TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TE VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÉ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TÉ ĐỐI
NGOẠI
££)£Qoỉ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
\
Đê
tài:
THỰC TRẠNG
VÀ
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
ĐỘI
TÀU
CONTAINER
VIỆT
NAM
1
Bảng
1:
Các
thế
hệ tàu
container
10
2
Bảng
2:
Bảng kích thước tiêu
chuẩn
theo
ISO
19
Bảng
3:
Một số tàu
container lớn
nhất
thế
giới
đóng năm
2006
30
4 Bảng
4: Đội
tàu
container Việt
43
8
Bảng
8:
Sản lượng các
cảng
container Việt
Nam năm 2007
44
9
Bảng
9:
Sản lượng
container
thông qua các
cảng
biên
Việt
Nam
45
10
Bảng
10:
Dự báo một số
chỉ
tiêu
kinh tế
xã
hội
chú yếu
BẰNG
CONTAINER
4
Ì.
Ì
Quá trình hình thành
và
sự phát
triển
của vận
tải
đường
biên
bằng
container
trên
thế
giới
4
Ì
.2 HiẤu
quả và hạn chế
của
vận
tải
đường
biển
bằng
container
11
Khái niệm
container
18
2.1.2
Phân
loại container
20
2.2 Tàu chở
container
22
2.3 Cảng
biển container
và
thiết
bị bốc,
xếp dỡ
container
24
2.3.
Ì
Cảng
biên container
24
2.3.2
Thiết
bị
bốc và xép
dỡ
container
25
trên
thế
giới
trong
tương
lai
29
3.2.
Ì
Xu
hướng phát triền
của đội tàu
container trên
thẻ
giới
29
3.2.2 Dự báo về tuyến vận tải container đường biên trong thời gian
tới
30
CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘI TÀU
CONTAINER
VIẸT
NAM 34
ì.
QUÁ
TRÌNH PHÁT
TRIỂN
CỦA HỆ THỐNG VẬN
TẢI
CONTAINER
ty
Hàng
hải
Việt
Nam
được
thành
lập
34
1.1.2
Hoạt
động
của đội tàu
container Việt
Nam
từ khi
Tông công
ty
Hàng
hải
Việt
Nam
được
thành
lập
36
Ì
.2 Đội
tàu
container
đầu
tư vào hệ
thống cảng container
45
li.
THỰC TRẠNG
PHÁT
TRIỂN
CỦA
ĐỘI
TÀU CONTAINER
VIỆT
NAM 47
2.
Ì
Đánh giá
những
Chính sách
của
Nhà
nước
đối với
sự phát
triển
của
đội
tàu
container
Việt
Nam
Việt
Nam 50
2.4
Hiệu
quả kinh
doanh
của
ngành
vận
tải
container
băng
đường
biến
của
Việt
Nam 54
HI.
ĐÁNH
GIÁ
NHƯNG
THUẬN
LỢI
VÀ
KHÓ KHẢN
ĐỐI
VỚI
sự
PHÁT
TRIỂN
3.2.2 Giá tàu giảm nhanh chóng 61
3.2.3 Giá nguyên nhiên liệu trên thê giới liên tục biên động 62
3.2.4 Lượng tàu đóng mới được bàn giao cuối năm 2008, đâu năm 2009
tăng cao
62
3.2.4 Lãi suất vay ngán hàng quá cao 63
CHƯƠNG HI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU
CONTAINER
VIẸT
NAM 65
ì.
KINH
NGHIỆM
CỦA MỘT SỐ QUỐC
GIA
TRONG
VIỆC
PHÁT
TRIỂN
ĐỘI
TÀU CONTAINER
65
Ì.
Ì
Kinh
nghiệm
phát
triển
đội
tàu
trên
thế
giới
71
li.
ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT
TRIỂN
ĐỘI
TÀU CONTAINER
VIỆT
NAM
.75
2.
Ì
Định
hướng
phát
triển
KT
-
XH
Việt
Nam
đến
năm
2020
75
2.2
Mục
3.
ỉ.
ỉ
Cơ
hội đối với
sự
phát triển
của đội tàu
container Việt
Nam 77
3.1.2
Thách
thức
đối với sự
phát triền
của
đội tàu
container Việt
Nam
79
3.2Những
giải
pháp
phát
triển
đội tàu
container
Việt
Nam 80
3.2.1
cấp
thiết
của
đề tài
Vận
chuyển
hàng hóa là một nhu cầu không
thể
thiếu
trong
các
hoạt
động
kinh
doanh
trên toàn
cầu.
Vận
tải
quốc
tế
là phương
tiện
tất
yếu
trong
buôn bán
quốc
tế,
chính vì vậy nó được xem là tác nhân thúc đây
nói riêng
giữ vai
trò chủ đạo
bặi
những
đặc tính ưu
việt
của
mình. Qua các
cuộc
cách
mạng
khoa
học kỹ
thuật,
vận
chuyến
container
đánh dâu một bước
tiến
nhảy
vọt trong lịch
sử vận
tải
quốc
tế,
đã mang
lại
nhũng
hiệu
bằng
container
của nước
ta
cũng
đang trên đà phát
triển
theo
hướng
hiện đại
hóa.
Nó đã và đang đóng
vai
trò
quan
trọng trong
nền
kinh tế
quốc
dân
phục
vụ
chuyên chặ hàng hóa
ngoại
thương.
Nước
ta
có đường bờ
biển
dài
hết
sức
thuận
lợi.
Song
hiện
tại
chúng
ta
vẫn chưa
tận
dụng
được hết
các
thế
mạnh
của mình thê
hiện
qua
thị
phần
vận
tải
container
của các
doanh
nghiệp
vận
tải
biển Việt
trạng
hoạt
động của
đội
tàu
container
Việt
Nam
trong
thời
gian
qua;
- Đe
xuất
một số
giải
pháp thúc đẩy sự phát triên của đội tàu
container trong
thời
gian
tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phân
tích,
so sánh, thông kê, tông
hồp,
nghiên cứu lý
luận
két hồp
với
Nam
cũng
như các nhân
tố
ảnh hưởng đến sự phát
triển
của
ngành vận
tải
đường biên băng
container
của
Việt
Nam
trong
khoảng
thời
gian từ
năm 2005 đến nay.
5. Bố cục
Khoa
luận
ngoài
Lời
nói
đâu,
Két
luận
và Danh mục Tài
liệu
tàu
container
Việt
Nam
2
- Chương
IU:
Một số
giải
pháp nhằm phát
triển
đội
tàu
container
Việt
Nam
Sau
đây
là nội
dung
chính
của
Khoa
luận.
3
CHƯƠNG
ì
KHÁI QUÁT VÈ
DỊCH vụ VẬN
TẢI
học
kỹ
thuật
lòn
đã
diễn
ra
trong
đời sống
xã
hội
của con
người
đều được
phản
ánh
trong
ngành vận
tải.
Cho
đến
nay,
trong
lĩnh
vỷc vận
tải
người ta
chia
thành
ba cuộc
khoa
học
kỹ
thuật lần
thứ
hai:
Diễn ra
vào
cuối
thế
kỷ XIX.
Nét
nổi
bật
của
cuộc
cách
mạng
này là
áp
dụng
động
cơ
đốt
trong
và
động
cơ
điện
vào ngành vận
container.
"Container
hoa"
trong
chuyên chở hàng hoa
đã
trỷc
tiếp
làm
thay
đối
sâu
sắc
về
nhiều
mặt,
không
chỉ trong
ngành vận
tải
mà
trong
cả các ngành
kinh tế
khác.
Vận
chuyển
hàng
hoa bằng
container
tốc
kỹ
thuật
của công cụ vân
tải
sẽ không
đạt hiệu
quả
kinh tế,
nếu
như không
giảm
được
tỷ lệ
thời
gian
vận
tải
đồ
tại
các
điếm
vận
tải.
Do
đó,
vởn đề cơ bản
nhởt
để tăng năng
lực
những
kiện
hàng lòn
thích hợp
trong vận
tải
được
gọi là
"đơn
vị
hàng
hoa"
(Ưnitization).
Quá trình "Đơn vị hàng
hoa" trong
chuyên chở hàng hoa
diễn ra từ
hình
thức
thởp
đến hình
thức
cao.
Hình
thức
đơn
giản
nhởt
là
tạo
kiện
hàng nhỏ
thành một đơn
vị
hàng hoa
lớn
nhằm mục đích
thuận
lợi
cho
việc
xếp
dỡ,
bảo
quăn,
chuyên
chở.
"Khay
hàng" cùng
với
hàng hoa
tạo
thành một đơn vị hàng
hoa lớn.
Phương pháp
"khay
hàng" mang
lại
nhiều
lợi
tống
chi
phí vận
tải
so
với
phương pháp
vận
tải
thông
thường.
Phương pháp
thứ
ba
tạo
ra đơn vị hàng hoa
lớn
hơn và
hiện đại
hon
trong
vận
tải
là dùng
container.
Container
cùng
với
hàng hoa xếp
trong
tê
hiện
nay
[16].
Vậy,
bản
chất
của
"container hoa"
là
việc
xếp
dỡ,
bảo
quản,
chuyên chở
hàng hoa
trong suốt
quá trình vận
tải
bằng
một
dụng
cụ vận
tải
đặc
biệt,
gọi
là
container,
có
thể chia
sự phát
triển
của
"container
hoa" ra làm bôn
giai
đoạn
và mỗi
giai
đoạn
lại
có
những
đặc trưng khác
nhau.
•
Giai
đoạn 1: Tính đến năm 1955
Đặc
trưng của
giai
đoạn
này là một số nước
bắt
đầu thí
nghiệm
sử
dụng
nhỏ. Container
lúc bấy
giờ
có
kết
cấu và công
dụng
không
giống
như
container
dùng
hiện nay.
Trong
thời
gian giữa hai
cuộc
đại
chiên thê
giới,
các nước như Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Liên Xô
tiếp
tục
mở
rộng
phạm
vi
sử
dụng
container trong việc
container
quốc
tế
(Bureau
International
Container
-
BIC)
năm 1933
trụ
sờ
tại
Paris.
Tổ
chức
này có
nhiệm
vụ nghiên cứu quá
trình áp
dụng
container trong
chuyên chở hàng hoa và đóng
vai
trò
phối
hợp
việc
chuyên chờ
container trong
một sô nước châu Âu. Văn phòng
vật
liệu
chiên
tranh.
Những
kinh
nghiệm
của Mỹ đã có tác
dụng
nhất
định thúc đẩy sự phát
triẩn
chuyên chở
container
vào
thời
gian sau chiến tranh.
Những năm 50
(1948
-
1955),
chuyên chở
container
được phát
triẩn
với
tốc
độ
nhanh
hơn.
container
loại
nhỏ và
trung
bình
(trọng
tải
dưới
05
tấn,
dung
tích
Ì
-
3 m
3
).
•
Giai
đoạn
2:
Từ năm 1956 đến 1966
Đây là
thời
kỳ
bắt
đầu áp
dụng
container trong
chuyên chở
giai
đoạn này, phương pháp
chuyên chở hàng hoa
bằng
các
loại
container
được áp
dụng
trong
vận
tải
đường
sắt,
đường
biẩn,
đường ô
tô.
Các hãng tàu
biẩn
của Mỹ như
Sealand
Service,
Maillison,
Navigation
Company
bắt
đầu sử
dụng
container
Đen năm 1960 số lượng này
tăng lên
282.000
chiếc.
Nhưng
cũng
cần
phải
nhấn
mạnh
rằng
các nước Châu
Âu chủ yếu dùng
loại
container
nhỏ và
trung
bình. Đen
những
năm
60,
các
nước
này mới phát
triẩn
sử
dụng
các
container
loại
•
Giai
đoạn 3: Từ năm 1967 đến 1980
Giai
đoạn
này
lấy
năm 1967 làm mốc vì
trong
năm này có
hai
sự
kiện
rát
quan
trọng,
ảnh
hưởng
tới
sự phát
triển
của chuyên chở
container
trên phạm
vi
toàn
thế
giới.
Tháng
6/1967,
container với
tên
gọi Intercontainer
có
trụ
sở chính ở
Bruxell.
Tổ
chức
Intercontainer
kinh
doanh
chuyên chở
container
bằng
vắn
tải
đường
sắt
giữa
các nước Châu Au.
Đặc
điểm
chính
của Giai
đoạn
3
của
phát
triển
bao
gồm vắn
tải
đường
sắt,
ô tô mặc dù trình độ kỹ
thuắt,
trình độ
quản
lý
kinh
doanh
ở mức độ khác
nhau;
- Tăng
nhanh
số
lượng
container
loại
lòm, số
lượng
công cụ vắn
tải
chuyên
dụng
chở
container
và
thiêt
container
ở
châu Âu và trên
thế
giới.
Từ
những
đặc
điềm
trên,
chúng
ta
có
thể
nhắn
xét
ràng:
Giai
đoạn
thứ
3
là
thời
kỳ phát
triển
nhanh
và
rộng
rãi của
phương pháp chuyên chờ
Giai
đoạn
4:
Từ năm 1981 đến nay
Đây là
giai
đoạn
hoàn
thiện
và phát
triển
theo
chiều
sâu cởa hệ
thống
vận
tải
container với
sử
dụng
container
loại
lớn
ở hầu
hết
các
cảng
biên trên thê
giới.
Tàu
13 đến 16
hàng.
Các cần cấu
hiện
đại phục
vụ xếp dỡ
container
cỡ
lớn với
tâm
với
dài
hom 40m kể từ mép cầu tàu và sức nâng
lớn
tới
70
tấn
đã
ra
đời. Giai
đoạn
này
cũng
là
thời
kỳ
container
được sử
dụng
ngày càng
hệ hợp tác lâu dài hay sáp
nhập
để tăng khả năng
cạnh
tranh.
Các sự
kiện
chính gồm có:
- Năm
1981:
Cảng
Rotterdam
thay
thế
vị trí
cảng
New
York
và
trở
thành
cảng
container
lòn
nhất
trên
thế
giới;
- Năm
1984:
trở
thành
tập
đoàn
chiếm
thị
phần
lớn
nhất
(18,2%)
trong
thị
trường vận
tải
hàng hoa chuyên chở
đường
biển
bằng
container.
Hãng tàu này sở hữu 549 tàu
container
với
khả
9
năng chuyên chở lên đến 1,66
triệu
TÊU và được xếp là hãng tàu
container
lớn
nhất thế
7.615.325
TÊU. Cũng
trong
năm
này, 74% nhu cầu thuê tàu là
loại
tàu
container
trên
4000
TÊU,
trong
đó có
trên 165 tàu có khả năng xếp trên 7.500 TÊU;
- Năm
2005:
Singapore,
Hồng Kông, Thượng Hải được Tổ
chức
Hàng
hải
thế
giới
xếp
hạng
là 3
cảng
sôi động
nhất với
khả năng thông qua
đi cùng
với
đó là
trọng
tải
tàu
cũng
được nâng lên rát
nhiêu.
Cụ thê là
vào năm
2009,
hãng tàu ÁP
Moller-Maersk
đã
trở
thành hãng tàu
container
hàng đầu
thế
giới
khi
chiếm
tới
15%
tổng thị
phần
vận
chuyển
của
chở
(TÊU)
1
Thứ
nhát
Trước
1970
Tới
1000
2
Thứ
hai
1970-1980
Tới
2000
3
Thứ
ba
1980-
1985
Tới
3000
4
Thứ tư
1985
- 1995
Trên
3000
5
Thứ
contaỉner
1.2.1.1
Đối
với
người chuyên
chở
• Giảm đáng kể
thời gian
neo đậu ở
các
cảng
để
làm hàng
Trong
vận
tải
biển,
do sử
dụng
tàu
container,
thời
gian
neo đậu ờ
cảng
làm hàng đã
giảm
đi
rất
nhiều
lại
nguồn
lợi
cho
người
chuyên chở
khi
xét về
hiệu
quả
kinh
tê.
•
Tiết kiệm
được
chi
phỉ
ở
cảng
làm hàng
Rút
ngắn
được
thời
gian
neo đậu ở
cảng
đe làm hàng, tàu
container
đã
suất
xếp dắ hàng hoa
trong
vận
tải
container
tăng
rất
nhiều
so
với
hàng
rời,
do đó được cơ
giới
hoa và
tự
động
hoa.
Chính vì vậy đã
tạo
điều
kiện
cho
việc
giảm
giá thành ở khâu xếp dắ.
Tiết
kiệm chi
phí xếp dắ hàng hoa ở
khai thác
tàu
Do
tốc
độ xếp dắ hàng hoa
nhanh,
thời
gian
neo đậu để làm hàng
tại
cảng
giảm,
tàu
container
có thê tăng
nhanh
tóc độ
quay
vòng và tăng
chuyến
chuyên chở so
với
tàu thông
thường,
đồng
thời
chuyên chờ được
Ì Ì
một
khôi lượng hàng hoa lòn hơn
tải.
• Tăng lợi nhuận cho người chuyên chở
Cước phí vận
chuyển
có khả năng
cạnh
tranh
hơn. Vận
chuyến
container
giảm
được
nhiều chi
phí như
sau:
neo đậu ở
cảng
làm hàng,
chi
phí xép dỡ hàng,
quay
vòng tàu
nhanh,
khối
lượng hàng chuyên chờ
lớn
đã
tạo
điều
kiện
chuyên chở.
• Giam bói sự khiếu nại về hàng hoa trong chuyên chở
Container thực hiện
chức
năng như bao bì vận
tải
để đảm bảo an toàn
cho
hang
hoa
trong
quá trình chuyên
chở,
xếp dỡ. Hàng hoa đóng
trong
container
an toàn hơn,
thời
gian
vận
chuyển
nhanh
chóng và
thuận
tiện
hơn.
Vì
vậy, trong
quá trình chuyên chở hàng hoa
ít
mại,
nâng cao được uy tín của
người
chuyên chở
trong
kinh
doanh.
1.2.1.2 Đối vói chủ hàng
• Giảm
chi phí bao bì vận tải
Bao bì vận tải có
chức
năng bảo vệ hàng hoa
trong
quá trình vận
chuyển.
Bao bì vận
chuyển
tới
nơi an toàn,
người
ta
có
thể
tháo dỡ bao bì vận
tải,
chuyển
hàng hoa
tới
người
trong
giá thành của
hàng hoa. Còn
trong
phương pháp vân tải
bằng
container,
nhiều
hàng hoa
được
giải
phóng
khỉi
những
bao bì
mang
tính chát bảo
quản hoặc
có thê chỉ
dung
những
bao bì đơn
giản
rẻ
tiền.
Vận
chuyển
hàng hoa không cần bao bì
sẽ
tiết
trong
kho bãi và tái sử
dụng
được bao bì.
• Giảm chì phí giao hàng
Chi phí
giao
hàng
trong
ngoại
thương là một bộ
phận
cấu thành giá cả
hàng hoa và
chiếm
tỷ lệ khá lòn
trong
tổng
giá thành. Do đó chi phí
giao
hàng
càng
thấp,
giá cả hàng hoa
xuất
nhập
khẩu
càng
giảm,
sức
từ
khi
người
bán hàng
giao
hàng cho
người
chuyên chở đến
khi
hàng hoa được
giao
cho
người
mua ở
cảng đến.
Thời
gian
vận
chuyển
hàng hoa càng
dài, người
nhập
khẩu
càng bị đọng
vốn,
làm
giảm
lợi
nhuận,
ảnh
thị
trường,
nhất
là
những
mặt hàng tiêu
thụ
đòi
hỏi
tính
thời
vụ.
Ngược
lại,
nếu kéo dài
thời
gian
vận
chuyến
trên
đường,
hàng
hoa
sẽ dễ bị hư
hỏng,
phẩm
chất
hàng hoa bị
giảm sút,
hao
thất
và nâng cao mức độ bảo
quản
hàng hoa
trong
quá trình vận
chuyển
là mục tiêu hết sức
quan
trọng
của ngành vận
tải
ngoại
thương. Sử
dụng
container trong
chuyên chở hàng hoa an toàn hơn
nhiều
so
với
việc
sử
dụng
bao bì thông
thường.
Theo
thống
kê,
rủi
ro
hàng hoa còn có
những
nguyên nhân nảy
sinh trong
quá trình xếp
dỡ
và vận
chuyển
hàng hoa.
Trong khi
đó, vận
chuyển
bằng
container
không gây tác động
trực
tiếp
nào từ
việc
xếp dỡ đến hàng
hoa.
Do đó để
giảm
tối
đa
tổn
thất
về hàng hoa thì chúng
ta
nên tăng
với
vận
chuyến
hàng hoa
bằng
phương
pháp thông
thường.
Giảm
chi
phí bảo
hiểm
góp
phần
làm
giảm
giá thành hàng
hoa,
tăng sức
cạnh
tranh
của hàng hoa trên
thị
trường,
do đó tăng thêm
lợi
nhuận
cho chủ hàng
trong kinh
doanh.
trách
nhiệm
của chủ hàng
đừi với
hàng
hoa, tạo
điều
kiện
cho
các bên chuyên môn hoa
nghiệp
vụ của mình
trong kinh
doanh.
1.2.1.3
Đoi
vói
xã
hội
Khi
xác định
hiệu
quả của chuyên chở hàng hoa XNK
bằng
container
trong
vận
tải
đường
biển
kinh
tê
của
vận
chuyển
container
không chỉ tính
tới
kết quả,
những
lợi
ích trước
mắt
riêng
biệt
mà
phải
tính cả
những
kết quả,
những
lợi
ích lâu
dài,
từng
thể
về mặt xã
hội.
Container
hoa
động
rất
cao.
Do sử
dụng
những
trang
thiết
bị tiên
tiến
đồng bộ,
15
kết
hợp
với việc
tổ
chức
khoa
học
trong
quá
trình vận
chuyển
container,
năng
suất
lao
động cao
đã góp
phần
đảm bảo an
toàn
cho
hàng
hoa
trong
quá
trình chuyên
chở.
Container
hoa
trong
vận
tải
đã
giảm bớt
được
thời
gian
chuyên
chở, giảm chi
phí cho
bao
bì vận
tải,
giảm
chi
phí
xếp
dỡ
chi
phí sản
xuất
của
toàn
xã
hội.
•
Tạo
điều kiện
áp
dụng
quy
trình
kỹ
thuật
mới
trong
ngành vận
tải,
góp phần
đấy
nhanh sự
nghiệp công nghiệp
hoa,
hiện
đại
hoa
đất
nước
lĩnh
vực vận
tải
so
với
phương
thức
vận
tải
truyền
thống.
Tàu
chuyên
dởng
chở
container
ra đời,
cảng
container
xuất
hiện,
bốc xếp
hang
hoa
được
cơ
giới
hoa, tự
động
hoa, Tất
hiện
đại
hoa đát
nước.
• Tạo ra những việc làm mới, dịch vụ mới, giải quyết thêm việc làm
cho
lao
động xã
hội
Container
hoa
trong
ngành vận
tải
không
những
làm
thay
đổi
cơ bản về
mọi
mặt
trong
vận
chuyên
mà còn tác
động
làm
thay
đổi
những người
vận
chuyển
trên
biển,
trên bộ, trên không, các cơ
quan
hài
quan,
thuế
vụ,
các cơ
quan
giám sát và bảo
quản
hàng
hoa.
Những
dịch
vụ
mới, việc
làm mới
xuất
hiện
góp
phần
giải
quyết
thêm
việc
nạng nhọc
của
người
lao
động.
Container
hoa
tạo
ra
môi trường
thoáng,
tiện,
an toàn hơn so
với
lao
động trước đó
[18].
1.2.2
Những hạn chế
trong
chuyên chở hàng hoa
xuất
nhập khau bằng
container
Bên
cạnh những
ưu
điểm
đã phân tích trên
đây,
vậy, đối
với
những
nước
có
nguồn
tài chính hạn
hẹp,
việc
đầu tư có
trọng
diêm vào
việc
xây
dựng
cơ sở
vật
chất
kỳ
thuật
của hệ
thống
vận
tải
container
cần
phải
tính toán
thật
kỹ càng.
truyền
thống
vẫn phát
triển
song song
với việc
chuyên chờ
bằng
container.
• Hạn
chế
về
mặt
địa
lý
Do vị
trí
địa lý và
điều
kiện
tự
nhiên,
nhiều
nước không có đìa
điều
kiện
* Ị
THLf
Vír N ^
để áp
đề
hết
sức khó
khăn.
Ỏ
một nước
xuất
khẩu
nhiều
hon
nhập
khâu thì
lại
thiếu
container
để
xếp hàng,
và
ngược
lại,
ở
một nước
nhập
khâu
nhiều
hơn
xuất
khẩu
thì
lại
li.
Cơ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA DỊCH vụ VẬN TẢI
ĐƯỜNG
BIÊN
BẰNG CONTAINER
2.1
Container
2.1.1
Khái niệm
container
Tháng
6/1964,
Uy
ban
kỳ
thuật
của
tổ chức
ISO đã đưa
ra định
nghĩa
tụng
quát về
container
như
sau:
Container
là một công cụ vận
tải
mà
tiện
vận
tải,
hàng hoa không
phải
xếp dỡ dọc
đường;
•
Có
thiết
bị riêng
để
thuận
tiện
cho
việc
xếp
dỡ và
thay
đổi từ
công
cụ
vận
tải
này
sang
công cụ vận
tải
khác;
•
hàng
hoa
thông
thường,
mặc
dù nó có
thể
thực hiện
chức
năng
như một bao bì
vận
tải.
Container
không
phải
là công cụ vận
tải,
cũng
như
không
phải
là một
bộ
phận
của công
cụ
vận
tải,
vì