Tài liệu Luận văn tốt nghiệp: “Rủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Lào Cai” doc - Pdf 84

Luận văn tốt nghiệp: “Rủi ro tín dụng tại
ngân hàng đầu tư và phát triển Lào Cai”
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

1
CHƯƠNG I. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I. Tín dụng của NHTM
1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng thương mại đẫ được hình thành từ rất sớm là tất yếu của sự
phát triển xã hội ngày một tiến bộ về khoa học công nghệ, về một nền kinh
tế hiện đại, phát triển, là sản phẩm của nền kinh tế thị trường,song NHTM
đã

vốn do đó mỗi chủ thể kinh doanh phải chủ động tìm kiếm và thực hiện
nhiều biện pháp như ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ…nhữ
ng việc
làm này đòi hỏi một lượng lớn về vốn. Và tín dụng ngân hàng là nơi có thể
cạnh tranh nhau và sẽ làm cho nền kinh tế phát triển nhảy vọt
2.2.3. Tín dụng là một công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước
Nhà nước có thể điều chỉnh kinh tế giữa các vùng, các nghành, các
lĩnh vực khác nhau thông qua tín dụng ngân hàng của nhà nước để có thể
phát huy mọi tiềm năng của cùng nghành đó,
đưa kinh tế của vùng đó phát
triển mạnh lên và có điều kiện như những vùng khác
2.2.4. Tín dụng tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại
Việc giữa các ngân hàng mở tài khoản ỏ các quốc gia khác nhau giup
cho việc quan hệ kinh doanh giữa các quốc gia được diễn ra thuận lợi hơn,
tin tưởng nhau hơn để các đối tác yên tâm hợp tác làm ăn
2.3. Các phương thức cấp tín dụng
2.3.1. Chiết khấ
u thương phiếu
Khách hàng có thể đem thương phiếu lên để xin chiết khấu trước
hạn.Số tiền ngân hàng ứng trước phụ thuộc vào lãi suât chiết khấu, thời hạn
chiết khấu. Thường là ngân hàng kí với khách hợp đồng chiết khấu, khi cần
chiết khấu khách hàng chỉ cần gửi phiếu lên ngân hàng chiết khấu . Do có ít
nhất hai người cam kết trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của thương
phi
ếu cao
2.3.2. Cho vay
2.3.2.1. Thấu chi:
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

3


4
thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài
sản cố định hoặc hàng lâu bền
2.3.2.6. Cho vay gián tiếp
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian, các tổ đội,
hoặc qua người bán lẻ. Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị
trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng
2.3..3.Cho thuê tài sản ( thuê mua)
Cho thuê của ngân hàng là hình thức tín dụng trung và dài hạn. Ngân
hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải
thu gần đủ
(hoặc thu đủ) giá trị tài sản cho thuê cộng lãi .Hết hạn thuê
khách hang có thể mua lại tài sản đó.
2.3..4. Bảo lãnh (hoặc tái bảo lãnh)
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư
bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hangf của
ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.
Bảo lãnh thương có ba bên : Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh, và
bên bảo lãnh,ngân hàng là bên bảo lãnh
II. Rủ
i Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng
1. Bản chất, tác động của rủi ro tín dụng
1.1 Bản chất
Trong bất kì hoạt đọng nào của xã hội xảy ra những việc ngoài, ngẫu
nhiên không thêo ý muốn của con người. Có việc xảy ra theo chiều hướng
tốt hơn có việc xảy ra theo chiều hướng ngược lại, nhưng gần như ai cũng
đều quan tâm đến việc xảy a theo chiều hướng xấu làm thiệ
t hại đến con
người để có thể tìm mọi cách phòng chống giảm thiểu sự rủi ro mà con

1.1.2. Rủi ro tín dụng
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng rất dễ xảy ra rủi ro
tín dụng nhất vì hoạt động tín dụng là hoạt động thường xuyên và chủ yếu
nhất của ngân hàng.
Bản chất của tín dụng là sự ứng tiền trước của ngân hàng cho người
vay sau một chu ki sản xuất hoặc luân chuyển hàng hoá thì khách hàng mới
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

6
có tiền trả nợ, do đó mà hoạt động tín dụng của ngân tham gia vào mọi giai
đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh,do đó mà việc xảy ra rủi ro rất đẽ
vì nó phải qua một thời gian nhất định và qua nhiều giai đoạn của quá trình
sản xuất kinh doanh.
Có rất nhiều quan điểm rủi ro tín dụng khác nhau và khai niệm rủi ro
tín dụng là rất rộng. Nhưng có thể nói chung rủi ro tín dụng là kh
ả năng xảy
ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả
đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
Do thời gian và phạm vi của đề tài có hạn em xin phép đựợc nghiên
cứu tập chung vao rủi ro tín dụng:
- Rủi ro mất vốn: là rủi ro không thu hồi được một phần hay toàn bộ vốn
- Rủi ro sai hẹn: là rủi ro không thu hồi được vốn đúng hạn
Rủ
i ro tín dụng là kết quả của mối quan hệ giữa ngân hàng và khách
hàng vay vốn, vi phạm đến nguyên tắc tín dụng chung, là tính hoàn trả và
thời gian gay nên sự mất lòng tin của ngân hàng với người vay vốn
1.2. Tác động của rủi ro tín dụng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm ảnh hưởng đến rất nhiều chủ thể, đầu
tiên là làm ảnh hưởng xấu tới ngân hàng sau đó là tới nền kinh tế và người
đi vay

ới
người gửi tiền không được đảm bảo như trước nữa làm cho nguồn vốn
ngân hàng giảm dẫn đến ảnh hưởng xấu về đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh trong nếnf kinh tế.
Có thể nói ngân hàng là một mấu chốt quan trọng trong nên kinh tế
nhất là như nước ta, mọi hoạt động kinh doanh đều thông qua ngân hàng
dưới nhiều hình thức cả trong và ngoài nước, và dù là có những ngân hàng
khác nhau nhưng m
ối quan hệ của các ngân hàng là rất chặt chẽ gắn kết với
nhau không thể thiếu được tạo thanh một hệ thống liên kết với nhau không
tách rời, vì vậy khi rỉ tín dụng của một ngân hàng xảy ra co nguy cơ làm
ngân hàng đó đổ vỡ sẽ làm ảnh hưởng dây chuyền đến ngân hàng khác, mà
hầu như hết các chủ thể kinh tế đều liên quan chặt chẽ đến các ngân hàng
sẽ làm rối loạn toàn bộ n
ền kinh tế, như vậy rủi ro tín dụng ở mức độ lớn là
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

8
một trong những nguyên nhân làm khủng hoảng kinh tế, đưa nền kinh tế đi
lùi lại sau mấy chục năm.
1.2..2. Đối với người đi vay
Đối với người đi vay khi rủi ro tín dụng xảy ra thì các chủ thể kinh tế
chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngân hàng thì sẽ bị giảm hoặc mất nguồn vốn
đầu tư và mở rộng qui mô, nhất là ảnh hưởng tới tính liên tụ
c của quá trình
sản xuất có thể gây đến phá sản doanh nghiệp. Đối với chủ thể kinh doanh
gây ra rủi ro tín dụng thì mất đi hẳn nguồn vốn từ ngân hàng đó và gần như
không thể đi tìm được nguồn vốn khác trong nền kinh tế vì không còn uy
tín trong khả năng trả nợ.
2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

gây
cho thiệt hại rất nặng nề về hoạt động sản xuất kinh doanh, các dự án làm
cho rủi ro tín dụng là rất đáng kể.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
2.2.2. Từ phía khách hàng
Rủi ro tín dụng thường xuyên và chủ yếu nhất là do từ phia khách
hàng. Việc khách hàng không trả được nợ vay có thể là do nhiều nguyên
nhân như cố tình không trả, hoặc bất lực không trả được, gặp khó khăn
trong kinh doanh…
- Đối với khách hàng là nhữ
ng cá nhân thường không trả được nợ vay do
có thu nhập không ổn định, không có việc làm thường xuyên, hoả hoạn, cố
tình sử dụng vốn sai mục đích…khi gặp phải những trường hợp này ngân
hàng rất khó đòi nợ và phức tạp.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, các tr choc kinh tế thì nguyên nhân
chủ yếu dẫn tới rủi ro tín dụng thường là do lãnh đạo doanh nghiệp, rủi ro
đạo đức, sử dụng vốn sai mụ
c đích, quản lí vốn không hợp lí…
+ Trình độ của người lãnh đạo, điều hành kém hiệu quả, khôn guy tín
trong giới kinh doanh, thiếu sáng suốt và chủ động trong qua trình ra quyết
định trong sản xuất kinh doanh, khi gặp tình huống khó khăn không xoay
sở được dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ phá sản.
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

10
+ Quản lí vốn không hợp lí dẫn đến khả năng thanh toán của những thời
kì thấp gây nên không trả được do vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn
do đó đến hạn không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
+ Gặp khó khăn trên thị trường cung cấp nguyên vật liệu hoặc thị trường
tiêu thụ sản phẩm sẽ làm giá thành tăng cao không thu được lợi nhuận dự

11
chấp…Trong qua trình đã cho vay thiếu sự giám sát hoạt động kinh doanh,
quá tin tưởng vào những khách hàng quen..rất dễ tạo nên rủi ro tín dụng.
Có thể thấy nguyên nhân rủi ro tín dụng xuất phát từ ngân hàng là
nguyên nhân xuất phát đầu tiên dẫn đến một số nguyên nhân khác của rủi
ro tín dụng, do đó cần phải chú trọng ngay từ khâu xet duyệt cho vay.
3. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
- Dấu hiệu dựa vào các ngân hàng khác có thể phát hiện ra khách hàng vay
phát hành séc quá s
ố dư, khó khăn trong thanh toán lương, số dư của tài
khoản tiền gửi giảm liên tục, gia tăng nợ thương mại,thường sử dụng các
nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động trung dài hạn,chấp nhận tài trợ
đắt nhất, các khoản phải trả tăng các khoản phảu thu giảm, mức độ vay
tăng, thanh toán chậm nợ gốc và lãi, vay lớn hơn nhu cầu…
- Dự
a vào thông tin tài chính kế toán như chuẩn bị không đày đủ chậm trễ,
trì hoãn nôp báo cáo tài chính hay từ các báo cáo đó nhận thấy tỷ lệ nợ
tăng, hàng tồn kho tăng, lợi nhuận giảm…
4. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
(1) NQH và tỷ lệ NQH / Tổng dư nợ
(2) Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng dư nợ
(3) Tính đa dạng của tài sản
(4) Tình hình tài chính và phương án củ
a người vay
(5) Đảm bảo tiền vay
(6) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
(7) Môi trường hoạt động của người vay
Do thời gian và mức độ giới hạn của chuyên nên chỉ xét hai chỉ tiêu chính
và chủ yếu: NQH và tỷ lệ NQH / Tổng dư nợ, Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó
đòi / Tổng dư nợ

Tổng dư nợ
Tỷ trọng NQH
=
Nợ khó đòi
NQH
Tỷ trọng =
Tổng giá trị Nợ khó đòi
Tổng dư nợ
Tỷ trọng nợ
khó
đòi
=
X 100
X 100
X 100
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

13
CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN LÀO CAI TRONG
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
I. Khái quát tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Đầu Tư Và
Phát Triển Lào Cai
1. Một vài nét sơ lược về Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai

1.1. Giai đoạn 1957-1976

Cựng với sự ra đời của ngõn hàng kiến thiết VN 26/4/1957, trong 19
năm (1957-1976) ngõn hàng kiến thiết Lào Cai đó cựng toàn hệ thống luụn
bỏm sỏt nhiệm vụ cơ bản là cung ứng kịp thời vốn NSNN dành cho XDCB

cấp phỏt, thanh toỏn trờn 300 tỷ đồng cho cỏc cụng trỡnh trờn địa bàn tỉnh
để khôi phục và xây dựng mới cơ sở hạ tầng của tỉnh Lào Cai, bên cạnh đú
ngõn hàng cũng thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh việc đầu tư vốn tín dụng
theo kế hoạnh của nhà nước đối với nhiều cụng trỡnh kinh tế quan trọng
của tỉnh, thường xuyên đỏp ứng đủ vốn ngắn hạn cho cỏc đơn vị, tổ chức
công tác thanh toán, cung ứng đủ tiền mặt gúp phần ổn định lưu thông tiền
tệ trờn địa bàn.
1.4. Giai đoạn cuối 1994 đến nay
Cuối 1994, sau khi bàn giao toàn bộ nhiệm vụ cấp phỏt vốn đầu tư xây
dựng cơ bản sang cho cục đầu tư và phát triển tỉnh, Ngân Hàng Đầ
u Tư Và
Phát Triển Lào Cai chuyển sang hoạt động như 1 NHTM, đây là bước
ngoặt đỏnh dấu thời kỡ đổi mới toàn diện, sõu sắc cựng toàn hệ thống
chuyển hẳn sang kinh doanh đa năng tổng hợp, chuẩn bị những tiền đề cần
thiết cho chiến lược phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu về
vốn đầu tư cho nền kinh tế,cụng tỏc
nguồn vốn được đổi mới toàn diện.Bằng những giải phỏp cụ thể, linh hoạt
trong từng giai đoạn như: Mở rộng mạng lưới huy động, hỡnh thức phục vụ
khỏch hàng, đưa ứng dụng công nghệ tin học vào nghiệp vụ, làm tốt công
tác tuyên truyền,quảng cỏo tiếp thị…chỉ sau 6 n
ăm (1995-2001) tổng
nguồn vốn đạt mức 200 tỷ 120 triệu (tăng 5 lần so với năm 1994)riờng vốn
tự huy động đạt 122 tỷ 520 triệu (tăng gấp 11 lần so với năm 1994),từ chỗ
nguồn vốn cho vay hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tiền gửi của cỏc tổ chức
kinh tế ,nguồn cấp phỏt tạm thời nhàn rỗi thỡ đến cuối 2001 Ngân Hàng
Đầu Tư
Và Phát Triển Lào Cai đó từng bước cân đối để chủ động tăng
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng


ần kinh tế của đảng và nhà
nước, chi nhánh đó đặc biệt coi trọng việc đầu tư cho những ngành, những
lĩnh vực trọng điển nhằm khai thỏc tiềm năng thế mạnh của tỉnh. Đồng vốn
ngõn hàng cựng với sự nỗ lực đi lờn của cỏc DN đó tạo ra động lực gúp
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

16
phần thỳc đẩy sản xuất phỏt triển, giải quyết cụng ăn việc làm, cải thiện đời
sống cho hàng ngàn lao động.
Không dừng lại ở các sản phẩm truyền thống, với phương châm “kinh
doanh đa năng tổng hợp” nhằm phục vụ tốt nhất cho khỏch hàng và tăng
trưởng doanh lợi cho mỡnh, chi nhỏnh đó phỏt triển nhiều dịch vụ m
ới với
cụng nghệ ngõn hàng hiện đại. Từ chỗ trong những năm đầu nguồn thu chủ
yếu tập trung vào hoạt động tớn dụng thỡ đến cuối 2001 thu dịch vụ đó
chiếm đỏng kể trong cơ cấu thu nhập (28%). Các dịch vụ mới như chuyển
tiền nhanh qua mạng vi tính, bảo lónh, bảo hiểm thiết bị…với chất lượng
tốt đó
đem lại sự yên tâm, tin tưởng của mọi đối tượng khách hàng.
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai đó mạnh dạn đưa công
nghệ mới vào hoạt động nờn cụng tỏc nghiệp vụ và quan lớ đó được đụi
mới căn bản theo hướng áp dụng công nghệ hiện đại, giảm bớt lao động thủ
cụng nặng nhọc. Sau 12 năm tớch cực cựng toàn hệ thố
ng thực hiện đề án
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho hiện đại hoỏ cụng nghệ đến nay tại
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai đó cú một mạng cục bộ với trờn
20 giàn mỏy vi tớnh hiện đại. Qui trỡnh quản lớ, nghiệp vụ khụng ngừng
được đổi mới và hoàn thiện,cỏc phần mềm tin học cú mặt trong hoạt độ
ng
quản lớ va hầu hết các phần hành nghiệp vụ cơ bản (kế toán-thanh toán

chứng tỏ ngân hàng có những nguồn rất ổn định và ngày càng mở rộng
được nguồn tự huy động. Ngân hàng đã thu hút được nhiều khách hàng có
nguồn vốn mở tài khoản tại ngân hàng với điều kiện thủ tục nhanh gọn đơn
giản, thực hiện nhiều chiến lược khách hàng, nâng cao chấ
t lượng huy
động. Tính đến cuối năm 2003 tổng nguồn vốn huy động đạt 444tỷ
406triệu (tăng gấp 10 lần so năm 1994) riêng vốn tự huy động đạt 219tỷ
968 triệu ( tăng gấp 22 lần so với năm 1994). Với sự tăng trưởng về nguồn
vốn một cách có hiệu quả, ngân hàng đã thực hiện được kế hoạch nguồn
vốn trung ương giao, lại vừa
đảm bảo một nguồn vốn dồi dào đáp ứng cho
hoạt kinh doanh tín dụng của ngân hàng.
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

18
Bảng 1 : Tình hình sử dụng vốn tự huy động của ngân hàng

Nguồn vốn tự huy động chiếm 49,5% trong tổng nguồn vốn tại năm
2003, tăng 63,734tỷ so năm 2002. Với một nguồn vốn tư huy động tại
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Lào Cai thì tỷ lệ chiếm 49,5% là một
con số khá tốt thể hiện khả năng tư huy động rất cao,chất lượng trong công
tác thu hut vốn tốt.
Đối với tiền g
ửi của các tổ choc kinh tế được coi là nguồn chủ yếu
với chi phí thấp và thực hiện được việc kiểm soát hoạt động của doanh
nghiệp, đảm bảo an toàn vốn cho vay, ngân hàng đã ứng dụng một lãi suất
hợp lí, khả năng thanh toán nhanh gọn có hiệu quả đã làm cho nguồn vốn
này tăng lên đáng kể, năm 2002 tăng 10,6% so 2001 thì đến năm 2003
nguồn vốn này tăng lên 39,1% so năm 2002 và tăng 53,8% so n
ăm 2001.

1. Cho vay ngắn hạn 87 733 64,44 193 643 70,4 120,72 288 034 77,4 48,74
-Dư nợ VLĐ 85 145 62,54 188 709 68,61 121,63 284 146 76,4 50,57
-Dư nợ vay tiêu dùng 2 588 1,9 4 934 1,8 90,64 3 887 1,05 -21,21
2. Cho vay trung-dài
hạn 48 407 35,56 81 414 29,6 68,19 83 889 22,6 3,04
-Dư nợ theo dự án 38 359 28,17 71 170 25,9 85,53 77 705 20,9 9,18
-Dư nợ CBCNV 10 047 7,38 10 244 3,7 1,96 6 184 1,7 -39,63
Tổng dư nợ 136 139 100 27 505 100 102,04 371 923 100 35,2
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

19
huy động bằng phát hành kỳ phiếu và trái phiếu với lãi suất phù hợp để thu
hút được một lượnh vốn còn thiếu mà lại chịu một chi phí tối thiểu, tránh
thu hut thừa. Nhìn vào bảng ta thấy mức độ phát hành kì phiếu và trái phiếu
rất phù hợp với ngân hàng là cần vốn trung và dài hạn, kỳ phiếu chỉ tăng
6,3% so năm 2002 trong khi đó trái phiếu tăng 1756,2% so năm 2002. Điều
này chứng tỏ năm 2003 nền kinh tế
của tỉnh có sự đầu tư mạnh vào các
công trình lớn cần có nguồn vốn lớn và dài hạn.
Qua những số liệu về tình hình huy động vốn Ngân Hàng Đầu Tư Và
Phát Triển Lào Cai tuy còn gặp nhiều khó khăn do tỉnh vẫn còn đang trong
tình trạng bắt đầu đi lên, các công trình lớn đang được hinh thành do đó
việc cần vốn để đàu tư là rất lớn nên ngân hàng vẫn phải dựa vào nguồn đ
i
vay là chủ yếu, năm 2003 nguồn đi vay đạt 224 tỷ 438 triệu tăng 31,02% so
năm 2002 chiếm 50,5% tổng nguồn vốn. Tuy nhiên trong tình trạng khó
khăn như thế ngân hàng đã tìm mọi cách tối đa nhất thu hút vốn trong tỉnh
một cách có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, tạo một niềm tin uy
tín và chất lượng phục vụ khách để các tổ choc cá nhân đến với ngân hàng.
Năm 2003 đạt 219tỷ 98 triệu x

Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
so năm
2001(%)
doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2002(%)
1. cho vay ngắn
hạn 87 733 64,44 193 643 70,4 120,72 288 034 77,4 48,74
-Dư nợ VLĐ 85 145 62,54 188 709 68,61 121,63 284 146 76,4 50,57
-Dư nợ vay tiêu
dùng 2 588 1,9 4 934 1,8 90,64 3 887 1,05 -21,21
2. Cho vay
trung-dài hạn 48 407 35,56 81 414 29,6 68,19 83 889 22,6 3,04
-Dư nợ theo dự
án 38 359 28,17 71 170 25,9 85,53 77 705 20,9 9,18
-Dư nợ CBCNV 10 047 7,38 10 244 3,7 1,96 6 184 1,7 -39,63
Tổng d nợ 136 139 100 27 505 100 102,04 371 923 100 35,2

Nhìn vào bảng 2 ta thấy nguồn vốn của ngân hàng dùng cho đầu tư
ngắn hạn là chủ yếu,tỷ trọng dư nợ quá hạn đều có xu hướng tăng lên đáng
kể so tổng dư nợ .
Năm 2003 dư nợ ngắn hạn đạt 288tỷ 34 triệu chiếm 77,4% so tổng dư

năng như ở nước ta. Tỉnh Lào Cai là một trọng điểm rất đáng quan tâm của
các nhà có vốn trong một nền kinh tế đang mở cửa khuyến khích,tạo điề
u
kiện cho việc đầu tư như ở nước ta.Chính vì thế những năm gần đây tỉnh
Lào Cai đã được đầu tư rất mạnh chủ yếu là kinh tế ngoài quốc doanh đã
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Chỉ tiêu
Doanh số
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2001(%)
Doanh
số
Tỷ
trọng
(%)
So năm
2002(%)
1. Kinh tế quốc
doanh 53 002 38,93 88 690 32,24 67,3 155 076 41,7 74,9
- DN nhà nước 53 002 38,93 88 690 32,24 67,3 155 076 41,7 74,9
2. Kinh tế ngoài QD 85 726 62,97
186

+ Công ty TNHH Chiến Th
ắng
Sự tiến triển của tỉnh Lào Cai đang trên đà đổi mới trong lĩnh đàu tư,
ngân hàng đã từng bước chuyển đổi tín dụng phát triển từ cách truyền
thống sang cơ chế mới trong nền kinh tế thị trường bằng việc đưa ra các
chính sách tín dụng tập trung vào các nghành mũi nhọn của tỉnh đang có rất
nhiều tiềm năng đưa nền kinh tế của t
ỉnh lên bằng chính những gì mà tỉnh
vốn có.
Nguồn vốn đầu tư vào tín dụng của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển
Lào Cai tập trung phần lớn vào kinh tế ngoài quốc doanh song kinh tế quốc
doanh vẫn không thể thiếu được và kinh tế quốc doanh vẫn phải giữ vị thế
quan trọng và chủ lực. Nhìn vào bảng ta thấy năm 2003 đạt 155tỷ 76triệu
Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

23
chiếm 41,7% tổng dư nợ tăng 74,9% so năm 2002, kinh tế quốc doanh luôn
được chú trọng hàng đầu và đó là kinh tế chủ đạo của tỉnh, sở dĩ cơ cấu đầu
tư của ngân hàng vào kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn
trong tổng dư nợ vì một phần lớn vốn đầu tư vào kinh tế quốc doanh là do
nhà nước cấp theo kế hoach nhà nước, đầu tư xây dự
ng cơ bản theo chỉ
định.

Chuyên đề thực tập Nguyễn đắc thắng

24

D− Nî Theo Thμnh PhÇn Kinh TÕ Qua C¸c N¨m
53002

50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
n¨m 2001 n¨m2002 n¨m 2003
n¨m
triÖu ®ång
cho vay trung dμi h¹n
cho vay ng¾n h¹n

Trích đoạn Phỏt hiện sớm cỏc dấu hiệu khụng bỡnh thường của cỏc khoản vay cú thể dẫn tới NQH Nhúm giải phỏp hỗ trợ Kiến nghị với ngõn hàng nhàn ướ c Kiến nghị với ngõn hàng Đầu Tư Và Phỏt Triển Lào Cai
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status