Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Qua gần 4 năm học tại trường đại học Kinh tế quốc dân em đã có một
vốn kiến thức về các lĩnh vực kinh tế nói chung và kiến thức về chuyên
ngành kế hoạch nói riêng. Tuy nhiên sinh viên chúng em ngoài kiến thức
lĩnh hội được ở nhà trường còn cần có thêm kiến thức thực tế ngoài xã hội.
Thực tập tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên chúng em vận dụng kiến thức lí luận
của nhà trường vào việc phân tích lí giải và xử lí các vấn đề thực tiễn, qua
đó củng cố và nâng cao kiến thức đã được trang bị. Qua 5 tuần thực tập tại
phòng kế hoạch của công ty Cổ phần vật tư vận tải xi măng em đã làm
quen và thực hành một số nghiệp vụ của chuyên ngành kế hoạch. Đồng
thời tìm hiểu một số đặc điểm của công ty cũng như phương hướng chương
trình phát triển của công ty trong tương lai. Được sự giúp đỡ của thầy
Nguyễn Thanh Hà và các cán bộ công nhân viên trong công ty em đã hoàn
thành bản báo cáo thực tập tổng hợp trình bày một số đặc điểm về tình hình
hoạt động của công ty và một số hướng đề tài nghiên cứu. Em xin chân
thành cảm ơn thầy và các cô chú trong công ty đã hướng dẫn giúp em hoàn
thành tốt bản báo cáo thực tập tổng hợp này.
SV: Lê Tố Hoa Lớp: Kế Hoạch 47A
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN MỘT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VẬT TƯ
VẬN TẢI XI MĂNG
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 10\02\1981 theo QĐ số 195\BXD_TCCB công ty CPVTVTXM
được thành lập. Tiền thân là xí nghiệp cung ứng vật tư_vận tải và thiết bị xi
măng. Nhiệm vụ chính của công ty là là cung ứng vật tư vận tải và các
thiết bị cho các nhà máy sản xuất xi măng , đảm bảo hoạt động liên tục
nhằm đem lại hiệu quả cao trong sản xuất toàn ngành xi măng
Ngày 05\01\1991 sau hơn 10 năm công ty kinh doanh VTVTXM được
+) Tổ chức và thực hiện kih doanh vật tư đầu vào cho sản xuất của các
nhà máy xi măng và phibrôximăng, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, tiến
độ và giá cả theo hợp đồng kinh tế đã kí kết.
+) Tổ chức thực hiện lưu thông và kinh doanh tiêu thụ xi măng
phibrôximăng trên các khu vực được phân công để góp phần cùng các đơn
vị khác trong tổng công ty đáp ứg nhu cầu tiêu thụ xi măng cho toàn xã hội.
+) Tổ chức các cửa hàng bán lẻ, các đại lý phân phối xi măng theo quy
định ngành nghề kinh doanh của bộ đã ban hành để phục vụ cho nhu cầu sử
dụng của nhân dân.
Trong suốt quá trình phát triển, công ty đã trải qua nhiều thăng trầm để
có được sự lớn mạnh như ngày hôm nay. Khi mới thành lập, công ty bước
vào hoạt động theo cơ chế thị trường. Cũng như nhiều doanh nghiệp nhà
nước khác, sự đổi mới cơ chế từ tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán
kinh doanh độc lập đã tạo không ít khó khăn cho công ty như có sự yếu
kém cho công ty như có sự yếu kém và thiếu năng động trong việc quản
lí…Nhưng nguyên nhân cơ bản vẫn là người đông, công ăn việc làm thiếu
và khôn ổn định, hơn nữa địa bàn hoạt động lại lớn. Mặt khác, tổ chức bộ
máy công ty thời kỳ đó có nhiều biến đổi, khi tách ra khi nhập vào phương
thức kinh doanh xi măng cũng thay đổi liên tục nên với trình độ quản lí còn
non kém lợi nhuận kinh doanh cứ ngày một thấp dần. Có thể nói năm 1993
là năm khó khăn nhất đối với công ty.
SV: Lê Tố Hoa Lớp: Kế Hoạch 47A
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhưng nhờ có sự chỉ đạo, điều hành rất có hiệu quả của Tổng công ty
xi măng Việt Nam, sự hợp tác giúp đỡ của các công ty thành viên trong
Tổng công ty, đặc biệt là có sự đoàn kết nhất trí và quyết tâm cao của tập
thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo đà cho công vươn lên, từng
bước khắc phục vượt qua chặng đường khó khăn tưởng như không thể vượt
qua và dần dần khẳng định được vị trí và vai trò của mình bằng kết quả
hoá.
+) Sửa chữa ô tô
+) Sản xuất kinh doanh xỷ tuyển Phả Lại cho sản xuất xi măng và các
ngành kinh tế khác
+) Sản xuất kinh doanh gạch lát
+)Sản xuất vỏ bao cung cấp cho sản xuất xi măng nhỏ của địa phương
các ngành
III. Cơ cấu tổ chức của công ty
1. Đặc điểm chung về cơ cấu tổ chức của công ty
Từ khi thành lập đến nay công ty đã trải qua 4 lần biến động lớn: Năm
1981 công ty chính thức đi vào hoạt động; Năm 1991 sáp nhập hai công ty
vận tải Bộ Xây Dựng và Xí nghiệp cung ứng vật tư thiết bị Xi Măng; Năm
1993 đổi tên công ty và đến năm 2006 công ty tiến thành cổ phần hoá. Qua
mỗi lần biến động công ty đều có sự thay đổi ít nhiều về cơ cấu tổ chức
nhằm xây dựng mô hình quản lí phù hợp với điều kiện mới. Kể từ năm
1991 cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức như sau
SV: Lê Tố Hoa Lớp: Kế Hoạch 47A
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qua sơ đồ ta thấy bộ máy quản lí của công ty được tổ chức theo cơ
cấu trực tuyến _chức năng, là mô hình đã và đang được áp dụng rộng rãi,
phổ biến trong các doanh nghiệp. Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu theo
trực tuyến và cơ cấu theo chức năng, đứng đầu Đại hội đồng cổ đông gồm
tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty.
Đại hội đồng cổ đông có quyền miễn nhiệm, bâu, bãi nhiệm thành viên
Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát…Ban kiểm soát là tổ chức
thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị
và điều hành công ty. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lí công ty có
thưòng là trực tiếp do đó quá trình truyền thông tin có độ chính xác rất cao,
giảm bớt sự rối loạn giữa mệnh lệnh và thông tin của các bộ phận quản lý
trực tuyến và các phòng ban chức năng.
Tuy nhiên mô hình này cũng bộc lộ một số mặt nhược điểm khi công
ty áp dụng. Do quy mô công ty lớn, nhiều phòng ban chức năng, nhiều chi
nhánh kinh doanh đòi hỏi sự phân công hợp tác ở trình độ cao, đồng thời sự
điều hoà của ban giám đốc đối với các phòng ban khác cũng gặp ít nhiều
khó khăn. Ngoài ra do định mức công việc, phân tích công việc, phân công
hợp tác …còn ở trình độ thấp do đó dẫn tới tình trạng một số phòng ban có
sự chồng chéo về chức năng, mốt số chức năng chưa xác định rõ cụ thể đã
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của công ty.
2. Nhiệm vụ chức năng quyền hạn từng phòng ban trong bộ máy quản
lý
2.1. Khối văn phòng
+) Phòng kinh doanh vận tải
a. Chức năng:
Tham mưu giúp giám đốc công ty về công tác vận tải và kinh doanh
vận tải nhằm đáp ứng yeu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
Tổ chức thực hiện công tác vận tải và kinh doanh vận tải
SV: Lê Tố Hoa Lớp: Kế Hoạch 47A
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
b. Nhiệm vụ
Xây dựng phương án vận ti, bốc xếp hàng hoá đáp ứng nhu cầu vận ti
và kinh doanh vận tải của công ty
Tiếp cận mở rộng phát triển thị trường kinh doanh vận tải hàng hoá
như: chuyển tải than, vận chuyển xi măng, clinker, vận chuyển vật tư máy
móc thiết bị…
Xây dựng kế hoạch vận tải và kinh doanh vận tải hàng tháng quý năm,
phương án khai thác phương tiện luồng tuyến (đường biển, đường sông,
a.Chức năng
Tham mưu giúp giám đốc công ty tổ chức và thực hiện các quyết định
về công tác kế hoạch hoá, công tác quản lí sản xuất kinh doanh, phù hợp
với chiến lược phát triển của công ty, đảm bảo hiệu quả kinh doanh
b. Nhiệm vụ
Xây dựng, quản lí và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
dài hạn, trung và ngắn hạn của công ty
Chịu trách nhiệm trước công ty về việc xây dựng và quản lý các hệ
thống chỉ tiêu kế hoạch, hợp đồng kinh tế, nghiên cứu thị trường
+) Phòng điều độ
a. Chức năng
Giúp giám đốc công ty tổng hợp thông tin về tình hình sản xuất kinh
doanh, đề xuất các biện pháp để điều hành sản xuất kinh doanh của công ty
b. Nhiệm vụ
Thống kê theo dõi số lượng hàng hoá mua, hàng hoá đi trên đường,
hàng tiêu thụ, hàng tồn kho
Phối hợp với các đơn vị trực thuộc công ty điều hành phương tiện vận
tải phù hợp giữa các nguồn hàng, phương thức bốc xếp phù hợp với bến bãi
và tiến độ kế hoạch đề ra
Thông tin sản xuất giữa công ty với các đơn vị kinh tế liên quan. Chịu
trách nhiệm trước công ty về các số liệu báo cáo tổng hợp nhanh
+) Phòng đầu tư phát triển
SV: Lê Tố Hoa Lớp: Kế Hoạch 47A
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
a. Chức năng
Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các công tác thuộc lĩnh
vực xây dựng cơ bản, đầu tư, nghiên cứu phát triển đa dạng hoá ngành
nghề của công ty
b. Nhiệm vụ
+) Văn phòng công ty
a. Chức năng
Là đơn vị quản lí công tác: hánh chính quản trị, hậu cần an ninh, an
toàn cơ quan. Mua sắm và quản lí các tài sản thuộc cơ quan công ty
b. Nhiệm vụ
Tổ chức công tác văn phòng
Quản lí công tác văn thư, lưu trữ và sử dụng con dấu trong toàn công
ty
Tổ chức công tác chuẩn bị phục vụ các hội nghị sơ kết, tổng kết của
công ty
2.2. Khối chi nhánh
+) Đoàn vận tải
a. Chức năng
Tham mưu giúp giám đốc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực quản lí: Quản lí, khai thác kinh doanh vận tải các đoàn sà
lan của công ty, hình thức hạch toán theo báo sổ
b. Nhiệm vụ
Quản lí, sử dụng, bảo quản tốt các tài sản, phương tiện tiền vốn và
lao động được công ti giao
Xây dựng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch vận tải, các chỉ tiêu định
mức vật tư, nhiên liệu và kinh tế kỹ thuất tiên tiến
Phối hợp với phòng kinh doanh vận tải đáp ứng tốt yêu cầu cung ứng
vận tải trong ngành và kế hoạch kinh doanh đề ra
+) Chi nhánh Phả Lại
a. Chức năng
SV: Lê Tố Hoa Lớp: Kế Hoạch 47A
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo kế hoạch và nhiệm
vụ được giám đốc công ty duyệt
hoá theo công đoạn được phân công
3. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng thuộc Tổng công ty xi măng
Việt Nam được thành lập theo quyết định số 280\QĐ_BXD ngày 22\2\2006
của Bộ Xây Dựng. Công ty đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều
ngành nghề đa dạng, trong đó các ngành nghế kinh doanh chủ yếu là:
Kinh doanh các loại vật tư dùng cho ngành xi măng
Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải
Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu ( xăng dầu, khí đốt..)
Kinh doanh phụ tùng ô tô và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô
Kinh doanh, khai thác, chế biến các loại phụ gia xi măng và xỉ thải
phục vụ cho sản xuất xi măng và các nhu cầu khác của xã hội
Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Sản xuất kinh doanh xỉ tuyển Phả Lại cho sản xuất xi măng và các ngành
kinh tế khác
+) Về hình thức bán hàng: Công ty bán hàng cho các nhà máy xi
măng qua hình thức thanh toán chuyển khoản. Thị trường tiêu thụ xi măng
của công ty là tất cả các nhà máy xi măng trên toàn qu ốc
4. Đặc điểm về cơ sở vật chất
4.1. Cơ sở sản xuất kinh doanh
Thực tế những năm gần đây, nhu cầu tiêu dùng xi măng ngày càng
tăng. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về số lượng cũng
như chất lượng các mặt hàng, công ty đã được trang thiết bị thêm máy móc
thiết bị mới, công tác vận tải đã đáp ứng đầy đủ phương tiện cho nhu cầu
cung ứng than, xỉ, đồng thời thực hiện tốt nhất dịch vụ chuyển tải than xuất
khẩu và các dịch vụ vận tải về Clinker của Tổng công ty tạo thêm thu nhập
cho công ty
SV: Lê Tố Hoa Lớp: Kế Hoạch 47A
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
I. Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005_2008
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009
T.H %K.H T.H %K.H T.H
%K.
H
TH %K.H K.H
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 500 104 539,219 90 690 88 1155,9 100 2182.128
Lợi nhuận (tỷ đồng) 1,8 100 3,968 102 8,7 141 32,094 195 33,179
Nộp ngân sách (tỷ đồng) 1,6 89 2,626 159 2,1 105 2,7 96 4.798
Cổ tức (%) 10 100 7 100 15 100 10
Tổng lượng hàng hoá thực hiện
(nghìn tấn)
1530 93 1623 89 1232.6 94 1706 88 2313.28
Tổng số CNV (người) 250 275 298 311 345
TNBQ\người \tháng (triệu) 2,5 100 3,6 140 4,1 108 4,6 118 5,156
Năm 2005 tổng doanh thu đạt 500 tỷ đồng đạt 104% kế hoạch đề ra,
lợi nhuận đạt 1,8 tỷ đồng đạt 100% so với kế hoạch. Nộp ngân sách 1,6 tỷ
đạt 89% kế hoạch. Thu nhập đầu người có sự gia tăng đáng kể tăng từ 2,5
triệu\tháng năm 2004 lên 3 triệu\tháng năm 2005 góp phần cải thiện đời
sống cho Cán bộ công nhân viên trong công ty. Các mặt hàng kinh doanh
bán ra đạt 90% kế hoạch đề ra đặc biệt mặt hàng than cám dù rất khó khăn
do nguồn vào khan hiếm hơn nhưng công ty vẫn phấn đẩu đạt 98% kế
hoạch. Các mặt hàng phụ gia nhìn chung đạt mức kế hoạch 101%, trong đó
các mặt hàng do công ty tự khai thác là: xỉ Phả Lại, đá đen, quặng sắt và
các dịch vụ vận tảit cho thuê kho bãi đều gần mức đạt kế hoạch riêng các
SV: Lê Tố Hoa Lớp: Kế Hoạch 47A
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
16