ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng
khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
thương mại cổ phần Techcombank Chuyên đề tốt nghiệp - 1 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính có tầm quan trọng bậc nhất
trong nền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới. Với chức năng trung gian tài chính,
Ngân hàng có hoạt động chủ yếu là huy động tiền nhàn rỗi trong xã hội và cho các
doanh nghiệp cũng như cá nhân vay lại. Mức chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn và
lãi suất cho vay chính là lợi nhuận nhằm duy trì hoạt động và phát triển ngân hàng.
Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ về chuyển tiền, trao đổi ngoại tệ,các dịch
vụ liên quan đến thư tín dụng, dịch vụ két an toàn, bảo lãnh…Hoạt động tín dụng của
ngân hàng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, song đi kèm với nó
là mức rủi ro cao tương ứng. Chính vì vậy, việc xếp hạng tín dụng người đi vay là khâu
năm 2010
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của 100 doanh
nghiệp vay vốn Techcombank trong năm 2010 đã được sử dụng để được xếp hạng
bằng phần mềm T24.
+ Dùng mô hình Logistic trong chương trình Eview của kinh tế lượng để xếp
hạng từ đó đưa ra mối liên hệ đồng thời dự báo cho các khách hàng khác.
* Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề
- Sử dụng các mô hình kinh tế lượng.
- Kết hợp các phuơng pháp so sánh,đối chứng để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu
* Kết cấu chuyên đề
Với phạm vi nghiên cứu như trên, nội dung chính của đề tài gồm 03 chương:
- Chương I: Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và nghiệp
vụ xếp hạng tín dụng
- Chương II: Nghiệp vụ xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại
Techcombank
- Chương III: Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp của Techcombank
Chuyên đề tốt nghiệp - 3 - Khoa Toán Kinh
Tế
- Doanh nghiệp
- Hộ gia đình
- Ngân hàng và cơ quan tài chính
- Nhà nước
Khách gửi
- Doanh nghiệp
- Hộ gia đình
- Ngân hàng và cơ quan tài chính
- Nhà nước
Đầu tư
- Mua cổ phiếu, trái phiếu
- Góp vốn vào doanh nghiệp
Đầu tư
- Mua cổ phiếu, trái phiếu
- Góp vốn vào doanh nghiệp
dụng ngân hàng có ba nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
a. Phân loại theo thời gian
Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định cụ thể,
đó có thể là một năm, hai năm…
- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm
- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm
- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có trên 5 năm
Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay không
được xác định khi ký hợp đông cho vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu
hồi khoản tiền vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay.
b. Phân loại theo hình thức
Chuyên đề tốt nghiệp - 5 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
5
- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương
ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu
một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ).
- Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách
hàng của mình.
- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo
những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc
tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ
trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
c. Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dùng là quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ
vay vốn của khách hàng. Đây là bước cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó
ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Bước này là cũng là bước khó xử lý và dễ gặp phải sai lầm nhất.
d. Bước 4: Giải ngân
Là bước tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết. Giải ngân là phát tiền
vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng. Giải ngân
cũng là bước quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có
sai sót ở các khâu trước. Ngoài ra giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem
vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không.
e. Bước 5: Giám sát tín dụng
Là bước khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng
mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những
sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Các phương pháp có thể
áp dụng như giám sát hoạt động tài khoản khách hàng, phân tích báo cáo tài chính,
viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất…
f. Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc
do khoản vay đã đến thời điểm đáo hạn. Đây là bước kết thúc của quy trình tín dụng.
Bước này gồm có các việc quan trọng cần xử lý như thu nợ cả gốc và lãi, tái xét hợp
đồng tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng.
2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời nhất trong thị trường tài
chính, cũng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất
đối với hoạt động của các trung gian tài chính nói chung và ngân hàng nói riêng. Rủi ro
Chuyên đề tốt nghiệp - 7 - Khoa Toán Kinh
hàng sẽ lựa chọn và thực hiện tốt phương án đầu tư để có đủ nguồn thu nhằm
hoàn trả cả vốn lẫn lãi. Tuy nhiên, do thông tin bất đối xứng đã tạo ra rủi ro đạo
đức, giải quyết vấn đề này một cách triệt để rất khó khăn, đặc biệt là đối với các
thị trường tài chính mới nổi ở các nước đang phát triển.
Môi trường kinh tế xã hội: Môi trường kinh tế xã hội trong nước biến động gây
ảnh hưởng tới các lĩnh vực, ngành nghề trong nền kinh tế. Sự thay đổi các mối
Chuyên đề tốt nghiệp - 8 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
8
quan hệ quốc tế, các quan hệ ngoại giao của chính phủ cũng là nguyên nhân
gây rủi ro lớn cho kinh doanh tín dụng của ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động
kinh doanh tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào thói quen của người dân. Những
yếu tố đó nhiều khi hạn chế việc mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Các dự báo cho tương lai không thể hoàn toàn chính xác: Các cán bộ tín dụng
ngân hàng thường phân tích khách hàng trong tương lai dựa theo các điều kiện,
số liệu ở hiện tại và trong quá khứ. Việc dự báo cho tương lai không thể chính
xác tuyệt đối, dẫn đến những khả năng có thể xảy ra rủi ro tín dụng trong tương
lai.
Rủi ro đạo đức: xảy ra sau khi ngân hàng cấp tín dụng, những người được cấp
tín dụng luôn có xu hướng muốn thực hiện các đầu tư rủi ro hơn những người
cho vay mong đợi. Nếu dự án thất bại thì bên cho vay sẽ bị mất một phần hoặc
toàn bộ vốn do không được hoàn trả đầy đủ. Rủi ro đạo đức hay gặp phải nhất
là khách hàng vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích, dẫn đến rủi ro tín
dụng không hoàn trả được nợ vay. Rủi ro đạo đức giảm bớt xác suất hoàn trả
vốn nên ngân hàng có thể không cho vay mặc dù ngay cả khi ngân hàng chắc
chắn rằng sẽ thu được cả gốc và lãi nếu khách hàng vay sử dụng vốn vay đúng
mục đích.
ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ
gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn.
2.3.2. Nợ khó đòi
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kì
gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản đảm bảo không bán được, con
nợ thua lỗ triền miên, phá sản.
2.3.3. Nợ có vấn đề
Nợ có vấn đề là những khoản nợ mà có khả năng khách hàng không hoàn trả lãi
và gốc đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhà nước về việc phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tín dụng đã
phân loại nợ khá rõ ràng. Theo đó, Nợ được phân loại theo 5 nhóm:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn được đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc
và lãi đúng thời hạn.
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ gốc, lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc, lãi đúng thời hạn còn lại.
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên đã được khách hàng trả đầy đủ phần
nợ gốc, lãi bị quá hạn (kể cả áp dụng đối với nợ gốc qúa hạn) và nợ gốc, lãi của
các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với khoản nợ
Chuyên đề tốt nghiệp - 10 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
10
trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày bắt đầu trả
đầy đủ nợ gốc, lãi bị quá hạn. Ngân hàng phải có tài liệu, hồ sơ chứng minh các
nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục và có đủ cơ sở
về thông tin, tài liệu liên quan đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ
11
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn lần đầu phân loại vào nhóm 1, nhóm 2.
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi hoặc do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Các khoản nợ do ngân hàng trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản
thanh toán đối với chấp nhận thanh toán (do khách hàng không thực hiện đúng
nghĩa vụ) quá hạn dưới 30 ngày.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Các khoản nợ do ngân hàng trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản
thanh toán đối với chấp nhận thanh toán (do khách hàng không thực hiện đúng
nghĩa vụ) quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên.
- Các khoản nợ do ngân hàng trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản
thanh toán đối với chấp nhận thanh toán (do khách hàng không thực hiện đúng
nghĩa vụ) quá hạn từ 91 ngày trở lên.
- Các khoản nợ chờ xử lý.
- Các khoản nợ khoanh.
2.3.4. Các tiêu chí đánh giá khác
thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn, trong khi đó các khoản tiền gửi vẫn phải
thanh toán đúng hạn. Trong lúc không huy động được vốn do mất uy tín, người rút tiền
ngày càng tăng lên và kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán.
2.4.3. Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm cho doanh thu thấp dẫn đến lợi nhuận thấp. Trong trường
hợp không lỗ thì do rủi ro tín dụng cao dẫn đến việc phải tăng trích lập dự phòng rủi ro,
khiến cho lợi nhuận còn lại càng thấp, thậm chí là trích dự phòng hết cả phần lợi nhuận
trước thuế, khiến cho phần lợi nhuận sau thuế giảm hay thậm chí là thua lỗ.
2.4.4. Rủi ro có thể làm phá sản ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp - 13 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
13
Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ gây ra
phản ứng dây chuyền trong dân chúng, người gửi tiền sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiền
gửi và ngân hàng không còn khả năng thanh toán sẽ dẫn đến phá sản.
II. TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
1. Sơ lược về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
1.1. Khái niệm
Theo Standards & Poor, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá hiện tại
về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi
vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn.
Theo Moody's, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín
dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích
tín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C.
Đứng trên góc độ của ngân hàng thương mại thì xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp là đánh giá hiện thời và dự đoán tương lai về khả năng của người đi
vay về việc hoàn trả tiền gốc và lãi của một khoản nợ nhất định. Xếp loại
quan, nâng cao chất lượng và hiệu qủa hoạt động tín dụng. Mô hình tính điểm tín dụng
là phương pháp lượng hóa mức độ rủi ro thông qua đánh giá thang điểm, các chỉ tiêu
đánh giá trong những mô hình chấm điểm được áp dụng khác nhau đối với từng loại
khách hàng. Khái niệm hiện đại về xếp hạng tín dụng được tập trung vào các nguyên
tắc chủ yếu gồm phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của người đi
vay và từng khoản vay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh
doanh và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh giá rủi ro toàn diện và thống
nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng.
Trong phân tích xếp hạng tín dụng cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ
sung cho những phân tích định lượng. Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp
với sự thay đổi của trình độ công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro.
Việc thu thập số liệu để đưa vào mô hình xếp hạng tín dụng cần được thực hiện
một cách khách quan, linh động. Sử dụng cùng lúc nhiều nguôn thông tin để có được
cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng vay:
1.
2.
Nhân viên chấm
Thông tin
Xác định ngành Quy mô ngành Chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu phi tài chính
Tổng hợp điểm
Chuyên đề tốt nghiệp - 15 - Khoa Toán Kinh
Tế
Moody’s Investors Service là công ty đánh giá thuộc tập đoàn Moody’s
Corporation., được thành lập năm 1909 bởi John Moody. Một trong những chủ
sở hữu lớn nhất của Moody’s là công ty Berkshire Hathaway của tỉ phú Warren
Phê duyệt kết quả
chấm điểm
Chuyên đề tốt nghiệp - 16 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
16
Buffet. Hiện tại Moody’s chiếm 40% thị phần thị trường đánh giá tín dụng trên
toàn thế giới.
Dưới đây là bảng xếp hạng tín dụng của hai công ty Moody’s và S $ P:
S $ P Moody’s
Nội dung
P-1 A-1+ Khả năng trả nợ tốt nhất
A-1 Khả năng trả nợ tốt
P-2 A-2 Khả năng trả nợ trung bình khá
P-3 A-3 Khả năng trả nợ vừa đủ để được xếp hạng đầu tư
NP B Khả năng trả nợ yếu
C Khả năng trả nợ yếu
D
Khả năng trả nợ rất yếu, doanh nghiệp hay nhà phát hành
có nguy cơ phá sản cao
Hình 3: Xếp hạng tín dụng sử dụng cho nợ ngắn hạn
S $ P Moody’s
bảo hoàn trả gốc và lãi trong tương lai là rất nhỏ
CCC Caa Đối tượng này có khả năng trả nợ thấp, dễ xảy ra vỡ nợ
CC Ca Đối tượng này có rủi ro rất cao, thường bị vỡ nợ
C C Đối tượng trong tình sạng sắp phá sản
D Đối tượng mà khả năng phá sản hầu như là chắc chắn
Hình 4: Xếp hạng tín dụng sử dụng cho nợ trung và dài hạn
1.5. Xếp hạng tín dụng tại Việt Nam
Năm 1993, Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng thuộc Ngân Hàng Nhà Nước Việt
Nam (Credit Information Center - CIC) - tổ chức xếp hạng tín dụng đầu tiên của
Việt Nam được thành lập với chức năng chính là đánh giá và lưu trữ thông tin
tín dụng của các doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
Cho đến nay, CIC đã tiến hành xếp hạng cho khoảng trên 10.000 doanh nghiệp,
phần lớn là những khách hàng của các ngân hàng thương mại. Nhưng, phương
pháp xếp hạng của CIC còn thiên về lịch sử vay vốn, quan hệ với các tổ chức tín
dụng của doanh nghiệp hơn là phân tích chuyên sâu về khả năng cạnh tranh của
ngành, các doanh nghiệp cũng như thay đổi, biến động của nền kinh tế.
Ngoài CIC ra ở Việt Nam thì các ngân hàng thương mại cũng như các công ty
tài chính đều tự xây dựng cho mình một phương pháp chấm điểm tín dụng riêng
nhưng các trung gian tài chính này không công bố kết quả xếp hạng của mình
như CIC. Tuy nhiên tất cả đều chưa được quốc tế công nhận và vẫn chưa thực
hiện đúng chức năng của một tổ chức đánh giá hệ số tín dụng. Phương pháp sử
dụng chủ yếu là phương pháp tính điểm, trên thực tế phương pháp này tỏ ra kém
hiệu quả do trình độ quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp. Các
thông tin số liệu của các bản báo cáo hàng năm thường là số liệu khống để qua
mắt các cơ quan kiểm tra nhà nước, về phía các cơ quan nhà nước cũng rất khó
để xác minh độ tin cậy của các báo cáo này, về phía các tổ chức xếp hạng lại
Chuyên đề tốt nghiệp - 18 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
AA
Loại ưu: Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ổn định. Khả năng tự
chủ tài chính tốt, triển vọng phát triển tốt. Lịch sử vay trả nợ tốt. Rủi ro
thấp.
A
Loại tốt: Tình hình tài chính ổn định, hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Lịch sử vay trả nợ tốt. Rủi ro tương đối thấp
BBB
Loại khá: Doanh nghiệp hoạt động tương đối hiệu quả, tình hình tài chính
ổn định, có hạn chế nhất định về tiềm lực tài chính. Rủi ro trung bình.
BB
Loại trung bình khá: Doanh nghiệp hoạt động tốt trong hiện tại nhưng dễ
bị ảnh hưởng bởi những biến động lớn trong kinh doanh do cạnh tranh.
Tiềm lực tài chính trung bình, rủi ro trung bình.
B Loại trung bình: Doanh nghiệp hoạt động chưa có hiệu quả, khả năng tự
chủ tài chính thấp. Rủi ro tương đối cao.
CCC
Loại trung bình yếu: Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thấp, năng lực
quản lý kém, khả năng trả nợ thấp, tự chủ về tài chính yếu. Rủi ro cao.
Công ty cổ phần pin ắc quy miền Nam
07
Công ty cổ phần vận tải và giao nhận Bia Sài Gòn
08
Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam
09
Công ty cổ phần sữa Việt Nam
10
Công ty cổ phần container Việt Nam
11
Công ty cổ phần cảng Đoạn Xá
12
Công ty cổ phần Hapaco Hải Âu
13
Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương
2. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
2.1. Các phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
2.1.1. Mô hình toán học xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
a. Chỉ số Z của Edward I. Altma
Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5:
X1=
Vốn luân chuyển
Tổng tài sản
Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn
Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1
-
X2=
Lợi nhuận giữ lại
Chuyên đề tốt nghiệp - 20 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
20
Tổng tài sản
Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian.Sự trưởng thành của
công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này. Các công ty mới thành lập thường có
-
X5 =
Doanh thu
Tổng tài sản
Đo lường khả năng quản trị của công ty để tạo ra doanh thu trước sức ép cạnh
tranh của các đối thủ khác.Tỷ số này có mức ý nghĩa thấp nhất trong mô hình
nhưng nó là một tỷ số quan trọng vì giúp khả năng phân biệt của mô hình được
nâng cao.X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các
quốc gia khác nhau.
Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể áp dụng
theo từng loại hình của doanh nghiệp:
Chuyên đề tốt nghiệp - 21 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
21
-
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5
+
Nếu Z >2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ
Z" = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
+
Nếu Z" >2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ
phá sản
+
Nếu 1.2 < Z" < 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
nguy cơ phá sản
+
Nếu Z <1.1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản
cao.
Ngoài tác dụng cảnh báo dấu hiệu phá sản, Altman đã nghiên cứu trên 700 công
ty để cho ra chỉ số Z" điều chỉnh:
Z"điều chỉnh = 3.25 + Z" = 3.25 + 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
b. Chỉ số Zeta
Mô hình gồm 7 chỉ số:
X1 =
EBIT
Chuyên đề tốt nghiệp - 22 - Khoa Toán Kinh
Tế
Tổng tài sản
X5 =
Tài sản lưu động
Tổng tài sản
X6=
Vốn cổ phần thường
Tổng vốn
- Vốn cổ phần thường được tính bằng giá trị thị trường bình quân trong thời gian
5 năm.
- Tổng vốn = Vốn cổ phần thường + cổ phần ưu đãi + nợ + tài sản thuê ngoài đã
được vốn hóa.
X7 = Quy mô (tổng tài sản)
- Biến số này được điều chỉnh tùy theo những thay đổi trong báo cáo tài chính.
- Quy mô tài sản cũng được chuyển sang thước đo log cơ số 10 để chuẩn hóa
phân phối của biến.
2.1.2. Phương pháp chuyên gia
a. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của S&P
Chuyên đề tốt nghiệp - 23 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
ố ì
+ FFO to debt =
ổ ợ
+ FOCF to debt =
FOCF
Tổng nợ
+ Díscretionary cash folow to debt
=
ổ ứ( ườ,ư đã,ổ đô ể ố)
ổ ợ
+ Net cash folow to CAPEX
=
FFO−cổ tức(CP thường,ưu đãi,cổ đông thiểu số)
CAPEX
+ Debt to EBITDA=
ổ ợ
Chuyên đề tốt nghiệp - 24 - Khoa Toán Kinh
Tế
Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49
RCF/Tổng nợ
=
ổ ứ(ườ,ư đã,ợ í ổ đô ể ố)
ổ ợ
ợ ắ ạợ à ạ
ợ ắ ạợ à ạ
ợ ắ ạợ à ạế ã ạợ í ổ đô ể ốố ổ ầ ườ
Lợi nhuận hoạt động biên
=
ợ ậ ừ ạ độ
ầ
ấ
Tỷ số biến động doanh thu
=
Độ ệ ẩ ủ ă
ì ă
Theo báo cáo của Moody's, họ đã nghiên cứu khoảng 50% các công ty phi tài