TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO
ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY DNC
GVHD: TS. Tạ Thị Kiều An
HVTH: Nhóm 2 - Lớp QT đêm 2 – K21
1. Lê Hoàng Vĩnh Phú
2. Đặng Nguyễn Hồng Phúc
2. Lâm Hoàng Phương
3. Phan Kim Phượng
4. Phan Thị Phượng
5. Võ Thành Quang
6. Trần Trọng Đức Thiện
TP.HCM, Tháng 11 năm 2012
Trang i
MỤC LỤC
Trang
Trang ii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Trang
Trang 1
1. GIỚI THIỆU
1.1. Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO 9000 được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO ban hành lần đầu tiên
vào năm 1987. Trước đó vào năm 1959, Cơ quan quốc phòng Mỹ đã ban hành tiêu
chuẩn MIL-Q-9858A về quản lý chất lượng bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản
xuất trực thuộc. Dựa trên tiêu chuẩn quản lý chất lượng của Mỹ, năm 1968, Tổ
chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương – NATO đã ban hành tiêu chuẩn AQAP-1 (Allied
Quality Assurance Publication) quy định các yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát
việc. Hệ thống quản lý chất lượng sẽ
giúp nhân viên thực hiện công việc
đúng ngay từ đầu và thường xuyên
cải tiến công việc thông qua các hoạt
động theo dõi và giám sát. Một hệ
thống quản lý chất lượng tốt không
những giúp nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động và sự thỏa mãn của khách hàng và còn giúp đào tạo cho nhân
viên mới tiếp cận công việc nhanh chóng hơn.
1.2. Mục đích áp dụng
Để duy trì sự thỏa mãn của khách hàng, tổ chức phải đáp ứng được các yêu
cầu của khách hàng. ISO 9001:2008 cung cấp một hệ thống đã được trải nghiệm ở
quy mô toàn cầu để thực hiện phương pháp quản lý có hệ thống đối với các quá
trình trong một tổ chức, từ đó tạo ra sản phẩm đáp ứng một cách ổn định các yêu
cầu và mong đợi của khách hàng. Những lợi ích sau đây sẽ đạt được mỗi khi tổ
chức thực hiện có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO
9001:2008:
- Giúp tổ chức, doanh nghiệp xây dựng các quy trình chuẩn để thực hiện và
kiểm soát công việc;
- Phòng ngừa sai lỗi, giảm thiểu công việc làm lại từ đó nâng cao năng suất,
hiệu quả làm việc;
- Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức;
Hình 2. TCVN ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 được dịch ra tiếng Việt
Trang 3
- Hệ thống văn bản quản lý chất lượng là phương tiện đào tạo, chia sẻ kiến
thức, kinh nghiệm;
- Giúp cải tiến thường xuyên chất lượng các quá trình và sản phẩm;
- Tạo nền tảng để xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả;
- Nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp…
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Nguyên tắc 7: Quyết dịnh dựa trên sự kiện
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng
1.3.2.1. Định huớng khách hàng
Các tổ chức tồn tại phụ thuộc vào khách hàng của mình, do đó họ cần phải
hiểu các nhu cầu hiện tại và tiềm tàng của khách hàng, đáp ứng các yêu cầu và
phấn đấu vượt sự mong đợi của khách hàng.
1.3.2.2. Vai trò lãnh đạo
Lãnh đạo các tổ chức, doanh nghiệp cần phải xác định mục đích và phương
hướng thống nhất cho tổ chức của mình. Họ cần phải tạo và duy trì môi trường nội
bộ mà ở đó mọi người tham gia tích cực vào việc đạt được các mục tiêu của tổ
chức.
1.3.2.3. Sự tham gia của mọi ngời
Con người ở mọi vị trí, là tài sản quý nhất của mỗi tổ chức. Thu hút được sự
tham gia tích cực của mọi người cho phép khai thác khả năng của họ trong việc
mang lại lợi ích cho tổ chức.
1.3.2.4. Định hướng quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả hơn khi các nguồn lực và
các hoạt động liên quan được quản lý như một quá trình.
1.3.2.5. Tiếp cận theo hệ thống
Việc xác định, nắm vững và quản lý một hệ thống bao gồm nhiều quá trình liên
quan lẫn nhau nhằm đạt tới mục tiêu đã định giúp nâng cao hiệu quả và hiệu lực
của tổ chức.
1.3.2.6. Liên tục cải tiến
Cải tiến liên tục phải được coi là một mục tiêu thường trực của tổ chức.
1.3.2.7. Ra quyết định dựa trên dữ kiện
Quyết định chỉ có hiệu lực khi dựa trên kết quả phân tích thông tin và dữ liệu.
1.3.2.8. Mối quan hệ cùng có lợi với nhà cung ứng
Tổ chức và các nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ hai bên cùng
có lợi tạo điều kiện cho việc nâng cao khả năng của cả hai bên trong việc tạo giá trị.
• Tài liệu hệ thống quản lý chất lượng (4.2)
• Trách nhiệm lãnh đạo (5)
• Quản lý nguồn lực (6)
• Hoạch định việc tạo sản phẩm (7.1)
• Kiểm soát thiết bị theo dõi và đo lường (7.6)
• Hành động phòng ngừa (8.5.3)
Hầu hết các yêu cầu trên rõ ràng là những yếu tố cần hoạch định tuy nhiên cần
lưu ý đối với yêu cầu Hành động phòng ngừa (8.5.3). Yêu cầu này nằm trong mục 8
(Đo lường, Phân tích và Cải tiến), nó dường như là một hành động chứ không phải
Trang 7
việc lập kế hoạch. Hành động phòng ngừa là một kế hoạch để loại trừ khuyết tật
chưa xảy ra nên cần đưa nó vào mục cần hoạch định. Vì chúng ta không biết bao
giờ nó sẽ xảy ra (có thể có hoặc không có các hành động phòng ngừa), nên nó
giống như một kế hoạch có chủ đích. Nếu khuyết tật xảy ra thì kế hoạch đó thất bại.
Nếu khuyết tật không xảy ra có phải bởi vì chúng ta đã có những hành động để
phòng ngừa nó? Vì chúng ta không chắc chắn về điều này nên ta gọi nó là một kế
hoạch.
1.4.2. Thực hiện
Các bước Thực hiện diễn ra thường xuyên hơn, có thể trong chu kỳ hàng
tháng nó tạo ra các dữ liệu để đo lường và phân tích và được xem như kết quả của
việc thực hiện kế hoạch hàng năm. Việc Thực hiện tập trung nhiều trong Mục 7 –
Tạo sản phẩm. Hầu hết các hồ sơ của hệ thống ISO tại doanh nghiệp được tạo ra
trong các quá trình tại mục 7.
• Năng lực và Đào tạo (6.2.2)
• Thiết kế và phát triển (7.3)
• Mua hàng (7.4)
• Sản xuất và cung cấp dịch vụ (7.5)
1.4.3. Kiểm tra
Khi có dữ liệu từ bước thực hiện, ta cần tiến hành phân tích và nghiên cứu dữ
liệu (PDCA). Chúng ta không chỉ kiểm tra để xem các bước thực hiện đã hoàn
Tiêu chuẩn ISO 9001 yêu cầu có hành động rõ ràng như cô lập sản phẩm
không phù hợp, thực hiện hành động khắc phục và có thể cả hành động phòng
ngừa.
• Sản phẩm không phù hợp (8.3)
• Hành động khắc phục (8.5.2)
• Hành động phòng ngừa (8.5.3)
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 không phải là một chu
trình PDCA đơn lẻ. Đó thực chất là một loạt các chu trình PDCA. Mục 7 không chỉ
đơn thuần là Thực hiện. Việc tạo sản phẩm bản thân nó là một chu trình PDCA
được bắt đầu bằng việc lên kế hoạch các yêu cầu và nhu cầu thực hiện. Tiếp theo,
“Thiết kế và phát triển” là Thực hiện, “Xem xét thiết kế và phát triển” là Kiểm tra, và
“xoát xét lại thiết kế phát triển” là Hành động. Chu trình PDCA tương tự hiện hữu
trong các hoạt động như: đào tạo, hệ thống tài liệu, mua hàng, đánh giá, hành động
khắc phục Toàn bộ khái niệm về cải tiến liên tục được dựa trên chu trình PDCA.
Trang 9
1.5. Các tài liệu
Theo yêu cầu của tiêu chuẩn khi xây dựng ISO 9001:2008, tổ chức phải ban
hành và áp dụng tối thiểu các tài liệu sau:
1. Chính sách chất lượng.
2. Mục tiêu chất lượng của công ty và mục tiêu chất lượng của từng cấp
phòng ban chức năng.
3. Sổ tay chất lượng.
4. Sáu (06) thủ tục cơ bản sau:
- Thủ tục (quy trình) kiểm soát tài liệu
- Thủ tục (quy trình) kiểm soát hồ sơ
- Thủ tục (quy trình) đánh giá nội bộ
- Thủ tục (quy trình) kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Thủ tục (quy trình) hành động khắc phục
- Thủ tục (quy trình) hành động phòng ngừa.
Thông thường có thể kết hợp thủ tục hành động khắc và hành động phòng
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và vật liệu Đồng Nai là Công ty con của
Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa (nay là Tổng công ty phát triển Khu
công nghiệp) theo quyết định số 2487/QĐ-CT-UBT, ngày 07/07/2005 của Chủ tịch
Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Tên viết tắt của Công ty: DNC
Logo công ty:
Trụ sở chính: Số 138 , đường Nguyễn Ái Quốc, phường Trảng Dài, thành phố Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 4703000281 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng
Nai cấp ngày 29/09/2005
Vốn điều lệ : 88.340.000.000 đồng.
2.2. Các đơn vị trực thuộc
2.2.1. Xí nghiệp Khai thác Cát Đồng Nai
Là đơn vị được thành lập từ tháng
09/1983 trực thuộc Sở Xây dựng Đồng Nai. Xí
nghiệp là tiền thân của Công ty Khai thác Cát
Đồng Nai trước đây và Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai ngày nay.
Lĩnh vực hoạt động:
Hình 5. Xí nghiệp khai thác cát
Trang 11
- Khai thác cát sông, biển; kinh doanh cát xây dựng
- Cạp cát gia công; vận chuyển cát, đá, đất
- Thi công san lấp cát mặt bằng công trình
- Nạo vét luồng lạch giao thông, bến cảng.
2.2.2. Xí nghiệp bê tông Đồng Nai
Xí nghiệp Bê tông Đồng Nai được đầu tư xây dựng từ năm 1998, bắt đầu hoạt
động sản xuất kinh doanh từ 25/4/1999.
Xí nghiệp Bê tông Đồng Nai là đơn vị phụ thuộc có chức năng thực hiện một
phần chức năng của Công ty và chức năng đại diện theo ủy quyền của Tổng Giám
Khu dân cư Bắc Kênh Lương Bèo - Công ty CP ĐT Xây dựng
Bình Chánh ( 2001 - 2002).
Khu dân cư Q9 - Công ty KD Nhà Phú Nhuận ( 2002 - 2003).
Khu Đô thị đường Nguyễn Văn Trỗi, Biên Hòa ( 2004).
Cảng Container Tín Nghĩa, Nhơn Trạch, Đồng Nai (2004 - 2005)
Nhà máy Nhiệt Điện Nhơn Trạch ( 2007).
Khu Công nghiệp Long Hậu, Long An ( 2006 - 2007).
Khu dân cư Hóa An : ( 2002 - 2008).
Khu dân cư Long Thành: ( 2003 - 2008).
Nhà máy thủy điện LaLa - Mai Linh Group ( 2007 - 2009).
Trạm bơm tăng áp - Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ ( 2008).
San lấp mặt bằng - Mở rộng Cảng Đồng Nai ( 2008).
Các dự án đầu tư:
Khu dân cư Hóa An, Biên Hòa
Khu dân cư Thị trấn Long Thành.
Cao ốc DNC, Trảng Dài, Biên Hòa.
Cụm công nghiệp Long Phước, Long Thành.
2.1.5 XN Khai thác đá Phước Tân
Là đơn vị được thành lập theo Quyết định số 31/QĐ - DNC/2007, ngày 26/02/2007 của
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai.
Địa chỉ: Ấp Tân Cang, xã Phước Tân, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Trang 13
Diện tích Dự án: 25,175 ha.
Trữ lượng đá xây dựng khai thác: 11.143.419 m3.
Công suất khai thác: 1.000.000 m3/năm.
Công suất chế biến: 1.260.000 m3/năm.
Tuổi thọ Mỏ: 14 năm.
2.1.6 Phân xưởng Gạch Vĩnh An
Phân xưởng gạch Vĩnh An là đơn vị được thành lập từ năm 1989 trực thuộc Xí nghiệp Sản
xuất Vật liệu Xây dựng Vĩnh An. Năm 1997 sáp nhập vào Công ty Khai thác Cát Đồng Nai
thuật theo quy định. Xin quý khách kiểm tra giám sát để kết quả khách quan.
- Khi bê tông bơm xong nếu trong ống bơm còn bê tông phải yêu cầu bên bơm bê tông
phải xả hết phần bê tông còn lại
Bảo dưỡng bê tông:
Quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng
của bê tông, quá trình bảo dưỡng phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu như : nắng, mặt
thoáng gió , mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng nước bốc hơi, Hướng dẫn bảo
dưỡng này quy định việc bảo dưỡng ẩm tự nhiên cho bê tông bằng cách phủ mặt và tưới
nước . Đối với các kết cấu bê tông cốt thép có thêm các yêu cấu đặc biệt như ; bê tông
chống thấm có yêu cầu chống thấm cao, bê tông khối lớn có yêu cầu chống nứt do thuỷ
hoá của xi măng, Bê tông chịu hóa có yêu cầu chống ăn mòn cao, thì ngoài những quy
định đã nêu còn phải thực hiện những quy định về bảo dưỡng riêng cho từng loại bê tông .
Quá trình bảo dưỡng chia làm hai giai đoạn:
Bảo dưỡng ban đầu Phủ bề mặt bê tông bằng các vật liệu đã được làm ẩm để giữ cho bê
tông không bị mất nước dưới tác động của các yếu tố khí hậu như nắng ,mưa, gió, nhiệt
độ, độ ẩm,…
- Bê tông sau khi được tạo hình xong được phủ ngay bề mặt bằng các vật liệu đã được
làm ẩm như bao tải, rơm rạ (trời nắng), Ni lon, vải bạt (trời mưa),…. Phủ mặt đi đôi với
việc bảo vệ bề mặt kết cấu bê tông. Khi lớp nươc phủ bị khô thì vỗ nhẹ nước làm ẩm tiếp,
lúc này không tưới nước để tránh cho bê tông không bị nước phá hoại do chưa đủ cường
độ cần thiết và không được va chạm mạnh vào bê tông . Nếu vì khó khăn vì vật liệu phủ
mặt bê tông thì có thể tưới nước dạng sương mù để bề mặt luôn ẩm nhưng không được
phá huỷ bề mặt bê tông. Thời gian che phủ khoảng 3-5 giờ thì kết thúc giai đoạn bảo
dưỡng ban đầu (kiểm tra bằng cách tưới thử nước lên mặt bê tông nếu mặt bê tông không
bị phá hoại) . Phải tưới nươc gữ ẩm liên tục thường xuyên . Nếu thời gian đổ bê tông thời
tiết êm dịu không mưa, ít nắng thì có thể không cần thiết thực hiện các bước như nêu trên
nhưng cần chú ý tưới nươc kịp thời để tránh bị nứt nẻ bề mặt bê tông .
Trang 15
- Bảo dưỡng tiếp theo Tiến hành kế tiếp ngay sau giai đoạn bảo dưỡng ban đầu cho tới khi
ngừng bảo dưỡng. Trong thời gian này có thể dùng rơm ra, cỏ cát, mùn cưa, . . . để phủ và
qui trình, biểu mẫu, hướng dẫn… không được thực hiện. Nghiêm trọng hơn, gần như tất
cả nhân viên ( hơn 50% là nhân viên mới) không nhận biết được chính sách quản lý chất
lượng mà công ty đang áp dụng, không biết được các qui trình làm việc, các biểu mẫu đã
được ban hành… có thể nói, việc áp dụng ISO tại công ty hầu như không còn nữa. Chính
từ đây đã dẫn đến một số hậu quả sau:
Trang 16
Nhân viên làm việc không hiệu quả.
Hồ sơ, tài liệu thất lạc.
Công trình, dự án không đúng tiến độ
Nhân viên không nhận biết được vai trò và trách nhiệm.
Sản phẩm không đảm bảo chất lượng, thiếu tính cạnh tranh.
Lãng phí gia tăng.
Năng suất làm việc kém.
….
So sánh với những gì đã đạt được trước kia – khi còn áp dụng ISO 9001-2000 – ban lãnh
đạo đã quyết định xây dựng lại hệ thống quản lý chất lượng trong toàn công ty. Tuy nhiên,
do có sự thay đổi lớn về nhân sự, tổ chức và hệ thống quản lý, cũng như do thiếu sự quan
tâm trong thời gian dài, ban tổng giám đốc đã quyết định xây dựng lại toàn bộ thay vì sửa
chữa bổ sung. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị:
Bước 1: Thành lập ban dự án.
Ban tổng giám đốc DNC cam kết xây dựng và thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng theo
TCVN ISO 9001:2008. Quyết định được tổng giám đốc ban hành và gửi thông báo đến tất
cả các phòng ban trong công ty. Trong đó nêu rõ, các phòng ban có trách nhiệm tham gia
và hỗ trợ ban chỉ đạo xây dựng hệ thống quản lý chât lượng của công ty.
Ngày 01-08-2012 , công ty tiến hành khảo sát và lựa chọn đơn vị tư vấn trong việc xây
dựng hệ thống ISO 9001-2008. Công ty TNHH tư vấn và đào tạo PTI đã được chọn để ký
hợp đồng trọn gói bao gồm: tư vấn xây dựng, hướng dẫn thực hiện và đào tạo đội ngũ phụ
trách ISO tại công ty.
Ngày 07-08-2012 , Ban dự án được thành lập nhằm mục đích giúp lãnh đạo doanh nghiệp
Trách nhiệm
Tư vấn CTCP VL Đồng Nai
Tuầ
n 1
-2
- Hop triển khai
- Thống nhất phương
án làm việc.
- Giới thiệu phương
pháp , thống nhất thời
gian ,liên lạc
- Cử chuyên gia tham gia
dự án
- Cung cấp tài liệu mẫu.
- Thu thập tài liệu của
doanh nghiệp.
- Cử ĐDLĐ và phân công ban
dự án, người thường trực
- Bố trí chỗ làm việc, sắp xếp
nhân sự và thời gian
- Triển khai chủ trương và
thông báo trong tổ chức
Rà soát đánh giá công
tác áp dụng hệ thống
tài liệu hiện tại
- Lập lòch đánh giá nội bộ
- Thực hiện đánh giá tại
các đơn vò
- Báo cáo kết quả áp
dụng hệ thống hiện tại
-Mô tả công việc
-quy trình làm việc
-Quy trình sản xuất
Chỉnh sửa tài liệu theo
hướng cải tiến rút ngắn
áp dụng và phù hợp với
hoạt động hiện tại
- Cung cấp tài liệu sẳn có tại
doanh nghiệp liên quan đến
công tác quản lí.
- Thảo luận góp ý tài liệu
- In tài liệu và copy phân phối
Tuầ
n 7-9
- Huấn luyện áp dụng
tài liệu cho các bộ
phận.
- Đào tạo áp dụng cho
nhân viên.
- Hướng dẫn cách đào
tạo, đánh giá, ghi hồ sơ,
quản lý hồ sơ
- Họp ban hành, ký nhận
- Huấn luyện áp dụng
- Đánh giá, lập hồ sơ đào tạo
- Tổ chức hồ sơ
Tuầ
n 10-
12
Huấn luyện chuẩn bò
5.5 Cơ cấu tổ chức, trao đổi thông tin
5.6 Họp xem xét của lãnh đạo
6.1 Cung cấp nguồn lực
8 Đo lường và cải tiền
2 Phòng Hành chánh nhân sự Quy trình kiểm soát tài liệu
Quy trình kiểm soát hồ sơ
Mục tiêu và kế hoạch của công ty,
của phòng năm 2012. Báo cáo thực
hiện mục tiêu 2011 của phòng.
Quy chế công ty
Mô tả công việc các đơn vò
Qui đònh công tác báo cáo
Quy trình tuyển dụng
Quy trình đào tạo
Hồ sơ môi trường làm việc.
Ngày 14/8/2012
3 Phòng Kinh doanh Quy trình kiểm soát tài liệu
Quy trình kiểm soát hồ sơ
Mục tiêu và kế hoạch của công ty,
của phòng năm 2012. Báo cáo kết quả
thực hiện doanh số các tháng năm
2012.
Mô tả công việc của phòng.
Quy trình xem xét hợp đồng
Quy trình xử lý khiếu nại
Quy trình đánh giá nhà cung ứng
Ngày 14/8/2012
Trang 20
Quy trình mua hàng
Các quy trình triển khai sản xuất
Quy trình kiểm soát sản phẩm không
phù hợp
Các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Tài liệu, hồ sơ liên quan khác
Một số vấn đề chính tại các phòng ban:
Đối với cơng ty:
o Mục tiêu đặt ra chưa rõ ràng, cụ thể.
o Chính sách chất lượng khơng còn phù hợp.
o Cơ cấu mới của cơng ty chưa được cập nhật trong văn bản.
o Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của các vị trí trong ban giám đốc khơng được
mơ tả cụ thể và khơng phù hợp với hiện tại.
Đối với phòng Hành Chánh Nhân sự:
o Khơng có sơ đồ tổ chức.
o Hơn một nửa tài liệu về ISO bị thất lạc, số còn lại đều lỗi thời.
o Khơng có kế hoạch sắp xếp và lưu trữ hồ sơ.
o Mục tiêu chất lượng khơng rõ ràng.
o Khơng có kế hoạch về nhân sự.
o Khơng có quy chế tuyển dụng, đào tạo.
o Nhân viên khơng hiểu và nhận thức kém về ISO.
Đối với phòng Dự án:
o Khơng có bảng mơ tả chức năng.
o Sơ đồ tổ chức khơng còn đúng với thực tế.
o Khơng lập bảng mục tiêu năm 2012.
o Nhân viên khơng hiểu và nhận thức kém về ISO.
Đối với phòng Kinh Doanh:
o Mục tiêu chất lượng chưa cụ thể, rõ ràng.
o Sơ đồ tổ chức khơng còn phù hợp.
o Quy trình làm việc còn chưa rõ ràng.
o Việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu còn nhiều sai sót.
o Nhân viên khơng hiểu và nhận thức kém về ISO.
“ Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và Vật liệu Đồng Nai hoạt động theo phương
châm:
“ Chất lượng ổn định – Phương thức phục vụ tốt – Giá cả hợp lý.
Đó là sự sống còn của công ty” .
Điều đó có nghĩa là:
Thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.
Tăng thị phần và uy tín của sản phẩm công ty trên thị trường
Đảm bảo và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như đời sống cho cán bộ
công nhân viên trong toàn công ty.
Để đạt được điều đó:
Công ty áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008
Công ty quan tâm đến việc đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ chuyên môn
kỹ thuật và quản lý cho CBCNV.
Ban giám đốc đảm bảo cung cấp đủ nguồn lực cho mọi hoạt động trong công ty.”
Mục tiêu chất lượng của DNC:
“ Mục tiêu 1: Doanh thu , lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước:
Doanh thu: 122,7 tỷ đồng,