ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TẠ THANH HOÀNG
GIẢI PHÁP ĐỂ TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TCVN ISO 9001:2008
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ SẢN XUẤT
NƢỚC UỐNG ĐÓNG CHAI ĐỊA BÀN TỈNH BẠC
LIÊU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội, 2014 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH 5
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
3. Mục tiêu nghiên cứu 10
4. Phạm vi nghiên cứu 11
5. Mẫu khảo sát 11
6. Câu hỏi nghiên cứu 11
7. Giả thuyết nghiên cứu 11
8. Phƣơng pháp nghiên cứu 12
9. Kết cấu luận văn 12
PHẦN NỘI DUNG 13
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC ÁP
DỤNG HỆ THỐNG QLCL TCVN ISO 9001:2008 VỚI NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG SẢN PHẨM 13
1.1. Tổng quan về chất lƣợng và QLCL 13
1.1.2. QLCL 21
1.2. Tổng quan về ISO và yêu cầu hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn TCVN
ISO 9001:2008. 30
1.2.1. Giới thiệu chung về ISO 30
1.2.2. Sự hình thành và phát triển của ISO 9000 31
1.2.3. Các yêu cầu của hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008 32
1.2.4. Lợi ích khi áp dụng hệ thống QLCL TCVN ISO 9001: 2008 39
3.1.1. Chính sách vay vốn ưu đãi và hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh
nghiệp 75
3.1.2. Chính sách quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp nhỏ áp
dụng ISO 77
3.1.3. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục và hỗ trợ đào tạo cho cán bộ
lãnh đạo, quản lý và công nhân của doanh nghiệp 80
3.2. Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp 81
3.2.1. Giải pháp tạo các điều kiện để áp dụng TCVN ISO 9001:2008 81
3.2.2. Triển khai áp dụng TCVN ISO 9001: 2008 ở doanh nghiệp một
cách thích hợp 84
3.2.3. Thiết lập một hệ thống quản lý tập trung vào quản lý và nâng cao
chất lượng 87
*Kết luận chƣơng 3 93
KẾT LUẬN 94
KHUYẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 100
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BYT
ISO International Standard Organization (
)
KH&CN
QCVN
QLCL
TCVN
Hình 1.5:
Hình 1.6: 45
6
Hình 2.1: 53
Hình 3.1 : 85
Hình 3.2: 92
các
, v
QLCLkém
QLCL
8
“ Giải pháp để triển khai áp dụng
hệ thống QLCL TCVN ISO 9001:2008 cho các doanh nghiệp nhỏ sản xuất
NUĐC địa bàn tỉnh Bạc Liêu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm”
khi áp theo
TCVN ISO 9001:2008 ,
nhà Liêu có
TCVN ISO
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- QLCL theo ISO 9000 ( ISO 9001:2000, ISO
9001:2008 )
nói chung và các doanh
1
Thiên
các doanh n
này
10
-
9000
-
- “Đánh giá thực trạng và đề xuất các khuyến nghị tăng cường hiệu
quả quản lý cơ sơ
QLCL TCVN ISO
9001:2008
- 41 Trong
có 08 có
,
không gian
-
5. Mẫu khảo sát
08 doanh
6. Câu hỏi nghiên cứu
nào áp TCVN ISO 9001: 2008
cho nâng cao
?
7. Giả thuyết nghiên cứu
TCVN ISO
nâng
cao cho , doanh
12
.
CL vào
do
TCVN ISO
LƢỢNG SẢN PHẨM
1.1. Tổng quan về chất lƣợng và QLCL
1.1.1. Chất lượng sản phẩm
1.1.1.1. Khái niệm và định nghĩa
.
Theo quan điểm triết học của Mác thì chất lượng sản phẩm là mức độ,
thước đo biểu thị giá trị sử dụng của nó. Giá trị sử dụng của một sản phẩm làm
nên tính hữu ích của sản phẩm đó và nó chính là chất lượng của sản phẩm.
Theo giáo sư Ishikawa chuyên gia về chất lượng của Nhật Bản cho rằng: “
Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất ”
Theo Feigenbaum: “chất lượng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹ thuật
công nghệ và vận hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng được
các yêu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm”.
Còn Juran thì định nghĩa chất lượng sản phẩm đơn giản, ngắn gọn: “Chất
lượng là sự phù hợp với sử dụng, với công dụng”. Phần lớn các chuyên gia về
chất lượng trong nền kinh tế thị trường coi chất lượng sản phẩm là sự phù hợp
với nhu cầu hay mục đích sử dụng của người tiêu dùng.
Theo quan điểm chất lượng hướng theo công nghệ thì chất lượng sản phẩm
là tổng tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện ở mức độ thoả mãn những yêu
cầu định trước cho nó trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã
hội.
14
Chất lượng sản phẩm là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được
Khái niệm về chất lượng sản phẩm
15
đặc tính riêng có của sản phẩm phản ánh tính hữu ích của nó. Những đặc tính
này gồm có:
+ Tính năng tác dụng của sản phẩm
+ Các tính chất cơ, lý, hoá như kích thước, kết cấu, thành phần cấu tạo
+ Các chỉ tiêu thẩm mỹ của sản phẩm
+ Tuổi thọ
+ Độ tin cậy
+ Độ an toàn của sản phẩm
+ Chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường
+ Tính dễ sử dụng
+ Tính dễ vận chuyển, bảo quản
+ Dễ phân phối
+ Dễ sửa chữa
+ Tiết kiệm tiêu hao nguyên liệu, năng lượng
+ Chi phí, giá cả
Các chỉ tiêu này không tồn tại độc lập tách rời mà có mối liên hệ chặt chẽ
với nhau, thường tạo thành nhóm chỉ tiêu, phản ánh từng mặt yêu cầu đáp ứng
của sản phẩm. Mỗi loại sản phẩm cụ thể sẽ có những chỉ tiêu mang tính trội và
quan trọng hơn những chỉ tiêu khác. Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn và quyết
định những chỉ tiêu quan trọng nhất làm cho sản phẩm của mình mang sắc thái
riêng phân biệt với sản phẩm đồng loại khác trên thị trường. Ngoài ra các chỉ
tiêu an toàn đối với người sử dụng và xã hội, môi trường ngày càng quan trọng
và trở thành bắt buộc đối với các doanh nghiệp
3
.
b)
c)
17
d)
e)
f)
* Quy lỗi về chất lƣợng kém cho ngƣời lao động
-
-
* Cải tiến chất lƣợng đòi hỏi đầu tƣ lớn
19
b. Yếu tố Phương pháp ( Methods)
c. Yếu tố thiết bị ( Machines)
-
-
d. Yếu tố nguyên vật liệu ( Materials)
. [24; tr.6]
21
1.1.2. QLCL
1.1.2.1. Định nghĩa
QLCLQLCL
các bên quan
tâm.
b. Hoạch định chất lượng
Là một phần của QLCL, tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và
quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để
thực hiện các mục tiêu chất lượng [1; tr.24]
-
-
-
-
-
-
c. Kiểm soát chất lượng
Là
-
;
23
-
-
-
(Do)