)C
NGOẠI
THƯƠNG
Ế
NGOAI
THƯƠNG
sam
1« ,
'VtRtlĩỴ
HÀ
NỘI
-
2005
m
ĩ i
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
HÀ NỘI
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
FOREIQN
TRADE
UNIVERSITY
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
•
Sinh viên thực hiện :
vũ THU
TRANG
Lớp í
TU
ri-
VÌPITÌ
:
ANH
12
-
K40C
-
KTNT
HÀ NỘI
-
2005
ít
4Ế
MỤC LỤC
Trang
LỜI
NÓI ĐẦU Ì
Chương ì: Xu
hướng
phát
triển
ngân hàng thương mại và
nhũng
thay
thương
mại
trong
nền
kinh
tê
và
hệ
thống
tài
chính 6
2.1.
Vai trò
thực
thi
chính sách
tiền tệ
7
2.2. Vai trò
góp
phần
vào
hoạt
đông
điều
tiết
vĩ
mô thông
qua
chức
tài
chính li
3.4.
Xu
hướng
toàn
cầu
hóa li
li.
Rủi ro
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngân hàng và
sự cần
thiết
phải
có
tiêu
chuẩn
Basle
12
7.
Các
loại
rủi
ro
trong hoạt
Những
nội
dung
chính
của
Baselỉ
15
1.1.
Phạm
vi
áp
dụng
15
Ì .2.
Các
nội
dung
chính 15
Ì .3.
Một
số hạn chế của
Basle
ì
22
2.
Nhũng
nội
dung
chính
của
dụng
và tác động
tiềm
tàng
của
quy định
về
yêu cầu
vốn
tối
thiểu
trong
Basle
đối
với
hoạt
động ngân hàng thương
mại.
ì.
Hướng
áp
dụng
các quy định
theo
tiêu
chuẩn
Basle
đối với
ngân hàng
thương
2.3.
Hướng
áp
dụng
ố
khu vực
châu Âu 40
li.
Tác động
tiềm
tàng
của
quy định
vốn
tối
thiểu
dối với
NHTM
44
/.
Một
sô
tác
động chung 44
1.1.
Một
số tác
động
chung
của quy
Tác động cùa phương pháp
xếp
hạng
nội
bộ 48
1.3.
Các
tác
động
chung
khác 49
2.
Những
tác
động
tích
cực của yêu
cẩu
vốn
tôi
thiểu theo Basle
li
50
2.1.
Cải
thiện
công
tác
quản
trị
vái
khách hàng cùa ngân hàng 54
3.
Tác
động
bất
lợi
của yêu
cẩu
vốn
theo tiêu
chuẩn
Basle
li
55
3.1.
Bất
lợi
trong
công
tác
triển
khai
áp
dụng
quy
định
về
yêu
cầu vốn
Thiếu
các cơ
quan
định
mậc
tín
nhiệm
có uy
tín
và đáng
tin
cậy
57
3.2.
Những khó khăn
nội
tại
của
ngân hàng
khi
triển
khai
áp
dụng
Basle
58
3.2.1.
Khó khăn do
chi
phí
3.4.
Tác động đến
hoạt
động
của
các
NHTM
ở các khu
vực
khác
nhau
65
3.4.1.
Đối
với
khu
vực
châu Á 65
3.4.2.
Đối
với
khu vực
châu Âu và Mỹ 66
Chương ni:
Thực
trạng
hệ thông ngân hàng
Việt
Nam và
giải
Sự phát
triển
của các ngăn hàng thương mại
trong thời gian
qua 69
3.
Định hướng
phát triển
ngành ngân hàng
trong thòi gian
tới
71
3.1.
Những khó khăn thách
thức
đối
với
hệ
thống
ngân hàng
trong
thời
gian
tới
72
3.1.1.
Khó khăn về
rủi
ro tín
dểng
tra
73
3.2.
Một
số
định
hướng
cải
cách hệ
thống
ngân hàng 74
3.2.1.
Hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật
về ngân hàng 74
3.2.2.
Định
hướng
phát
triển
thị
trường 74
3.2.3.
Định
hướng
phát
các
ngán hàng thương mại
Việt
Nam —
78
IU.
Một số
giải
pháp nhằm đẩy
mạnh
áp
dểng
quy định vốn
tối
thiểu
theo
Basle
đối với hoạt
động ngân hàng ở
Việt
Nam 80
1.
Các
giải
pháp nhằm hạn chế
tác
động
bất
li
của Thỏa
động giám sát ngân
hàng 85
1.2. Các
giải
pháp
vi
mô 86
1.2.1.
Đa dạng hóa các
loại
hình dịch vụ
kinh
doanh
86
1.2.2.
Thực
hiện
quản lý
rủi
ro toàn
diện
87
1.2.3.
Nâng cao
chất
lượng
hoạt
động phân tích
kinh
doanh
quả
hoạt
động của các
trung
tâm thông
tin
phòng
ngừa
rủi
ro tín dụng 95
2.2.3.
Đào tạo
đội
ngũ cán bộ 95
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
KHÓA LIAAAÌ TốTMữHJệp
Va
Thu
TrantỊ-A
12
K40KZyVĨ
LỜINÓI
ĐẦU
Ngân hàng
được
coi là một
loại
hình
giá
tri,
cất
trữ,
tiền
tệ
ngày càng đóng
vai
trò
quan
trọng trong
sự
phát
triển
kinh
tế
xã
hội.
Khi
chuyên môn hóa ngày càng
cao,
để
thực
hiện
được
các
chức
năng cơ bừn
đó
của
xã
hội.
Chính
vì
thế
Ngân hàng nói
chung
và
ngân hàng thương
mại
(NHÍM) nói riêng là một
sừn
phẩm
được
hình thành và phát
triển
cùng
với
quá
trình
phát
triển
kinh tế
xã
hội.
Đối
với
NHTM,
xét về bừn
chất,
phạm
vi
quốc
tế.
Với
một
mạng
lưới
kinh
doanh phức
tạp
như
vậy,
việc
gặp
rủi
ro
trong
hoạt
động
là điều
không
thể
tránh
khỏi
và
là
bừn
chất
tất
của
các
ngân hàng
mà
còn gây ừnh
hưởng
tiêu
cực
đến hệ
thống
tài
chính nói riêng và
đến
toàn bộ
nền
kinh tế
nói
chung.
Đó
là những cuộc khủng hoừng
thị
trường
bất
động
sừn
ở
Nhật
Bừn
trước
và đầu
hiệu
quừ,
ổn định và an
toàn.
Và
Thỏa
ước
Basle
ra
đời
đã
phần
nào giúp các ngân hàng
hoạt
động ổn định và an toàn
hơn
theo
những
tiêu
chuẩn
được
quy
định
.
Ì
KHÓA LLịẬM TốTẠ)GUjệP
Vũ Thu Trang-A
12
K40KTẠ1T
Phạm
thiểu.
Nội
dung
này
cũng
là
nội
dung
quan
trọng
và
thiết
yếu đối với hoạt
động
kinh
doanh
của
các ngân hàng
Việt
Nam
trong
qua trình
hội
nhập
vào
thị
trường tài chính khu vổc và
thế
giới
trong
dụng
và tác động
tiềm
tàng của quy định yêu cầu
vốn
tối
thiểu
trong
Basle đối
với
hoạt
động ngân hàng thương mại
Chương
IU:
Thổc
trạng
hệ
thống
ngân hàng
Việt
Nam và
giải
pháp đẩy
nhanh
áp
dụng
quy
định
yêu
cầu vốn
xin
chân thành cảm ơn
sổ
hướng
dẫn
chỉ
bảo
của
Ths Phan
Anh
Tuấn
cùng các
thầy
cô giáo
khoa
Kinh
Tế
Ngoại
Thương trường
Đại
học
Ngoại
Thương Hà
Nội
đã giúp đỡ em hoàn thành
bài
khoa
luận
này.
2
hệ
thống tài
chính đã gây ra
tác động
tích
cực
và
tiêu
cực
đến các
đối
tượng
tham
gia thị
trường
tài
chính
trong
đó
có ngân
hàng.
Là
một nhân
tố
tham
gia
vào
thị
trường,
các ngân
cần
chứp
nhận
rủi
ro
như một
yếu tố
tứt
yếu đối
với
hoạt
động
của
mình.
Nhưng
với
quy
mô mở
rộng
và
mức
độ ngày càng
tăng
của nhiều
loại rủi ro,
một ngân hàng không
thể tự
mình
giải
quyết
giãi.
Nội
dung
chương
ì sẽ
đề
cập đến
xu hướng phái
triển
NHTM;
rủi
ro
và sự
cần
thiết
phải ra đời
Thỏa
ước vốn và
những
nội
dung
chính
của Basle.
/.
NGẦN HÀNG THƯƠNG
MẠI, VAI
TRÒ VÀ
xu
HƯỚNG PHÁT
TRIỂN
trong
xã
hội.
So
với
các ngành công
nghiệp
khác,
ngân hàng thương mại
là
một
ngành công
nghiệp
lâu
đời
nhứt.
Cho đến
nay, số
lượng các
NHTM
trên
thế giới
đã tăng
nhanh
chóng
chủ yếu tập
trung
ở
ba
trung
Có
trên 100
triệu
đôla
đạt
mức
lợi
nhuận
lớn
là 417,4
tỷ
đôla vào
năm
2004'.
Trong
số 1000 ngân hàng hàng
đầu
thế
giới
này,
các ngân hàng
ở
ba
trung
tâm
lớn chiếm
phần
lớn
số
lượng
lợi
nhuận.
Tiếp
đến
là
Mỹ
với
số
lượng
ngân hàng là
211
nhưng
mức
lợi
nhuận
lại
nhỉnh
hơn mủt chút
so
với
các ngân hàng
ở
khu vực
châu
Âu
đạt
153,7 tỷ
đôla
chiếm
36,8%.
ròng năm
2004
là 14,9
tỷ
đôla.
Trong
số
1000 ngân hàng
lớn
trên
thế
giới
có
thể
kể đến
những
ngân hàng có
tổng
tài sản
Có
trên một
tỷ
đôla
là:
ngân hàng
Mizuho
Financial
Group của
Nhại
có
Cho đến
nay,
các nhà nghiên
cứu,
các nhà
kinh
doanh
chưa
nhất trí với
nhau
về định
nghĩa
NHTM.
Bởi
lĩnh
vực
hoạt
đủng
và
các
nghiệp
vụ của
NHTM
rất
đa
dạng
và luôn
biến
đủng
theo
Nhìn
chung
có
thể
hiểu
NHTM
là
tổ
chức
kinh
doanh
tiền
tệ
mà
hoại
đủng
chủ yếu
và thường xuyên
của
nó
là nhận
tiền
gửi với
trách
nhiệm
hoàn
trả
và
sử dụng số
tiền
nước.
Luật
về
ngành
tín dụng
Đức (Thông báo vào
1
4
KHÓA LÍAẠẠ! TỐTMGHJẬP
Vũ
Thu
Trang-Ai2 KWKtẠir
ngày
21/12/1992
trên
Công
lệnh
BI
Nhà
xuất
bản
Ngân
hàng,
Koln 1994)
quy
định:
những
tổ
chức tín dụng là những doanh
như:
huy động
tiền
của
khách hàng
dưới
hình
thức
tiền
gừi
có
trả
lãi
hay không
trả
lãi;
cấp tín dụng
dài hạn
bằng
tiền
và
cấp
các
khoản
tín
dụng chấp nhận
hối
phiếu;
thu nhận
và trích
NHTM
của
nước
Cộng hoa Nhân dân
Trung
Hoa (thông qua ngày
10/5/1995
tại
phiên họp
lần
thứ
13 của
Uy
ban
thường
trực
của
Đại hội
đại
biểu
nhân dân toàn
quốc
lần thứ
VUI)
định
nghĩa
NHTM
"là
các bộ
phận
dịch
vụ
thanh
toán và
tiến
hành các
loại
hình
kinh
doanh
có
liên
quan".
Một
NHTM
có
thể
tiến
hành một
số hoặc
tất
cả
các
hoại
động
kinh
doanh
dưới
dây: nhận
tiền
tiền
không kỳ
hạn
liên ngân
hàng;
cung
cấp các
dịch
vụ
L/C
và bảo
lãnh;
làm
đại
lý
tiến
hành các
nghiệp
vụ nhờ
thu,
thanh
toán và bảo
hiểm;
thực
hiện
các
loại
hình
kinh
doanh
định
nghĩa
như
sau:
ngân hàng
nghĩa là
một pháp nhân
thực
hiện
hoạt
động
kinh
doanh
ngân
hàng.
Kinh
doanh
ngân hàng
nghĩa là:
a)
Kinh
doanh nhận
tiền
gừi
trên tài
khoản
vãng
lai,
tài
khoản
Vũ Thu Trang-Ai2 KWKtẠir
tài chính; b)
Hoạt
động
kinh
doanh
như ngân
hàng,
với
sự
chấp
thuận
của Bộ
trưởng,
có
thể
quy định.
Còn
theo
Luật
các
tổ chức
tín
dụng
đã được Quốc Hội nước Cộng hoa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
này và các quy định khác của pháp
luật
để
hoạt
động
kinh
doanh
tiền
tệ,
làm
dịch
vụ ngân hàng
với nội dung
nhận
tiền
gửi
và sử
dụng
tiền
gửi
để cấp tín
dụng, cung
ứng các
dịch
vụ
thanh
toán.
2.
Vai
trò của các
như
trong
sự phát
triển
kinh
tế
xã
hội.
Các
trung gian
tài chính
đem
lại lợi
ích
trọn
vẹn
và đầy đủ cho cả
người
có
vốn,
người
cần
vốn,
cho cả
nền
kinh tế
xã
hội
và bản thân các
tổ
dịch
lớn
cho mỗi cá nhân
tổ chức
và toàn bộ nền
kinh
tế
khi
tham
gia
vào các
hoạt
động
tài
chính như
gửi
tiền,
đi
vay, chuyển
tiền,
thanh
toán,
đầu tư
>
Do chuyên môn hóa và thành
thạo
trong
nghề
nghiệp,
các tổ
nguồn
vốn
thực
tế
được
tài
trợ
cho
đầu tư tăng lên mức cao
nhất.
6
KHÓA
LIAẬM
TổTMŨHƠẬP
Vũ Thu
TrancỊ-A
12
K40KTM1
>
Thực
hiện
có
hiệu
quả các
dịch
vụ
tư
vấn,
môi
giới,
nền
kinh
tế.
Vai
trò
của
NHTM
được xác định trên
cơ
sở các
chỏc
năng và trên cơ sở
nhiệm
vụ cụ
thể
của nó
trong từng
giai
đoạn. Vai
trò của
NHTM
thay đổi
cùng
với
sự phát
triển
kinh tế
xã
hội
và phụ
2.1.
Vai
trò
thực
thi
chính sách tiên
tệ
Vai
trò
thực
thi
chính sách
tiền
tệ
của
NHTM
được
thể hiện
qua
hai
cấp
độ là
thực
thi
ỏ
cấp
độ
vĩ
mô
và
dự
trữ bắt
buộc,
tái
chiết
khấu,
thị
trường
mở,
hạn
mỏc
tín
dụng
Mặt khác
NHTM
cũng
dóng
vai
trò là cầu
nối trong việc
chuyển
tiếp
các tác động
của
chính sách
tiền
tệ
đến khu vực
phi
ngân hàng
tỷ
giá
của nền
kinh tế
được
phản
hồi
đến Ngân
hàng
Trung
ương
để
chính phủ
và
Ngân hàng
Trung
ương
có
những
chính
sách
điều
tiết
thích hợp
với từng
tình hình cụ
thể.
Về mặt
điều
tiết
động của ngân hàng và nền
kinh tế
dược bình
đẳng.
Về
nghiệp
vụ
tín
dụng,
NHTM đáp
ỏng nhu cầu vốn
bổ
sung
kịp
thời
cho
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
thuộc
các
lĩnh
vực sản
xuất
lưu thông,
và
ý
thức
cho
doanh
nghiệp
trong
quá
trình
sử
dụng vốn.
Nói
cách khác,
doanh
nghiệp phải
hoàn
trả
vốn
kèm
theo
lãi vay
khi
đến hạn nên
doanh
nghiệp
cần
có
những
lựa
chọn,
những
chi
phí
trong
mua
bán hàng
hoa, cung
ứng
và
tiếp
nhận
các
dịch vụ,
tiết
kiệm
thời
gian,
đồng
thời
giúp
doanh
nghiệp thu hồi
tiền
bán hàng
nhanh
để
tiếp
tục
quá trình luân
chuyển
vốn
tiền tệ"
cho xã
hội.
2.2.
Vai
trò
góp
phần
vào
hoạt động điều
tiết
vĩ
mô
thông
qua
chức
năng
tạo
tiền
của NHTM
Là một
trung
gian
tín
dụng
và
trung
gian thanh
toán nên các
NHTM có
vào
hệ
số
mở
rộng
tiền
gửi
của ngân hàng;
hệ
số này
chịu
sự tác động
và
tỷ
lệ
nghịch
vậi
ba
yếu
tố là:
tỷ
lệ
dự
trữ
bắt buộc,
tỷ
lệ
rút
tiền
mặt của khách
thì khả năng
tạo
tiền
sẽ
giảm đi.
Vì
thế
hệ số
mở
rộng
của các
NHTM
còn phụ
thuộc
vào
tỷ
lệ
dự
trữ
dư
thừa
của các
NHTM.
Sự
điều
tiết
thông qua
chức
năng
tạo
nội
dung quan
trọng
của
8
KHÓA LIẠẬM TốTMŨHơệP
Va Thu
Tranc)-Al2
K40KTẠ1T
điều
tiết
tiền
tệ
là
điều
hoa
khối
tiền tệ.
Điều
hoa
khối
tiền
tệ
ngày nay
có
nghĩa
là
điều chỉnh
việc tạo
tiền
trung
ương
(tiền
cơ
sở,
tiền
giấy
hau
tiền
xu)
và
tiền
ngân hàng
(tiền
ghi sổ,
bút
tệ).
Tiền trung
ương
là
tiền
do Ngân hàng
Trung
ương
độc quyền
phát
hành.
Tiền
ngân hàng
là
lủn
quỹ dự
trữ
ngân hàng (thông
qua
hệ
số
mở
rộng
tiền
gửi
của
các
NHTM).
Tiền
của hệ
thống
NHTM
chiếm
bộ
phận lớn
nhất
trong lổng khối
lượng
tiền
tệ
ngày nay
ở
các nước có
nền
chẽ
với
công cụ
quản
lý vĩ
mô
của
Ngân hàng
Trung
ương
(tỷ lệ
dự
trữ
tối
thiểu
bắt
buộc)
trong khi
thực
hiện
hoạt
động
kinh
doanh
của
mình,
NHTM
đã
thổ hiện vai
trò
3.1.
Xu
hướng chứng khoán hóa
Ngày nay các ngân hàng có xu
hướng
chứng
khoán hóa các
tài
sản
Có
của
mình,
như các
khoản cho vay
mua nhà
thế
chấp hoặc
cho
vay
tiêu dùng
cùng
nhiều
loại
tài sản
khác và bán
ra thị
trường các
chứng
khoán dược phát
hành trên
cho ngân hàng
nguồn
vốn mới
từ
các
khoản
cho vay của mình và
cải
thiện
tỷ lệ sinh
lời
trên
vốn
cổ
phủn.
Chứng khoán hóa
cũng là
một công cụ
9
KHÓA
LIẠẬM TốTMŨHơệP
Va
Thu
TranfỊ-Ạl2 K40KTẠ1T
hữu hiệu trong việc
quản
lý
rủi
ro lãi
suất,
những
năm 80 đã công bố kế
hoạch
bán 3,2
tỷ
đôla
chứng
khoán trên các
khoản
cho vay mua ô tô lãi
suất
thấp
của công
ty
General
Motors
Acceptance
(GMCA). Hay vào năm
1990,
Citicorp
đã bán
1,4
tỷ
đôla
chứng
khoán trên các
khoản
cho
vay
theo
hơn vào nâng
cao giá
trị
cổ
phiếu
khiến
việc
quản
lý của
các ngân hàng
hướng
vào
tỷ lệ
điều
chỉnh
rủi
ro
nhiều
hơn
tỷ lệ sinh
lời
trên
vốn
cổ
phần.
Cạnh
tranh
có
những
tác động
vì
giá cả
dịch
vụ
trỷ
nên
rẻ hơn.
Còn tác động tiêu cực được
thể hiện
ỷ
chỗ
mức an toàn
tài
chính
giữa
nợ và
vốn
cổ
phần
bị thu
hẹp
lại.
Giá
trị
của
các
giao
dịch
mua bán nhỏ hơn
từ
phạm
vi
các ngân hàng ỷ
các khu vực
khác
nhau,
trong
đó châu Au,
Mỹ,
Nhật
Bản
là
những
khu
vực
chiếm
ưu
thế
hơn
cả.
Các ngân hàng ỷ khu
vực
châu Âu
chiếm
đến
41%
tổng
vốn cấp một,
48%
tổng
châu Âu và
đặt
mức
36,8%.
Trong
cuộc
cạnh
tranh
giữa
các ngân hàng ỷ
các khu vực
khác
nhau,
vấn
đề này
thể
hiện
ỷ
tỷ trọng
vốn cấp một của các ngân hàng
tại
châu Á
thấp
chỉ
chiếm
10
KHÓA LIẠẬM TốTMŨHơệP
Va Thu
Tranc)-Al2
K40KTẠ1T
hiện
của quá trình hợp
nhất
chính là các liên
minh
và
khối
liên kế!
tài chính
vượt ra
khỏi
biên
giới
quốc
gia,
cũng
như sờ hình thành các
tổ chức
thờc
hiện nhiều hoạt
động tài chính khác
nhau.
Đây được
coi
là đặc
điểm
tiêu
biểu
của
thời
đối với lĩnh
vờc ngân hàng là
rất lớn,
nó làm
biến
đổi
nhiều
yếu
tố
cơ bản
trong
hoạt
động ngân hàng như quy mô
hoạt
động,
cơ sở
tạo
thu nhập,
chiến
lược phát
triển
ngân hàng về phương
diện
lãnh
thổ,
công
nghệ
và
lĩnh
vờc chuyên môn, đặc
qua làn sóng hợp
nhất
ngân hàng, số
lượng
các ngân hàng từ 9.507
giảm
xuống
còn
6.406,
trong
đó Đức là nước có số
lượng
hợp
nhất
và
chuyển
giao
ngân hàng
lớn
nhất
trong
khu vờc
với
170 ngân hàng tính
từ
năm 1995
đến
năm
2004'.
Bên
hướng
hợp
nhất
hóa các ngân hàng nên
tổng
vốn cấp một tăng
20,45%
và
đạt
con
số
kỷ
lục
là
22377,3
tỷ
đôla năm
2004.
3.4.
Xu hướng
toàn
cầu hoa
lĩnh
vục
ngân hàng
Xét trên góc độ là
lĩnh
vờc tài chính, toàn cầu hoa có
nghĩa
là rào cản
hội
tiếp
cận
với thị
trường bên ngoài và
ranh
giới
giữa
các
loại
hình
hoạt
động
tài
chính khác
nhau
ngày càng mờ
nhạt.
Biểu
hiện
của xu
thế
toàn cầu hóa
lĩnh
vực
tài
chính là
việc
ra đời
các khu vực
minh
tiền
tệ
khác đều gụm
hai
bộ
phận
là liên
minh
tỷ
giá và liên
kết
toàn toàn
thị
trường
vốn.
Trên
thực tế
các
quốc
gia
trong
liên
minh
này sử
dụng
một đụng
tiền
chung,
mọi cản
ngành ngân hàng nói riêng và
thị
trường tài chính
cũng
như toàn bộ nền
kinh
tế
nói
chung
trong
những
năm gần đây.
Hoạt
động
trong
lĩnh
vực tài chính ngân hàng
cũng
gặp
thuận
lợi
và khó khăn riêng, đòi
hỏi
phải
có
những
thay đổi kịp
thời
để thích
nghi
song
song.
Tuy
nhiên,
là một hình
thức
doanh
nghiệp
đặc
biệt
vì
kinh
doanh
hàng hóa đặc
biệt
là
tiền
tệ
thì
điều
này
lại
càng đúng
đối với
các ngân hàng. Các nhà
quản
lý ngân hàng có
thổ
quan
tâm đến
rủi
ro
chính là
thuộc
tính
cố
hữu
trong
hoạt
dộng
của ngân hàng. Hơn
nữa, khi
xã
hội
ngày càng phái
triển
thì
hoạt
động
kinh
doanh
ngân hàng càng
trở
nên đa
dạng
về
loại
hình:
bao
gụm
triển
của xu
thế
toàn cầu hóa
kinh tế,
hoạt
động
kinh
doanh
của một ngân hàng không chỉ
trong
phạm
vi
12
KHÓA LIẠẬM TốTMŨHơệP
Va Thu
Tranc)-Al2
K40KTẠ1T
quốc
gia
mà còn trên phạm
vi
quốc
tế.
Chính vì sự mở
rộng
về
hoạt
động
kinh
kinh
doanh
ngân hàng:
Rủi
ro
đối với
ngân hàng có
nghĩa
là khả năng xảy
ra
một
tổn
thất
về
mặt
tài
chính do một
sự
kiện
nào đó gây
ra.
Rủi
ro
bao gồm
rủi
ro
hệ
thống
và
không
rủi
ro
tín dụng,
rủi
ro
thợ
trường,
rủi
ro thanh
khoản,
rủi
ro
lãi
suất,
rủi
ro
hoạt
động,
rủi
ro hoạt
động ở
thợ
trường nước ngoài
(cross-border
risk).
Tuy
nhiên để phù hợp
với nội
dung của
đề
ngân hàng
(đặc
biệt
là
các
khoản
cho
vay)
giảm
giá
trợ
hay không
thể
thu
hồi
được.
Điều
này
cũng
có
nghĩa
những
người
đi vay
hoặc
các
đối
tác của ngân hàng không
thể
hoàn thành
cơ phá
sản.
b)
Rủi ro
thị
trường:
Là
rủi
ro
do
biến
động xấu
trong
giá
trợ
của
các công cụ
tài
chính gây
ra bởi
sự
thay đổi
trong
giá cả
thợ
trường
hoặc
tỷ
giá như
lãi suất,
tài sản của
ngân
hàng,
đặc
biệt đối với
những
người
phụ
trách
hoạt
động đầu tư
vào
trái
phiếu
chính phủ và
chứng
khoán
thanh
khoản
khác.
Khi
lãi
suất
dạt
mức
cao,
giá
trợ
thợ
trường của các
hệ
thống
thông
tin,
do quá trình
giao
dợch
gặp sự
cố,
do sự
gian lận
của
nhân viên hay
13
KHÓA LUAAI TỐTMŨHJệP
Vũ Thu TrancỊ-ỹ\
12
K40KTẠ1T
những người từ
bên ngoài
hoặc
các
giao
dịch
không do nhân viên
thực
hiện.
Trong
tất
cả các
cả
khi
ngân hàng được
quản
lý
tốt
nhất
thì
cũng
khó có
thể
tự
bảo vệ trước
nguy
cơ
gian lứn,
nguy
cơ cướp ngân hàng và
những nguy
cơ
thuộc
về
điều
hành
hoại
động.
2.
Sự
cần
thiết
thiệt
hại
gây
ra
là
rất
lớn dối với
khách hàng là
những người gửi
tiền,
đối với
các
đối
tác
kinh
doanh
của ngân hàng, và chính bản thân ngân
hàng. Về phía khách hàng là các cá
nhân,
doanh
nghiệp gửi
tiền
tại
ngân hàng
dưới nhiều
hình
thức
khác
nhau
thì
hoạt
động
không đảm bảo an toàn và ổn định thì ngân hàng sẽ không
tạo
dựng
được
uy
tín
đối với
khách hàng và đương nhiên tính
cạnh
tranh
của ngân hàng sẽ bị
ảnh
hưởng.
Còn xét trên
quan
điểm
quản
lý ngân hàng thì sự
bất
ổn và không
đảm bảo an toàn của ngân hàng sẽ kéo
theo
sự
bất
ổn
trong
toàn bộ hộ
thống
động
kinh
doanh
ngân hàng cần
đảm bảo tính an toàn và ổn định
cao.
Nhu cầu
thực tế
và cấp
thiết
này đã
đại
ra
vấn
đề cần
phải
có
những
quy định
mang
tính tiêu
chuẩn
để đảm bảo cho hệ
thống
ngân hàng trên
thế
giới
hoạt
động có
hiệu
vấn đề này mới được
giải
quyết
phần
nào,
14
KHÓA LùbẬM TỐTMŨHJẬP
Vũ Thu Trang-Aie
K40KTẠJX
điều
này được
thể
hiện
trong
mục tiêu của
Basle.
Do
xuất
phát
từ
nhu cẩu
thực
tế
nên
khi
tình hình
thực tế thay
đổi,
các nhà
soạn
li
cuối
năm
2003.
///.
MỘT SỔ NỘI DƯNG QUY ĐỊNH TRONG BASLE
ì
VÀ BASLE
li
1.
Nhờng
nội
dung
chính
của
Basle
ì
1.1.
Phạm
vi
áp dụng
của
Basle
ì
Uy ban
Basle
về giám sát ngân hàng gồm
đại
diện
của các ngân hàng
for
International
Settlements)
có
trụ
sở
tại
Baslc,
Thụy
Sỹ, Uy ban này đã đi đến
thống nhất
đưa
ra
bản
Thỏa
ước
chung
về
nhờng
tiêu
chuẩn
vốn và đo
lường
vốn thống nhất
quốc
tế
vào tháng 7 năm 1988
gọi
tắt
là
mỗi
quốc
gia
có
quyền
đại
diện
cho Uy ban giám sát quá trình
thực
hiện
quy
định
này
tại
từng
quốc gia
đó.
Đối với
các nước không
thuộc
nhóm
mười
quốc gia
thì Uy ban
Basle
khuyến
khích áp
dụng
nhằm
quản
phần
cầu thành vốn
trong
dó vốn
lại
được
chia
thành vốn cơ bản
hoặc
vốn
cổ
phần
và các
khoản
trừ
ngoài vốn và yếu
tố thứ hai
là
tỷ
trọng
rủi
ro đối
với
các
loại
tài sản
nội
bảng
và các
tài sản
nhất
đặc
biệt
trong
các
NHTM và
các
tổ chức
nhận
tiền
gửi
khác.
Ban
quản
trị
các
NHTM và
các nhà
chức
trách thường
không đồng
thuận
về
mức
vốn
tỷ
có
thích
hợp
trong
lại
các nhà giám
sát,
do
quan
tâm đến
sỷ ổn
định
của
hệ
thống
tài
chính và ngăn
ngừa sỷ sụp
đổ
của
ngân hàng nên
muốn
duy
trì tỷ
lệ
vốn
tương
đối
cao.
Vốn có tầm
quan
trọng
như
vậy vì
sỷ
đăm bảo
đối
với
khách hàng
gửi
tiền
và
những chủ
nợ
khác,
và
vốn
còn
là
khoản
dỷ phòng
trong
trường hợp
bị
phá
sản. Cuối
cùng
vốn sẽ
bù đắp các
khoản
lỗ
cho
đến
khi
đổ
dỷ
phòng
rủi
ro
thì
tính
hiệu
quả sẽ
không
cao,
ngược
lại
nếu khoản
dỷ
trữ
quá
ít
thì
không đủ
đảm
bảo bù đắp
trong
trường hợp
rủi
ro
xảy
ra đối với
tài
sản
cho
rằng
yếu
tố cốt
lõi của vốn
chính
là
ở
vốn
cổ
phần
đã đăng ký và các
khoản
dỷ
trữ
công
khai.
Đây
là yếu
lố
chung
nhất đối với
tất
cả hệ
thống
ngân hàng
của
các nước khác
nhau.
Bộ
trên
doanh
thu
và
khả
năng
cạnh
tranh
của
ngân
hàng.
16
KHÓA LIAẬM TỐT MGhơêP Vũ Thu Trang-A 12 K40KXAIT
Vì mục đích giám sất, vốn cẩn được chia thành hai cấp: vốn cấp một và vốn
cấp
hai.
Vốn
cấp
một
hay vốn bậc
một
(Tier
Ì)
bao gồm:
-
Tổng
vốn cổ phẩn
đã
góp/cổ
phiếu
sau:
Ì)
vốn góp cố
định
của các cổ đông (đó là cổ
phần
thường/cổ
phiếu
thường và cổ
phiếu
ưu
đãi không tích
lũy;
2)
những khoản
dự
trữ
công
khai
(những khoản
dự
trữ
này
được
hình thành và tăng lên
từ
việc
phân bổ
lợi
tức
trữ
tái
định
giá
và
cổ phần
ưu
tiên tích
lũy.
Vốn
cấp
hai
hay
còn
gọi
là vốn bậc
hai
(Tier
2)
bao gồm:
-
Các
khoản
dự
trữ
không công
khai
-
Các
khoản
kiện
là các nhà giám sát
chấp
thuận.
Những
khoản
dự
Irữ
này bao gồm
phần
thặng
du
sau
thuế
tích
lũy
của
lợi
nhuận
giữ
lại.
Theo
quy định ở một số
nưừc,
các ngân hàng được phép duy
trì phần
thặng
dư này
dưừi
hình
Như
vậy khoản
dự
trữ
này
không nên bị
chi phối bởi
bất
kỳ dự
trữ
nào
hoặc khoản
nợ nào khác mà nó
cần
được để độc
lập
và luôn dự
trữ
sẵn
để bù đắp cho
những khoản
lỗ
không
nhận
thấy
được
trong
tương
lai.
17
mại)
được phép liên
tục
định giá
lại
tài
sản cố
định,
thông thường là cơ sở
kinh
doanh
của các ngân
hàng hay công
ty này,
theo
sự
thay đổi
giá
trị
thị
trường.
Đối với
một vài nước
trong
số
những
nước đó, số lượng tài sản tái định giá tuân
theo
quy định của
pháp
trữ
dài hạn các cổ
phần
thường
mà đã được xác định giá
trị
trên
bảng
lổng kết
tài sản
với chi
phí mua
lại
trong
quá
khứ.
Cả
hai
cách xác định dự
trữ
tái định giá tài sản đều tính vào vốn cấp
hai với
điều
kiện
là tài sản đem định giá
lại
phải
được định giá một cách
Ihện trọng,
phản
thời.
Những khoản dự
trữ
chung/
dự
trữ đối với
tổn
thất
cho vay:
Là các
khoản
dự
trữ
được
giữ
lại
cho
những
tổn
thất
không xác định được ở
hiện
tại
và tương là
những
khoản
có khả năng bù đắp
đối với
những
tổn
đối với
các
khoản
dự
trữ tổn
thất
cho vay là
với
những
khoản
dự
trữ
mà bao
gồm
những
khoản
phản
ánh giá
trị thấp
hơn giá
trị
tài sản
hoặc
những
khoản
có giá
trị
không
nhện
thấy
bao gồm các công cụ vốn
thứ
cấp có kỳ hạn
tối thiểu
cố
định ban đầu trên năm năm và
những
cổ
phiếu
ưu đãi có
thể
mua
lại
có
thời
18
KHÓA LIẠẬM TốTMŨHơệP
Va Thu
Tranc)-Al2
K40KTẠ1T
hạn
giới
hạn
(limited
life
redeemable
preíerence
shares).
Do
ít chịu tổn
vốn
có
điều
chợnh
rủi ro.
Những
khoản
trừ
này
bao
gồm:
- Uy
tín,
danh
tiếng
kinh
doanh,
đây
là khoản
trừ
từ
các
yếu
tố
cấu
thành vốn
cấp một.
-
Những
khoản
với
các
khoản
đầu
tư
như
vậy
được hình thành dựa vào cơ sở
tổng
nguồn
vốn.
Tài sản
mà
dưới
hình
thức
là
các
khoản
đầu
tư
vào các
chi
nhánh có
vốn giảm
do vốn
của
công
ty
mẹ
thể
hiện những
quy
định
này
đối với
các
ngân hàng
ở
Mỹ).
ì
.2.2.
Tỷ
lệ rủi
ro
(trọng
số
rủi
ro)
Uy ban
Basle
xác định
tỷ
lệ rủi
ro
mà được tính đến
trong
mối
quan
hệ
đủ
của
ngân
hàng.
Với
phương pháp xác định
tỷ lệ
rủi
ro
mới này
sẽ
đem
lại
những
lợi
ích hơn
so
với
phương pháp
tỷ
lệ
đơn
giản
được
thể hiện dưới
đây:
- Phương pháp này
cung cấp
cơ sở
so
cách
thức
đo
lường.
19