TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯỞNG
KHÓA WJẬM
TỐT
NGHIỆP
Tim
TIỈẠ.\<;
DỊCH vụ
PHÁT
TRlỂlV
•
• • •
KINH
DO AM
ì
TẠI
VIỆT
NAM
ơìỀn
hướng
dẫn
:
&h&
(Bùi Mỉèti
JỲàm
MỤC
IvỤC
LỜI
XÓI
ĐẨU Ì
CHƯƠNG TỔNG QUAN VỀ DỊCH vụ PHÁT TRIỂN KINH DOANH 3
ì
Ì. Ì
Khái
niệm
và vai trò của DVPTKD 3
1.1.1
Khái
niệm
DVPTKD 3
1.1.2
Phân
loại
DVPTKD 4
1.1.3 Các tác nhân tham gia vào thị trường DVPTKD 6
1.1.4 Vai trò của DVPTKD đối với các
doanh
nghiệp
8
1.2 Thị trường DVPTKD và các nhân tố ảnh hường đến sự hình thành li
và phát
triển thị
trường
DVPTKD
J 2
Kinh
nghiệm
quốc
tế về
phát
triển
thị
trường
dịch
vụ
phát
triển
J7
kinh
doanh
1.3.1 Một số
chương trình phát
triển
thị
trường
DVPTKD
thành
17
cồng
1.3.2 Một số bài học
kinh
nghiệm
trong
phát
hình
doanh
nghiệp
ở VN
2.1.2
Các quy
định pháp
lý
dành riêng
cho các DNVVN và 26
chính sách hỗ
trợ
phát
triển
2.1.3
Các
quy định
đối
với
các nhà
cung
cấp
DVPTKD và
đối
28
với
cắc
DVPTKD
2.2
Thực
2.2.2
Sự
thâm
nhập
thị
trường
theo
các ngành
kinh
doanh
và 33
theo
quy
mõ
doanh
nghiẹp
không có
sự
khác
biệt
lớn
2.2.3
Sự
thâm
nhập
thị
trường
theo
loại
hình
39
2.2.6
Nhiều
thị
trường
DVPTKD
hoạt
động
kém
hiệu
quả và 41
chua
phái
triển
ca về cung
và
cầu
2.2.7 Sự
tăng
trưửng
và
tiềm
năng phát
triển
thị
trường
43
DVPTKD
tốt
2.3
về dịch vụ chủ yếu
từ
các nguồn
cá nhân
48
2.3.4 Các nguyên nhân doanh nghiệp không sử dụng các 49
in KI
KI)
2.3.5 Các
doanh
nghiệp
chưa đánh
giá cao về giá
trị
cùa
các
51
DVPTKD
2.4
Thực
trạng
cung
cấp DVPTKD 53
2.4.1 Số lượng các nhà cung cấp ử một số thị trường DVPTKD 53
2.4.2
Phân
loại
các nhà
cung
cấp DVPTKD 54
cùa các DVPTKD còn
thấp
58
2.5 DVPTKD tại các khu vực
kinh
tế lớn của
Việt
Nam go
2.5.1 Hà Nội 60
2.5.2 Hải Phòng 61
2.5.3 Đà Nàng 63
2.5.4 Thành Phố HCM 63
2.5.5 Đồng Nai 64
2.5.6 Bình Dương 65
mom Ma»/t
Man
Mài
ỉ
.yữaP
ủ
•%íiực •TiaHt/
Qịr/i
Vụ
-ĩ/táỉ
íỹứẩí
.'Xìit/t r/vaitỉi
/ạt'
Việt t
CHƯƠNG
MỘT SỐ
hiện
đầy
đủ
các
cam
kết
đa 68
phương,
song
phương,
các yêu cáu cua
hội
nhập
kinh
tế
quốc
te
3.1.3
Việc
phát
triển
thị
trường
DVPTKD
phải
được
xây
dựng
69
trên
phía nhà
nước
71
3.2.
Ì
Tạo
khung
phập
lý rõ
ràng,
đầy
đù
đối với hoạt
động
71
cung
cấp
DVPTKD
3.2.2
Xây
dựng
và
phát
triển
đội
ngũ các nhà
cung
cấp chuyên
73
nghiệp,
3.3
Giải
pháp phát
triển
thị
trường
DVPTKD từ
phía
nhà
cung
cấp 81
DVPTKD
3.4
Giải
pháp phát
triển
thị
trường
DVPTKD từ
phía
các
doanh
82
nghiệp
KẾT IẪJẬX 84
Danh mục tài liệu tham khảo
,9/<ạnt Sỉian/i
J&
Mật 2
ờdo9
các ngành
kinh
doanh
33
Sơ đồ
3.
Sự thám
nhập
thị
trường
theo
quy
mô
doanh
nghiệp
34
Sơ đồ
4.
Mức
độ
mua DVPTKD
theo sở hữu
34
Sơ đồ
5.
Sự thâm
nhập
thị
trường
theo khu vực
Sơ đồ
9.
Đánh giá
của
những
người
chưa
sử
dụng
DVPTKD 45
Sơ đồ
10.
Sự
nhận
thức
và
hiểu
biết
về
các
DVPTKD 47
Sơ đồ
11.
Tớm
quan
trọng
của
các
DVPTKD
đối với
cớp
55
Sơ đồ
14.
Sự
hài
lòng cùa khách hàng
với
các
DVPTKD 59
BẢNG BIỂU
Bảng
1.
Các
loại
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
4
Bàng
2.
Số
doanh
nghiệp sử
dụng
DVPTKD
tại
6
DVPTKD
nội
bộ
50
Bảng
6.
Nhận xét
về
giá
của
các
DVPTKD
đã được
sử
dụng
50
Bảng
7.
Điểm
mạnh,
điểm
yếu của
thị
trường
DVPTKD
tại
Việt
Nam 60
Bảng
8.
Phòng
62
9>/tạm ể/,an/t
Xát.
,A1tật
2 Moi?
•
•
IV
,ĩ/iực •ĩiạ>iỊf ữịr/i
Vụ
:ỹ/uí/ •ĩiiến .ỊKiuA riumÁ tại Vút JVam
Bảng
10.
Sự
nhận
biết
và
mức
độ
sử
dụng
DVPTKD
của
các
doanh
nghiệp
Đà
Nắng
63
doanh
nghiệp
Đồng
Nai
65
Bảng
13.
Sự
nhận
biết
và
mức độ
sử
dụng
DVPTKD
của
các
doanh
nghiệp
Bình Dương
66
HÌNH VẼ
Hình
Ì.
Phương pháp
cũ:
thay
thê
thị
trường
kém
hiệu
quà
đến
hiệu
quả
41
Hình
5.
Phân
loi
các
thị
trường
DVPTKD
ti
Việt
Nam 43
Hình
6.
Tổng
kết
các
biện
pháp
chủ
yếu
phát
triển
thị
DVPTKD
Dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
USBTA
Hiệp
định thương mại
Việt
Nam-
Hoa kỳ
CEFE
Phương pháp đào
tạo
kỹ năng cho
doanh
nghiệp
CEPT
Hiệp
định về ưu đãi
thuế
quan
có
hiệu
lực
chung
DNTN
Doanh
nghiệp
quốc
nội
GTZ
Tổ
chức
hợp
tác
kỹ
thuật
Đức
ILO
International
labour
Organization
IFC
Tổ
chức tài
chính
quốc tế
SHTT
Sở
hữu
trí tuệ
MFN
Quy
chế
tối
huệ
quốc
MIS
sở
hữu Công
nghiệp
USAID
Cơ
quan
phát
triển
quốc
tế
Hoa
Kỳ
USPTO
Vãn phòng sáng
chế
và Nhãn
hiệu
hàng hóa
Hoa Kỳ
USD
Đô
lã
Mỹ
VCCI
Vietnam
Chamber
of
Commerce
and
Industry
triển
kinh
doanh
là
những dịch
vụ mà
doanh
nghiệp
sử
dụng
để nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động,
giảm
chi
phí,
mớ
rộng
thị
trường
và
tăng khả
năng
cạnh
tranh.
Vai
trò của
DVPTKD
ứ
những
nước
thuộc
tố chức
hợp tác
và
phát
triển
kinh
tế
(OECD), một số
DVPTKD có mức
tăng trưởng
trung
bình 10%/năm. Tuy
nhiên,
ở
Việt
Nam, DVPTKD
mới
bắt
đầu
phát
triển
và
chỉ
chiếm
một
tỉ lệ rất
ngay
cả
ờ
các cấp chính
quyền.
Các
thị
trường
DVPTKD như
đào
tạo,
kế
toán,
tư vấn tài
chính và
thuế,
và
đặc
biệt
là tư
vấn quản
lý
kém
cả về
cung
và
câu.
Thông
tin
và
hết hoạt
động
kém
hiệu
quả,
rất
cần
những dịch
vụ
này.
Vì
vậy,
việc
nghiên cứu về
"Thực
trạng
DVPTKD
tại
Việt
Nam"
nhằm tìm
ra
những
giải
pháp
hiệu
quả để phát
triển
thị
trường này
triển
thị
trường
DVPTKD và
các
vấn
đề cơ
chế
liên
quan.
- Đưa
ra
một số
giải
pháp nhằm thúc đẩy phát
triển
thị
trường
DVPTKD.
Đôi
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
Đối
tượng
nghiên cứu của
đề
tài là
các
bản
tác động đến sự phát
triển
thị
trường
DVPTKD
đối với
sự phát
triển
của
các
doanh
nghiệp
(
tập
trung
vào
khu vực
phi
nông
nghiệp).
Đổng
thời,
cũng
Mạn,
iĩ/,ar,/,
Mo
J/ỉuự
2
Ờ&oẽ
vấn
pháp
luật,
đào
tạo
quản
lý,
tư
vấn
quản
lý,
đào
tạo
kỹ
thuật,
tư
vấn
kỹ
thuật,
nghiên cứu
thị
trường,
thiết
kế
sản
phẩm, tìm
kiếm
thông
tin
qua
hợp
giữa
các
kết
quả
thống
kê
với việc
vận
dụng
lý
luận
đê
làm sáng
tỏ những
vấn
để
nghiên
cứu. Luận
văn có
tham
khảo,
đối
chiếu
và so
sánh
giữa
các nghiên cứu
trong
và
vụ phát
triển
kinh
doanh
Chương
2.
Thực
trạng
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
tại
Việt
Nam
Chương
3.
Một số
giải
pháp nhằm phát
triển
thị
trường
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh
Mạn,
kinh
doanh
Vào
những
năm
cuối
của
thế
kỷ
20, dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
(viết
tất
tiếng
anh
là BDS
1
-
Business
Development
Services)
đã
trở
thành
một
lĩnh
triển
kinh
doanh
là gì?
Theo
cách
hiểu
phả
biến
nhất
trên
thế
giới
hiện
nay
thì
dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
là một
thuật
ngữ dùng chỉ
những dịch
vụ mà
doanh
nghiệp
sử
nhất
về
DVPTKD
là không
đơn
giản.
Mỗi nước
hoặc
mỗi tả
chức
đều có định
nghĩa
riêng
và cụ
thể
về
DVPTKD
dựa trên các nhân
tố
riêng
về
điều
kiện kinh
tế
-
xã
hội
và
mục
đích phát
nghĩa
về
DVPTKD
được
sử dụng
nhiều
ở
Việt
Nam:
*
DVPTKD
là
những dịch
vụ
nhằm
cải
thiện
hoạt
động của
doanh
nghiệp,
tăng
cường
khả năng
tham
gia thị
trường
và
khả năng
cạnh
mỗi
tả chức
kinh
doanh
riêng
lẻ,
thay
vì
các
doanh
nghiệp
đó mở
rộng
quy
mô
kinh
doanh
để
tự
phục
vụ
2
.
*
DVPTKD
là
bất
kỳ
dịch
vụ nào được các
Guỉding
Principles
for
Donor
Intervention,
xuất bản 2001, [rang
11.
'
Guide tomarke! Assessmenl
for
BDS
Program
design,
A
rít
Manual
by
Alexandra Overy
Mielhbradt,
ILO,
4/2001.
Irang
(xi)
.9/iạm
Ma«Â
.Xao
Mạt 2
ỜCfC@
•3
•ĩ/iựe
và
chuyển
giao
công
nghệ
và
thúc đẩy liên
kết
trong kinh
doanh.
Cần
phân
biệt
giữa
dịch
vụ
kinh
doanh
"tác
nghiệp"
và
dịch
vụ
kinh
doanh
"chiến
lược".
Dịch vụ
kinh
doanh
lao
động
và các
quy định
pháp
lý
liên
quan
khác. Dịch
vụ
kinh
doanh
"chiến
lược"
lại
được
các
doanh
nghiệp
sử
dụng
để đưa
ra
các vẫn
đề
mang
tính
trung
và
dài hạn nhằm cài
chính thức
hoặc không
chính thức
và được các doanh
nghiệp
sử dụng
đế hỗ
trợ
nhăm
thực hiện
chức năng
kinh
doanh hoặc
ráng trường"'.
1.1.2
Phân
loại
dịch
vụ
phát
triển
kinh
doanh
Bảng
1:
Các
loại
dịch
vụ phát
triển
phẩm
3
Nghiên cứu
thị
trường
* Phát
triển
các
ví
dụ
cho
người
mua
Phát t
r
'é
n
chợ
• Thõng
tin
thị
trường
•
Phòng trưng
bày
•
Thầu
phụ
và
thuê ngoài
tạo
kinh
doanh
phẩm,
đài,
vó
tuyên
• Thông
tin
liên
lạc
•
Truy
cặp
internet
• Dịch vụ
bưu
điện
•
Dịch
vụ máy
tính
• Dịch vụ
thư ký
Chỉnh sách/
dịch
vụ
luật
sư
•
chính sách
• Tài
trợ
các
cuộc
hội
nghị
• Nqhiên cứu chính sách
Cung
ứng đâu vào
•
Kết
nổi
các
doanh
nghiệp
nhỏ
với
• Hỗ
trợ thành lập
các
các
nhà
cung
ứng
đầu
vào
nhóm
mua
hàna
Đào
tạo
và hỗ
trợ
kỹ
thuật
• Cụ vẩn • Đảo
tạo
kỹ
thuật
• Nghiên cứu khả
thi
và kế
hoạch
kinh
• Các
dịch
vụ tư vấn
doanh
• Cấc
dịch
vụ pháp lý
• Các
chuyến
thăm
trao
đổi
kinh
a
j
thiết
các nhà
cung
cấp công
nghệ
bị
• Hỗ trơ mua công
nghệ
• Dịch vụ
thiết
kế
Ca câu tài chính
thay
thế
• Các công
ty
bao
thanh
toán
cung
cấp vụn lưu động cho các đơn đặt
hàng đã được xác
nhận
• Tài
trợ vụn tự
có
• Hỗ trơ
tín
dung
cho nhà
loại
dịch
vụ phát
triển
kinh
doanh về các
lĩnh
vực sau:
Các dịch vụ về quản lý:
Ì. Dịch vụ kế toán và
kiểm
toán:
là
dịch vụ bên ngoài liên quan đến các
vấn
đề
tài
chính như sổ
sách,
kiểm
toán và làm các báo cáo
tài
chính,
phát
triển
hệ
thụng
kế toán doanh
nghiệp
2. Dịch vụ đào
lý,
marketing,
xuất
khẩu,
sản
xuất,
tài chính
4. Dịch vụ tư vấn pháp
luật:
tư
vấn
và các dịch vụ về
luật, qui tắc,
thành
lập
doanh
nghiệp,
hoạt
động,
thuế
Các dịch vụ về
Marketing:
5.
Quảng
cáo và xúc
tiến:
gồm
tất
cả các dịch vụ
trong
cẩu,
cung
cấp,
hành
vi
của khách hàng, pháp
luật cho
doanh
nghiệp.
7.
Thiết
kế
sản
phẩm:
dịch
vụ
trong
đó
các chuyên
gia
tư
vấn
sẽ
cung
cấp
các
mẫu
sản
phẩm
mới,
Các
dịch
vụ về
quản
lý
chất
lượng và môi trường:
9.
Dịch vụ
quản
lý
chất
lượng
và môi
trường:
là các
hoạt
động
đào
tạo
và
tư
vấn về
chất
lượng sản phẩm
và
hạn chế
thiệt
hại
của các
hoạt
động
kinh
doanh
tốt
hơn.
li.
Các
dịch
vụ
Internet
:
dịch
vụ tìm
kiếm
các thông
tin
về
kinh
tế,
pháp
luật,
đối
tác
làm
ăn,
qua
internet,
cài
đặt
đào
tạo
nghề:
13.
Đào
tạo
kỹ
thuật:
Các
dịch
vụ đào
tạo
liên
quan
đến
kỹ
thuật
hoặc
nâng
cao
tay
nghề cho
lao
động.
14.
Tư
vấn
kỹ
thuật:
các
là các
doanh
nghiệp
9>/«fm íĩ/mn/,
3&
.Mật
í
Mioẽ
e
@ĩuỗ> -ĩtạny Qịc/t
Vạ
íỹĩtáỉ >9ữẽỉi
Ờừn/t doanh
tại
Việt >-
Vàm
vừa
và nhỏ và
doanh
nghiệp
rất
nhỏ
hoạt
động chủ
yếu
vì
lợi
nhuận
và là
khách hàng
nhân
hoạt
động
vì
lợi
nhuận,
các tổ
chức phi
chính
phủ,
các
tổ
chức
nhà
nưẩc,
các
hiệp
hội nghề
nghiệp
.Chúng
cũng
có
thể
là
chính các
DNVVN.
•
Các
tổ chức
xúc
lực
cho các nhà
cung
cấp.
Các
tố
chức
xúc
tiến
này
có
thể
tác động vào phía
cung của
thị
trường,
ví
dụ qua
việc
đào
tạo,
tuyên
truyền
nâng cao
nhận
thức
của các
doanh
nghiệp
về
và các
tổ
chức
khác.
•
Các nhà
tài
trợ là
những
người cung cấp nguồn
vốn
tài
chính cho các
dự
án và các chương trình
DVPTKD.
• Chính phủ,
cũng
giống
như
các
nhà
tài
trợ,
có
thể cung
cấp
nguồn
tài
chính cho
cung
cấp
cơ
sở
hạ
tầng
cơ
bản,
giáo
dục,
và
dịch
vụ thông
tin.
Sự
mở
rộng
tiếp
cận
và tăng
mức độ
bền
vững của
thị
trường
DVPTKD
chỉ
có
thể đạt
được
trợ
cấp
trực
tiếp
cho
các
giao
dịch
(
Hình
Ì)
cần
phải
được
thay
thế
bằng
các nguyên
tắc thanh
toán
tu
nhân
và
sự hỗ
trợ
của Chính phủ
và
các
nhà
tài
Trong
mô hình phát
triển
thị
trường
DVPTKD,
chức
năng chính của các
nhà
tài
trợ
và
chính phủ là
khuyến
khích cả
hai
mặt
cung
và
cẩu của
thị
trường
DVPTKD,
thể
hiện
bằng
hình
gạch
nối
trong
Trực
tiếp
cung
cấp
dịch
vụ
Hình
2.
Phương pháp
tiếp
cận
mới:
khuyên khích phát
triển
thị
trường
Nhà
tài
trợ/
chính phủ
Các
tổ
chức
xúc
tiến
Nhà cung
cấp
Nguồn
tài
chính công
các
doanh
nghiệp
Với
quan
niệm
về DVPTKD như đã nêu
trên
thì có thể
khẳng
định
rằng
DVPTKD là một
trong
những
đầu
vào
quan
trọng
của
doanh
nghiệp,
tác động
mạnh
mẽ
đến
hiệu
quả
hoạt
động
ỉ
ƠCicữ
s
•97ifứ-
3"imtỹ
Qỉr/t
tu
3*ỉiá( Pĩtiêii
đửti đomtềt
lai
Viết
V
Va
năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp.
Hình
3.
Năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
Mức độ
cạnh
cạnh
tranh
doanh
nghiệp
Nhu
cầu
với
sản
phẩm,
dịch
vụ cùa
doanh
nghiệp,
đến yêu cầu
cùa
khách hàng về
chất
lượng
s/p.
d/v
ni
Cõng
nghiệp
và
dịch
vụ
trợ
giúp
cho doanh
nghiệp
quy
mô,
cho nên
các
doanh
nghiệp lớn
thường
có
thể
tự
đảm
nhiệm
được
những dịch
vụ
đó.
Còn
các
DNVVN,
đặc
biệt
là các
doanh
nghiệp nhỏ,
rất
hạn
chế về
các yếu
tố phi
tài
cần
thiết
này ngày càng tăng lên
trong
điều
kiện
hội
nhập
kinh
tế
và toàn
cầu
hóa
với
xu
hướng
cạnh
tranh
ngày càng gay
gắt.
Điều
này được lý
giải
bằng
các lý do chủ
yếu sau
đây:
-
Thứ
nhất,
giá hợp
lý
và
chất
lượng
tốt
thay thế
quá
trình
"tự
cung
tự cấp"
-
quá trình
mà
các
doanh
nghiệp
với
quy
mô
nhỏ
sẽ
khó
có
thể
đâm đương
được.
-
Thứ
'liệt
jVam
một số
hoạt
động
chính trong
sản
xuất kinh
doanh
mà
không cần
phải
đảm
nhận
tất
cả
các
khâu,
các công
việc
như
trước
đây.
Rrank
Niemann
(trong
cuốn
Turning
BDS
into
nước
công
nghiệp,
các đơn
vị
kinh
doanh
(và các
tổ
chức
nói
chung)
phải tập
trung
vào
những
lĩnh
vực chẻ
chốt
mà
mình có khả năng nhằm duy
trì
khả năng
cạnh
tranh
và
hiệu
quả.
Điều
này có
thạo
hơn,
rẻ
hơn/
chi
phí
thấp
hơn, và/
hoặc
với
độ
tin
cậy cao
hơn
đối với
các
đối
tượng
bên
trong
chính
doanh
nghiệp/
tổ
chức
đó.
-
Thứ
ba,
việc
đến
với
một
trong
những
đặc
điểm
là
nguồn
lực rất
hạn
chế,
đặc
biệt
là
nguồn
vốn cho
sản
xuất
kinh
doanh.
Vì
vậy,
nếu đế
tự
các
doanh
nghiệp
này
phải tự
cũng
như các nhà quân
lý.
Họ
cũng
không nên
tổ
chức ra
một
bộ
phận
chuyên
về
kế toán
với
đầy
đẻ
thành
phần
như
các
doanh
nghiệp
quy
mô
lớn.
Trong
nhiều
trường
hợp
dịch
vụ
đó
với tần suất
sử
dụng
thấp.
-
Thứ
tư,
DVPTKD
là
cịu
nối
trong
quan hệ
giữa
các DNNVV các cơ quan
nghiên
cứu,
các
trường
địa
học
thông
qua
việc
tư
vấn
của
các
doanh
nghiệp,
đặc
biệt
là
các
DNVVN
những
người
khó có
thể tự thực
hiện
được
chức
năng này.
Thông qua
việc
cung
cấp
dịch
vụ tư
vấn
,
mối liên
kết giữa
các nhà
khoa
học
và
kịp
thời
các thành
tựu
khoa học
kỹ
thuật
mới
nhất.
3>íuỊm
9ĩmnk
Xác
Mật 2
CKioê
HI
Mạt
Siạnỹ <ềụÂ
tụ
Mát
lĩiiẩi .%•„/, đoan/,
/ại
Việt JTam
1.2.
THỊ
TRƯỜNG
DVPTKD VÀ CÁC
NHÂN
Tố ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN sự
tâm đáng kể cho
việc
cung
cấp
các
dịch
vụ
này,
đặc
biệt
là dịch
vụ đào
tạo
và
dịch
vụ thông
tin.
Đây là một
phần
quan
trọng trong
chương trình hỗ
trả
khu vực
DNVVN mà
hầu
hết
các nước đã và
đang
thực
vai
trò vô cùng
quan
trọng
của
các
DNVVN
trong
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
của mỗi
nước cho nên
việc
cung
cấp
DVPTKD
cho khu
vực
này đưảc
coi
là nghĩa
vụ
của
Nhà nước và thường đưảc
cung
trả
DVPTKD,
lựa chọn
các nhà
cung
cấp
DVPTKD
thông qua chỉ định
hoặc
đấu
thầu.
Các nhà
cung
cấp
DVPTKD
hầu
như
chỉ đưảc
thực
hiện việc
cung
cấp
DVPTKD
chứ
không có
quyền
thu
phí dịch
vụ
hoặc
DVPTKD
còn hạn
chế
thì
việc
cung cấp
DVPTKD
cho các
doanh
nghiệp
nhỏ
theo
phương
thức
truyền
thống
đã
đưảc
những
kết
quả tích cực
nhất.
Ví
dụ
ở
nhiều
nước
đang phát
triển,
trong
còn có các
chương trình hỗ
trả
khác như
cung cấp
thông
tin,
xúc
tiến
thương
mại,
hỗ
trả
đổi
mới
công
nghệ
Các chương trình này thường đưảc
tiến
hành
vối
nguồn
vốn
hỗ
trả
từ
các
tổ chức quốc
tế,
hoặc
bên
cạnh những
kết
quả
tích
cực thì
việc
cung
cấp
DVPTKD
theo
phương
thức
truyền
thống
ở
hầu
hết
khắp
các nước trên
thế
giới
đã
bộc
lộ
những
ffllạm
SỉumÁ
3& Mật
2
chế
DNVVN
tiếp
cận
được
các
dịch
vụ
này.
Bên
cạnh
đó
những doanh
nghiệp
tiếp
cận
được
lại
chưa
chắc
đã
phủi
là cẩn
dịch
vụ đó
nhất.
Phương
thức
cung
cấp
giao
đủm
nhận
việc
cung
ứng dịch
vụ,
chứ
không
phủi
là
nhà
cung cấp
có
chất
lượng
dịch
vụ
tốt
nhất.
Chính
vì
vậy,
các nhà
cung cấp dịch
vụ
cũng
không
có
động
ứng
DVPTKD
theo
nguyên
tấc
thị
trường
có ý
nghĩa
với
người
mua
dịch
vụ
-
các DNVVN
phủi trủ
tiền
cho
người cung
cấp
dịch
vụ để
nhận
được
những dịch
vụ mình cần trên
cơ
sở
thỏa thuận.
là khủ
năng
mở
rộng
được
các
DVPTKD,
thu
hút được các nhà đầu tư
tham
gia
vào
thị
trường này;
đối với
các
DNVVN
thì thông qua
thị
trường
DVPTKD,
các
doanh
nghiệp
cũng
sẽ sử
dụng
dịch
vụ một cách có
hiệu
dựng
và
phát
triển
thị
trường
DVPTKD
Việc
xây
dựng
và
phát
triển
thị
trường
DVPTKD
là một thách
thức
không
nhỏ
đối với nhiều
nước,
trong
đó
có
Việt
Nam. Quá
trình
sẽ
gặp một số khó khăn
loại
hàng hóa đặc
biệt.
Hàng hóa thông thường
thì người
mua có
thể
kiểm
định được
chất
lượng
ngay
khi
trủ tiền
để mua, còn sau
đó
mới sử
dụng.
Đối
với
hàng hóa
DVPTKD
thì
việc
sử
dụng
và
cung
ứng sủn phẩm
diễn ra
•'/'/mu, 9ĩimUi
Xào Mật
2 ,XíO» J2
Mạt
ữiạnỹ
Qịc/i
tụ
lĩ/tát íĩưến ơílnỉt r/eati/i
lại Vát
„
Vàm
lượng
và xác định được giá
cả
phù hợp
của
DVPTKD.
-
Khó
khăn
thứ hai là
về mặt
kinh
tế.
Do
những
bất
lợi
về quy
mô
phát
triển
như
Việt
Nam,
cũng
chưa có
đủ
các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
có
chất
lượng và uy tín.
-
Khó
khăn
thứ
ba là về mặt
tâm
lý và
nhận
thỉc
chưa đầy
đủ
về
DVPTKD.
Mặc
của thế
kỷ
trước.
Nhìn
chung,
nhận
thỉc
của
xã
hội,
các ngành,
các
cấp
và
các
doanh
nghiệp
về vị
trí
và
tầm
quan
trọng
của
DVPTKD
trong
nền
kinh tế thị
trường và
trong
doanh
nghiệp
chưa
nhận
thỉc
được
hết
giá
trị
và
quan
trọng
của
DVPTKD và
sự
cần
thiết
phải
sử
dụng
những
dịch
vụ này.
1.2.3. Các
nhân
tô tác
động
đến sự
phát
triển
một
trong
3
điều
kiện
đó
thì sẽ
không có
thị
trường.
Tương ỉng
với
3
điều
kiện
có
3
nhân
tố chủ yếu
tác động đến
sự
phát
triển
của
thị
trường
này,
đó
là:
-
nước
đôi
với
thị
trường
DVPTKD
Bất
kể
một
thị
trường
nào
muốn
tồn
tại
và
phát
triển
cần
phải
có hệ
thống
pháp
luật
và các chính sách
đối với thị
trường
đó.
Các quy định pháp lý cần đồng
bộ,
/3
'9ĨỈÌIỜ- -ĩtany Qịr/i
Vu
íỹttáỉtyưền >'JÍÌHỈI dcauỉt
ỉm
'ítê/1
vàm
DVPTKD. Nó
là
một bộ
phận
không
thể
tách
rời
của thị
trường
DVPTKD.
Hệ
thống
pháp
luật
và các
chính sách của
Nhà
nước đối
với thị
trường
DVPTKD
không
trợ,
các
tổ
chức/
hiệp
hội,
các
doanh
nghiệp
Vì
vậy,
để
thị
trường
DVPTKD
phát
triển
thì các chủ
thể
tham
gia thị
trường
này
phải
được hình thành một cách đồng
bộ
và được
tạo
điều
kiện
mạnh
mẽ
đến
việc
hình thành
và phát
triển
của
thị
trường
DVPTKD
bao
gồm:
-
Luật
về
doanh
nghiệp:
Trong
tất
cả các nước
thì
luật
về
doanh
nghiệp
có tác
động
mạnh
mẽ
tổ
chức
doanh
nghiệp.
Nếu
luật
càng thông
thoáng thì
việc
hình thành các
doanh
nghiệp
-
chủ
thể
kinh
doanh
càng dễ dàng,
và do
đó
thì thị
trường được thúc đẩy phát
triển.
Còn ngược
lại
thì thị
trường sẽ bị
kìm
hãm
phát
dịch
vụ
đặc
biệt
này. Cung cấp
DVPTKD
cẩn được
coi
là
một
nghề
và được
coi
trọng
như
những
ngành
nghề
khác.
Các
nhà
cung
cấp
DVPTKD
phải
đảm
bảo được
những
tiêu
chuẩn
có
thể
được quy định một cách
minh
bạch,
rõ ràng
khi
có
những
văn bản pháp
lý
phù hợp.
-
Các
quy
định
pháp
lý
về DNVVN của
mỗi
quốc
gia tác
động
rất lớn
đến
việc hình thành
và phát
triển
DVPTKD của nước
đó.
đưa
ra
tiêu chí xác định
thế
nào là
DNVVN,
các văn bản
này
còn đưa
ra
các
?J>/,ạm m,an/i-W<,
Mật
2
Xio9
•Mực Siạ-ỹ
Qịr/t
tụ
MátSỉiiẩi
•'ẰiìiA r/oati/i
tại
ViếtVVàm
chương trình hỗ
trợ
doanh
nghiệp,
trong
đó chủ
yếu là
các chương trình
tác
động đến
việc
phát
triển
thị
trường
DVPTKD.
Luật
này liên
quan
đến
việc
phá sản các
doanh
nghiệp hoạt
động
kém
hiệu
quả
lâm vào tình
trạng
phá
sản,
nhằm bảo vệ
quyền
và
lợi
ích hợp pháp của các chủ
nợ,
hiệu
quả và
đảm
bảo kỷ cương xã
hội.
Luật
này
ra đời tạo
điều
kiện
làm lành
mạnh
môi trường
kinh
doanh,
tạo
niềm
tin
giữa
các
doanh
nghiệp
trong
quan
hệ
với
nhau
trong
đó
quan
trường
DVPTKD
chính là sự phát
triển
của
các
DNVVN. Sự
phát
triển
ở
đày được
hiểu
là sự phát
triển
về
số
lượng
và
chất
lượng
của
các
DNVVN.
- Số
lượng
các
doanh
nghiệp lớn
và ngày càng tăng
là
Nghiệp
có
hiệu
lực
vào năm
2000
tại Việt
Nam,
số
lượng
doanh
nghiệp
đăng ký thành
lập
mới
cho
đến
cuối
năm
2003
nhiều
gấp hơn
2
lân
số
lượng
doanh
nghiệp
thành
lập
góp
phần
thúc đẩy
thị
trường này phát
triển
mạnh
mẽ.
-
Chất
lượng
các
doanh
nghiệp
tăng lèn
cũng
là một
điều
kiện tốt
để
phát
triển
thị
trường
DVPTKD.
Tại
Việt
Nam,
tạp
chí Môi trường
các chính sách nâng
cao
chất
lượng
phát
triển
của
khu vực
kinh tế
này.
Kế
hoạch
phát
triển
DNVVN
giai
đoạn 2006-2010 của
Bộ Kế
hoạch
và Đâu tư
cũng
rất
chú tâm đến sự phát
triển
về
chất
của
các
DNVVN.
Như
chất
thì
nhu
cầu
sử
dụng
DVPTKD
càng táng
bởi
3
lý
do:
i)
khả năng
thanh
toán
đối với
DVPTKD
tăng
;
li)
nhận
thức
về giá
trị
và
sự
cân
thiết
cạa sử
lượng
và đáp ứng
được
nhu
cẩu cạa
người
tiêu dùng.
Thị
trường
DVPTKD
cũng
vậy,
muốn phát
triển
phải
có các
loại
hàng
hóa - DVPTKD có
chất
lượng,
phù hợp
với
nhu
cầu
và phù hợp
với
khả nàng
thanh
toán
- DVPTKD
không
thể
kiểm
nghiệm
được
một
cách độc
lập,
mà
chỉ
kiểm
nghiệm
được thông qua các nhà
cung
cấp
dịch
vụ,
các chuyên
gia
tư
vấn.
Vì
vậy
muốn
có
cung
về
DVPTKD
thì
tại
và phát
triển
cạa thị
trường
DVPTKD.
Nâng
lực
ở
đây được
hiểu
là khả
năng,
trình
độ
chuyên môn
nghiệp
vụ về
DVPTKD
và
khả
năng
thuyết
phục
các
DNVVN
sử
dụng
các
dịch
kiến
thức
về
quản
lý.
Cung
cấp
DVPTKD
phải
được
coi là
một
nghề,
phải
có
những
tiêu
chuẩn
nhất
định.
Các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
cần
hiểu
biết
sâu về
hoạt
biệt
là
các nhà
tư vấn
doanh
nghiệp,
thường được các
doanh
nghiệp
chia
sẻ
các thông
tin,
các khó
khăn,
vướng
mắc
về
kinh
doanh,
nhiều khi là
các thông
tin
liên
quan
đến bí mật
kinh
doanh.
Vì
vậy
cấp
dịch
vụ cần
phải
có cả các
kiến
thức
lý
thuyết
lẫn
các
kiến
thức thực
tế,
đặc
biệt
là
các chuyên
ỉỹ/iạm íĩ/ian/i
Xiú
Mạt 2
XtO&
le
Õỉtực ỉỹìạtty Qịc/t
Vạ
ỉỹỉtái•Ttiển .'Minh dcan/t
(ạt
'I
lệ/
tÂ/ìmi
vụ.
Các
DNVVN
Việt
Nam
chủ yếu
hình thành
dưới
dạng
kinh
doanh
gia
đình
nên
vẫn
mang
tính
nội
bộ và
không
muốn
người
ngoài
tham gia
vào các
hoạt
động
kinh
doanh của
mình.
toán thì đòi
hỏi nhiều
thông
tin
phải
được
cung cấp
một cách đựy
đủ
và chính xác nhưng các
doanh
nghiệp
vẫn
giấu
vì
vậy hiệu
quả
của dịch
vụ được
cung cấp bị
ảnh
hưởng
rất lớn trong thực tế
đã xảy
ra
nhiều
trường hợp như
vậy,
đặc
biệt
DVPTKD
theo
nguyên
tắc thị
trường mới được chú
ý
nhiều trong
những
năm gân
đây.
Tuy
nhiên
nhiều
quốc gia cũng
đã
đạt
được
thành công
trong
phát
triển
thị
trường này.
Một
điểm
chung
là
muốn
phát
triển
thức
can thiệp
phù hợp
của
chính phủ
đối với
các chương trình cụ
thể.
Dưới
đây
là
một
số
chương trình phát
triển
DVPTKD
trên cơ
sở
thị
trường được
coi
là
thành công.
a.
Chương
trình
vế
hỗ
trợ
DVPTKD cho các DNVVN
lượng
cao,
giá cả
hợp
lý và có
khả năng
thực hiện
các
chương trình
hỗ
trợ
DVPTKD
trên phạm
vi
toàn
quốc.
Nhà
nước
không
trực
tiếp
đứng
ra
cung cấp dịch
vụ
cho
các
doanh
nghiệp,
mà
Mom 9fam/t
Mao Mật
1 íKt(0
L\/
(
ơr,i4s1
iooC
Ị
'7