời hạn cho vay 28
Bảng 16: Tỷ lệ thu nợ tại Sacombank An Giang 29
Bảng 17: Tỷ lệ rủi ro tín dụng tại Sacombank An Giang 30
Bảng 18: Tỷ lệ Nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại Sacombank An Giang 30 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tại Sacombank An Giang 11
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 8
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CBTD : Cán bộ tín dụng
DN : Dư nợ
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
EAD : Dư nợ tại thời điểm vỡ nợ
EL : Khoản lỗ dự kiến
LGD : Tỷ lệ lỗ khi thanh lý tài sản
NQH : Nợ quá hạn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô trường Đại Học An
Giang cùng quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh đã tận tâm
truyền đạt cho em nhiều kiến thức quan trọng. Qua thời gian học tập tại trường, em
đã tiếp thu được những kiến thức rất bổ ích về ngành học của mình.
Em xin cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của Ban Giám Đốc Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh An Giang và các anh chị tại nơi em
thực tập. Tất cả đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể học hỏi và hiểu biết thêm rất
nhiều về công tác của Ngân hàng, giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài luận văn này.
Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn chế, nên bài luận văn này khó có thể tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong được sự góp ý chỉnh sửa của các anh chị.
Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô cùng các anh chị nơi em thực tập
luôn được dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác.
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN TRỌNG NGHĨA
vấn đề cấp thiết hàng đầu với tất cả các chủ thể kinh tế. Để giải quyết vấn đề này, các
khoản cấp tín dụng của Ngân hàng luôn được xem là một nguồn tài trợ tốt ngày càng
góp phần quan trọng trong việc tạo vốn cho các chủ thể kinh tế hoạt động, thúc đẩy kinh
tế phát triển. Tuy nhiên, trong công việc kinh doanh luôn có thể xảy ra thiệt hại xuất
phát từ cả những nguyên nhân chủ quan và khách quan, do đó những rủi ro tiềm ẩn mà
Ngân hàng có thể sẽ đương đầu khi cấp tín dụng là rất lớn. Vì lẽ đó, tôi đã quyết định
chọn đề tài “PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK – CHI NHÁNH
AN GIANG”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chủ yếu của nghiên cứu là tìm hiểu những rủi ro mà Sacombank gặp
phải trong hoạt động cấp tín dụng, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro,
giúp cho hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng ngày càng có chất lượng.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Sacombank đã thành lập văn phòng đại diện và đi vào hoạt động tại An Giang từ
năm 1998, nhưng đến ngày 03/08/2005 mới chính thức trở thành một Chi nhánh cấp 1.
Do đó việc tìm hiểu rủi ro tín dụng trong đề tài này chỉ tập trung trong thời gian từ lúc
Chi nhánh bắt đầu đi vào hoạt động năm 2005 đến cuối năm 2006.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: tập hợp số liệu từ các báo cáo, tài liệu công bố của Ngân hàng.
- Phân loại – so sánh số liệu, chỉ tiêu trong hoạt động tín dụng, đánh giá nguyên
nhân, thực trạng của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.
- Quan sát hoạt động tín dụng tại Ngân hàng, tham khảo ý kiến cán bộ tín dụng.
- Đề xuất ý kiến. Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ vay vốn. Do đó, hiệu quả kinh tế của tiền vay
được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn, trước hết là tạo ra
nhiều khối lượng sản phẩm dịch vụ, đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng
hoá, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng. Việc thỏa thuận
và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng
làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các khách
hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay Ngân hàng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng
là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian
nhất định. Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá
trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho
Ngân hàng (trả nợ gốc) với khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định. Như vậy, trong
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 13
khoản thời gian được cam kết thì bên vay có toàn quyền quyết định cách thức sử dụng
khoản vay miễn là không sai lệch mục đích thỏa thuận ban đầu và đạt được hiệu quả
kinh tế. Khi hết thời hạn cam kết, bên vay phải hoàn lại cho Ngân hàng một lượng giá
trị và lúc này quyền sử dụng được chuyển về phía Ngân hàng.
Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín
dụng. Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu hồi
được đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển
kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu
thế an toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng sẽ không thể an
toàn một khi cho vay đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, bởi nguồn vốn cho vay
của Ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động, đó là một bộ phận tài sản của các chủ
sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, Ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng các
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi
các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 14
thông, nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh
nghiệp. Tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về
vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra, bởi lẽ để đẩy mạnh
tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có của doanh
nghiệp, mà phải biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội. Từ đó tín dụng
mới là nơi tập trung bộ phận lớn vốn nhàn rỗi và là nơi đáp ứng nhu cầu bổ sung
vốn cho đầu tư phát triển. Như vậy, tín dụng vừa giúp cho các doanh nghiệp rút
ngắn được thời gian tích luỹ vốn cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy
nhanh tốc độ tập trung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Với vai trò tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội,
tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông. Do đó,
trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong
những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát trong nền kinh tế.
Mặt khác, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không
dùng tiền mặt. Đây là một trong những nhân tố tích cực giảm việc sử dụng tiền
mặt trong nền kinh tế, là bộ phận lưu thông tiền tệ mà Nhà nước rất khó quản lý
và dễ bị tác động của qui luật lưu thông tiền tệ.
Trong những thập niên gần đây ở hầu hết các quốc gia có nền kinh tế
phát triển, trong các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà Nước nhằm thực hiện mục
tiêu chính sách tiền tệ trong thời kỳ thì lãi suất tín dụng đã trở thành một trong
những công cụ điều tiết nhạy bén với nhu cầu của nền kinh tế.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã
Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách
hàng có đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật:
- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
+ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự;
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
+ Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự;
- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài được Bộ
Luật Dân Sự của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc được Điều ước quốc tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định
của pháp luật.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng Ngân hàng cụ thể hóa tuỳ thuộc vào đặc
điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tuỳ thuộc vào môi
trường kinh doanh…
2.1.7 Các phương thức cho vay
toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán.
2.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng
2.2.1 Rủi ro tín dụng
Là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng biểu hiện trên
thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân
hàng.
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn.
2.2.2 Biểu hiện, nguyên nhân và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Biểu hiện
Biểu hiện của rủi ro tín dụng rất đa dạng. Tuy nhiên trên thực tế nó
thường được biểu hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ
không đúng hạn, là việc xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan
hệ tín dụng từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng, có thể làm cho
Ngân hàng thiệt hại hay mất khả năng thanh toán cho khách hàng.
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 17
Nguyên nhân
Rủi ro tín dụng có thể không chỉ do nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân
hàng cho vay mà còn do nguyên nhân khách quan từ chính khách hàng vay vốn
hay ảnh hưởng của môi trường kinh tế:
Trong hoạt động kinh doanh có rất nhiều yếu tố từ môi trường tác động
xấu đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp, như khi xảy ra các thiên tai, bão
lụt, dịch bệnh… sẽ gây ảnh hưởng tâm lý người tiêu dùng, hạn chế sức mua của
thị trường, làm cho tình hình kinh doanh không đạt như dự tính. Hay khi nền
kinh tế bị suy thoái, việc xuất nhập khẩu, tiêu thụ hàng hóa bị hạn chế, giá cả sụt
hợp phát sinh nợ quá hạn lớn còn có thể làm Ngân hàng mất cân đối trong việc
thanh toán bởi phần lớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng là vốn huy động,
khi Ngân hàng không thể đảm bảo thu hồi nợ vay đúng hạn thì khả năng thanh
toán sẽ đồng thời giảm xuống, ảnh hưởng uy tín của Ngân hàng, sức cạnh tranh
bị hạn chế.
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 18
2.3 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà Ngân hàng đã cho khách hàng vay,
không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa, thường được xác định
theo tháng, quí hay năm.
2.4 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà Ngân hàng đã thu về từ các khoản
cho vay của Ngân hàng kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó, kể cả
thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần.
2.5 Dư nợ
Là toàn bộ số tiền Ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi nợ, dư nợ được
tính tại một thời điểm xác định.
2.6 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (bao gồm vốn gốc và lãi) không trả nợ
đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và
không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư nợ vay của hợp đồng
tín dụng đó được coi là nợ quá hạn.
- Không trả đúng hạn: là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 1 ngày trở
lên so với ngày trả nợ được thỏa thuận.
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại
kỳ hạn trả nợ.
Gia hạn nợ vay: là việc Ngân hàng chấp nhận kéo dài thêm một khoản
Đánh giá hiệu quả trong hoạt động thu nợ của Ngân hàng, phản ánh trong thời
kỳ nhất định với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ thu về đựơc bao nhiêu
đồng vốn, tỷ lệ này càng cao càng tốt.
2.8.2 Tỷ lệ rủi ro tín dụng
%100
TScó
DN
TLRRTD
Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ khi đó các khoản mục tín dụng chiếm một tỷ
trọng lớn trong tài sản có của Ngân hàng, mà nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ có vai trò
quan trọng hàng đầu và thu về khoản lợi nhuận chủ yếu đối với tất cả các Ngân hàng
Thương mại. Do đó khi tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản có của Ngân hàng càng lớn cũng
tức là Ngân hàng có thể thu về lợi nhuận lớn hơn từ lãi vay, tuy nhiên cấp tín dụng cũng
là ngiệp vụ mang lại nhiều rủi ro hơn so với đầu tư vào các tài sản có khác, vì thế mức
độ rủi ro mà Ngân hàng có thể gặp phải cũng sẽ lớn hơn.
2.8.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
%100/
DN
NQH
DNTLNQH
Thể hiện chất lượng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, tỷ lệ này càng
thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại.
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 20
Sacombank An Giang là chi nhánh thứ 3 áp dụng hệ thống Corebanking (T24),
là một trong những phương tiện hiện đại trong việc quản lý ngân hàng. Sacombank cũng
đã tiến hành thực hiện việc xếp hạng tín dụng, đánh giá phân loại các khoản vay để
ngay từ đầu có thể ngăn ngừa những khoản vay có thể phát sinh rủi ro.
Trong cùng xu thế phát triển của toàn hệ thống Sacombank, Sacombank An
Giang cũng đặt mục tiêu phát triển là trở thành Ngân hàng bán lẻ đa năng trên địa bàn
tỉnh, do vậy nhóm khách hàng trọng tâm mà Chi nhánh hướng đến là các cá nhân và
doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh công tác tín dụng nhằm đầu tư vốn để tài trợ cho
các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Từ lúc được thành lập đến nay, tuy chỉ mới hoạt động một thời gian ngắn, Chi
nhánh cũng đã đạt được một số thành quả đáng khích lệ. Công tác huy động vốn và hoạt
động cho vay có bước tăng trưởng đáng kể, tổng dư nợ tín dụng năm 2006 đã tăng hơn
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 21
32,7%, nợ quá hạn được giảm thiểu, các hoạt động dịch vụ có bước phát triển khá và có
tín hiệu rất khả quan, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận mỗi tháng có giảm nhẹ tuy nhiên tốc
độ tăng lợi nhuận cả năm vẫn đạt trên 600%.
3.2.2 Cơ cấu tổ chức – quản lý tại Sacombank An Giang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tại Sacombank An Giang
Phòng Quản lý
Tín dụng
Phòng Dịch vụ
Khách hàng
Phòng
Kế toán & Quỹ
Tổ Hành chánh
Quản Trị
B
ộ phận kiểm
soát TD
Bộ phận
Quản lý Nợ
B
ộ phận
KD Vàng
B
ộ phận
DV & TG
B
ộ phận
TTQT
Bộ phận Tín
dụng cá nhân
Bộ phận Tín
dụng DN
Qu
ỹ
- Xây dựng kế hoạch tháng, năm; theo dõi đánh giá tình hình thực hiện và đề
xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác.
Bộ phận tín dụng cá nhân
Cũng giống như bộ phận tín dụng doanh nghiệp, ngoại trừ chức năng thứ 3 được
bổ sung như sau: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn thu nhập dùng để trả nợ,
tài sản đảm bảo,… của khách hàng cho vay bất động sản và tiêu dùng; tham gia thực
hiện việc giải ngân, thu nợ đối với nghiệp vụ cho vay cán bộ công nhân viên và góp chợ
theo quy định của Ngân hàng.
Bộ phận thanh toán quốc tế
- Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đề xuất
cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
và phát triển thị phần.
- Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế.
- Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất phát hành, tu chỉnh, thanh toán,
thông báo L/C và trong thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế khác.
- Lập thủ tục và thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nước ngoài
theo yêu cầu của khách hàng.
- Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vị trí Ngân hàng phát hành
L/C trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ.
- Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu của khách hàng theo quy định, quy chế kinh
doanh ngoại hối của Ngân hàng.
- Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dịch ra nước ngoài.
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 23
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách.
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế theo quy định.
- Xây dựng kế họach tháng, năm; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề
xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác.
Bộ phận dịch vụ và tiền gửi
- Hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực
thuộc Chi nhánh.
- Đảm nhận công tác thanh toán của Chi nhánh đối với nội bộ Ngân hàng và các
Ngân hàng khác.
Phân tích rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh An Giang
SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa Trang 24
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn Chi nhánh.
- Quản lý Chi nhánh điều hành.
- Quản lý thanh khoản.
- Quản lý kho quỹ.
- Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của Chi nhánh theo đúng quy định.
3.2.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tại Ngân hàng
3.2.4.1 Thuận lợi
- Cán bộ nhân viên có tuổi đời trẻ, tuy kinh nghiệm còn có phần hạn chế nhưng
rất nhiệt tình và năng động trong công việc.
- Trụ sở Chi nhánh mới được cải tạo nên rất khang trang và hiện đại so với các
Ngân hàng Thương mại Cổ phần khác, nằm trên vị trí trung tâm TP.Long Xuyên nên
thu hút được khách hàng đến quan hệ.
- Công tác quảng bá thương hiệu Sacombank trong thời gian gần đây, nhất là
những tháng cuối năm 2006 được thực hiện trên cả hệ thống (các sự kiện như: tăng vốn
điều lệ, cổ phiếu Sacombank lên sàn giao dịch, Lễ kỷ niệm 15 năm thành lập…) đã làm
cho nhiều người dân biết về Sacombank hơn.
- Công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng được Chi nhánh đặc biệt quan tâm,
xem đây là vũ khí cạnh tranh với các Ngân hàng Thương mại khác trên địa bàn, nên đã
thu hút được nhiều khách hàng ở các Ngân hàng khác tới quan hệ.
3.2.4.2 Khó khăn
- Tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng Thương mại trên địa bàn quá khốc
liệt, nếu so với các tỉnh khác thì An Giang là tỉnh có nhiều Tổ chức tín dụng nhất sau
các TP trực thuộc TW. Việc ra đời sau các Ngân hàng khác nên mặc dù Chi nhánh có
Thu từ lãi (1) 24.293
4.284
20.009
467,06%
Chi trả lãi (2) 5.214
661
4.553
688,80%
Thu nhập lãi (1)-(2) 19.079
3.623
15.456
426,60%
Thu ngoài lãi (3) 1.419
158
1.261
9.437
615,99%
(Nguồn: P. Kế Toán Sacombank An Giang)
Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh đã có sự tăng trưởng rất nhanh
trong năm 2006, ở tất cả các chỉ tiêu đều có sự tăng mạnh. Công tác huy động vốn và
cho vay đồng thời được mở rộng làm cho thu nhập từ lãi vay tăng 467% và khoản chi
phí trả lãi tiền gởi tăng đến 688%, do đó khoản lãi ròng thu về tại Chi nhánh tăng được
15,4 tỷ đồng tương đương 426%.
Tuy nhiên kết thúc năm 2006, phần lợi nhuận mà Chi nhánh đạt được đã tăng
hơn 616%. Sự gia tăng lợi nhuận có lớn hơn mức tăng lãi ròng do bởi ảnh hưởng của
các khoản vốn điều hoà từ hội sở, trong năm Chi nhánh có sự gia tăng trả lãi cho phần
vốn điều hòa nhưng chỉ đạt 218%, trong khi đó công tác huy động đạt được hiệu quả
nên việc chuyển vốn điều hòa về hội sở tăng đến 798%, góp phần gia tăng lợi nhuận của
Chi nhánh.
Ở năm 2006 các chỉ tiêu hoạt động tại Chi nhánh đều đạt vượt kế hoạch đề ra,
điều này thể hiện rõ sự cố gắng trên mọi mặt và khả năng phát triển là rất khả quan khi
mà Chi nhánh chỉ mới đi vào hoạt động trong thời gian được hơn 1 năm.
3.2.6 Các chỉ tiêu kế hoạch hoạt động năm 2007 – Biện pháp tổ chức thực hiện
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh An Giang, định hướng phát
triển của Sacombank và tình hình thực tế tại chi nhánh, chi nhánh An Giang đề ra các
chỉ tiêu sau:
- Huy động vốn:
+ VNĐ : 114,8 tỷ đồng