Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa vào thị trường EU - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
is.ea.ei~
É
TOREIGN
TĩtADE
UNIVERSITY
KHOÁ
LUẬN TỐT NGHIỆP
ổ? tó*
MỘT SỐ
GIẢI
PHÁP
VƯỢT
RÀO CẢN KỸ THUẬT
THƯƠNG
MỌI KHI CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
nen
XUẤT KHẨU HÀNG HOA VÀO THỊ TRƯỜNG EO
Sinh
viên thực hiện

đó.
Đặc
biệt
em
cũng
muốn
bày
tỉ
lòng
biết
ơn
đối
với
cô giáo
Tiến

Bùi
Thị
Lý vì
sự
chỉ
bảo,
hướng
dẫn
tận
tình
của

trong
suốt

Khái niệm
6
2.
Phân
loại
7
3.
Đặc
điểm 8
li.
QUI ĐỊNH CốA WTO VẾ
RÀO
CẢN KỸ THUẬT
THƯƠNG
MẠI 9
1. TBT -
Hiệp
định về các hàng rào
kỹ
thuật
đối
với
thương
mại
9
2. SPS -
Hiệp
định về các
biện
pháp vệ

tới
hạn và
phán tích
mối
nguy
hại
về
vệ
sinh
22
4.
Hệ
thông quản lý môi trường
24
CHƯƠNG
li
- RÀO CẢN KỶ THUẬT
THƯƠNG
MẠI CốA CÁC
NƯỚC
EU
VÀ TÁC ĐỘNG ĐỐI VÓI
HÀNG
XUẤT
KHAU
CốA
VIỆT
NAM
TRONG
THỜI

Thực phẩm
39
2.3.
Thúy
hải
sản
43
CJrần
Quỳnh @hi
Móp.
dl14
- 3!39<Tì -
7ôà
Olặi
Xheá
luận tôi nghiên
2.4.
Những quy
định dối với
hoa
chất
45
2.5.
Chỉ
thị về an toàn sản
phẩm
47
3. Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường
48
3.1.

61
n.
TÁC ĐỘNG CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT
THƯƠNG
MẠI
ĐỐI VỚI HÀNG
XUẤT KHẨU
VIỆT
NAM
TRONG
THậI
GIAN QUA 61
1.
Khái quát
quan
hệ
EU
-
Việt
Nam 61
2.
Tác
động của hàng rào
kỹ
thuật
EU
đối
với
hàng
xuất

Hàng
nông sản
70
2.1.5
Hàng
thủ công
mỹ
nghể
72
2.2.
Nguyên nhân
bị tác
động
73
CHƯƠNG
ni
-
GIẢI PHÁP
VƯỢT
RÀO CẢN KỸ THUẬT
THƯƠNG
MẠI
KHI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM XUẤT
KHAU
HÀNG

vào hoạt động thừa nhận lẫn
nhau 76
1.3.
Tăng cường
hài
hoa
tiêu
chuẩn hoa 77
1.4.
Khuyến
khích các
Doanh
nghiệp
xây dựng
tiêu
chuẩn 78
1.5.
Giữ
vai trò là
kênh
thông tin giữa thị trường xuất
khẩu và
các
doanh
nghiệp
79
2.
Về phía
Doanh
Nghiệp

tham
khảo 87
Phụ
lục
89
Í7câ« Qụậnh &ù Mén
CÂ14
Jt?í"»
7Cà Qlội
Xheá
luận
tôi
nghiên
CÁC
THUẬT NGỮ
VIẾT
TẮT
MFN
Most
-
Favoured
-
Nation
Treatment
Chế độ
đãi
ngộ
tối
huệ quốc
GSP

cản
kỹ
thuật đối với
thương mại
SPS
Sanitary
and
Phytosanitary
Biện
pháp
vệ
sinh
dịch
tễ
ISO
International
Standardization Organization
Tổ
chức
tiêu
chuẩn hoa quốc
tế
TQM
Total Quality
Management
Quản

chất
lượng
tổng th

Standardization
Uy
ban
tiêu
chuẩn hoa
châu
Âu
CENELEC
European Committee
for
Electrotechnical
Standardization
Uy ban
tiêu
chuẩn hoa
kỹ
thuật
điện
tử
châu
Âu
ETSI
European
Telecommunication
Standards
Institute
Viện
tiêu
chuẩn
viễn

Practice
Hiệp
định của các nhà
sản
xuất
bán
lẻ
châu Âu về Quy trình
canh
tác
nông
nghiệp
SCF Scientiíic
Commission
of Foodstuffs
Uy
ban
khoa
học về
thực
phẩm
MRLs
Maximum
Residue
Levels
Hàm
lượng
tối
đa các
chất

hội
quản lý
hàng
hải
FSC
Forest Stewardship Council
Hiệp
đổng
quản lý
rừng
MRA
Mutual Recognition
Agreement
Thoa
thun thừa
nhn
lẫn
nhau
Irần Qụặntl &ứ 2 Mên du4
- 3(391)
lòa
tĩlậì
TKlioá luận.
tối
nạhiềp.
LỜI
NÓI ĐẨU
Thương mại
quốc
tế

tự
do hoa thương mại là một xu
thế
khách
quan,
là nền
tảng
của sự phát
triẫn
và đưa các
quốc
gia
xích
lại
gần
nhau
hơn
trong
quan
hệ
sản
xuất kinh
doanh.
Tuy
nhiên,
một
điều
đáng chú
ý là càng
tự

ích
kinh
tế
là một
điều
rất
hấp dẫn
đối
với
mọi
đối
tượng ở
mọi
chế
độ và
thời
đại.
Đẫ
giữ
vững quyền
lợi
của mình, các nước đã không
ngừng
tăng cường bảo hộ sản
xuất trong
nước thông qua
nhiều biện
pháp,
cả
tích cực và tiêu

doanh
nghiệp
đang mất đi cơ
hội kinh
doanh
do
những
quy định
trong
lĩnh
vực sức
khoe,
an
toàn,
môi trường và đòi
hỏi
ngày càng tăng về các tiêu
chuẩn
chất
lượng và trách
nhiệm

hội.
Do
đó,
nhà
xuất
khẩu
phải
chấp nhận

ngặt nhất
thế
giới.
Tất
cả các sản phẩm
chỉ

thẫ
lưu
hành được trên
thị
trường EU vói
điều
kiện phải
đảm bảo tiêu
chuẩn
an toàn
chung
của EU. Có
thẫ
nói,
đáp ứng các tiêu
chuẩn

điều
kiện
sống
còn đẫ
thành công trên
thị

được
các
tiêu
chuẩn,
sản phẩm sẽ không được phép
đưa
vào
thị
trường
các nước
EU.
Như
vậy,
làm sao để có
thể
vượt
qua
được
các rào cản kỹ
thuật
thương mại của
EU để có
thể
đẩy
mạnh
việc
xâm
nhập
vào
thị

tại
các
quốc
gia
EU vô
cùng
phong
phú.
Đây là một
điểm
hấp dẫn

không một
đối
tác
kinh
tế
nào

thể
bỏ
qua,
trong
đó có
Việt
Nam.
Nhưng
Việt
Nam
mới

nước phát
triển
điều
này
cũng
không hề
đơn
giản.


do
đó,
trong
quá
trình
tìm
tòi,
nghiên
cứu,
em
mạnh
dạn
chọn
đề
tài:
MỘT
SỐ
GIẢI PHÁP VƯỢT
RÀO CẢN KỸ
THUẬT THƯƠNG

tối
ưu
giúp
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
vượt
rào thành
công.
Ngoài
lời
mố
đầu, kết
luận

tài
liệu
tham
khảo,
khoa
luận
tốt
nghiệp
gồm 3
chương
như
sau:
Chương ì - Tổng

các Doanh
nghiệp
Việt
Nam
xuất
khẩu
hàng hoa
sang
thị
trường EU
4
Móp.
di4
- 3L39T) -
7ôà
Hội
3Choá luận
tết
nghiệp.
Mặc dù đã
rất
cố
gắng
nhưng do khả năng
thu thập,
xử

thông
tin
còn hạn

Sinh viên
Trần Quỳnh Chi
Í7«£«
Qftặnh

5
Mép. cề14
- 3C39T) -
7óà
Qlội
yơiỡá luận
tết
nạ hi ép.
CHƯƠNG
ì
-
TỔNG
QUAN
VỀ RÀO
CẢN KỸ THUẬT
TRONG
THƯƠNG MẠI
QUỐC TÊ
ì. RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1. Khái niệm
Trong thương mại quốc tế, các rào cản đối với thương mại hàng hoa
được
chia
thành
hai

thuế
quan
giữa
các
khối kinh
tế,
giữa
các
quốc
gia
ngày
càng
giảm
đến
tử
do hoa thông qua các chính sách
như Quy
chế
tối
huệ
quốc (MFN),
Chế độ
thuế
quan
ưu
đãi
phổ
cập
(GSP),
Hiệp

phi thuế
quan là những
biện
pháp
phi thuế
quan
mang
tính
cản
trở
đối với
thương
mại

không
dửa
trên

sở
pháp
lý khoa
học.
Hiện
nay,
các
biện
pháp
phi thuế
được
sử dụng phổ

mại có thể
được định
nghĩa
như là
"các quy
tắc

tiêu
chuẩn
khác
nhau
trên
bình
diện
quốc
tế
nhằm
chi phối
doanh số
bán
sản
phẩm trên
thị
trường một
quốc
gia với
mục
tiêu bề ngoài
là điều chỉnh sử
không

.
Như vậy, bẽn cạnh lí do bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ sức khoe an
toàn của con
người,
động
thực
vật,
bảo vệ môi trường môi
sinh
và ngăn
chặn
các hành
vi lừa đảo,
rào cản kầ
thuật

thể coi
là hình
thức
bảo hộ
mậu
dịch
thông qua
việc
nước
nhập
khẩu
đưa
ra
các yêu cầu về tiêu

một
trong
các tiêu
chuẩn
trên đều
không được
nhập
khẩu
vào lãnh
thổ
nước
nhập
hàng.
2.
Phân
loại
Rào cản kầ
thuật
thương mại ngày càng
xuất
hiện
các hình
thức
tinh
vi,
mang
tính bảo hộ
cao.
Cụ
thể,

dã,
đảm bảo an toàn cho
người,
đảm bảo an
ninh
quốc
gia,
tránh nhầm
lẫn
và ngăn
chặn
các
hoạt
động
lừa đảo.
Các quy định kầ
thuật
bao gồm:
• Các yêu cầu đối với đặc tính sản phẩm: là các quy định bắt
buộc
sản phẩm
phải
đáp ứng một số yêu cầu kầ
thuật
nhất
định.
• Yêu cầu ghi bao bì hàng hoa: là biện pháp quy định ghi một số
thông
tin
trên bao bì hàng hoa

quan
như: nước
xuất
xứ,
trọng
lượng,

hiệu
đặc
biệt
• Các yêu cầu ghi nhãn hàng hoa: là các quy định về nội dung
thông
tin,
hình
thức
và kích cỡ của nhãn gắn
liền
với
hàng hoa
và nhãn trên bao bì hàng hoa nhằm
cung
cấp thông
tin
cần
thiết
cho
ngưẩi
tiêu dùng.
• Yêu cầu thử nghiệm, giám định và kiểm dịch: là yêu cầu thử
nghiệm

đối với
động
thực vật
sống.
- Yêu cầu cung cấp thông tin: yêu cầu cung cấp thông tin cho các cơ
quan
hữu
quan những
thông
tin
liên
quan
tới
vấn đề bảo vệ môi
trưẩng.
- Yêu cầu trả lại sản phẩm đã qua sử dụng: là quy định bắt buộc nhà
nhập khẩu
phải thu hồi
hàng hoa
nhập khẩu
sau
khi
đã qua sử
dụng.
- Yêu cầu tái sinh hay sử dụng lại: quy định tỷ lệ sử dụng lại hay tái
sinh
tối
thiểu
phế
phẩm,

8
Mu di4
-
7ôà
Qlội
3Chũá luận
tết
nạhĩỀỊi
- Hàng rào kỹ
thuật
thương mại mang tính cản
trở
đối với
thương mại,
hạn chế
nhập
khẩu
hàng
hoa,
dịch
vụ để bảo hộ sản
xuất
trong
nước.
n. QUI ĐỊNH CỦA WTO VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI
Tự do hoa thương mại nghĩa là làm cho hệ thống thương mại quốc tế
trở
nên thông thoáng và
minh
bạch

chỉnh
các
quan
hệ thương mại đa phương,
trong
đó có
việc
dỡ bọ các rào cản thương
mại,
đặc
biệt
là các rào cản kỹ
thuật
thương
mại. Trong
số các văn bản có
nội
dung
điều
chỉnh
việc
áp
dụng
hàng rào kỹ
thuật,
nổi bật nhất

Hiệp
định về các rào cản kỹ
thuật

dựa trên
Quy
chế
tiêu
chuẩn
(Standard
Code) được đàm phán trước đó vào năm 1979
tại
vòng đàm phán
Tokyo.
Hiệp
định này
điều
chỉnh
các vấn đề liên
quan
đến
các hàng rào kỹ
thuật
mà các nước
tạo
nên để bảo vệ sản
xuất
thương
mại

lợi
ích khác
của
mình.

mức độ họ
thấy
là phù
hợp".
Tuy
nhiên,

cũng
nói
rằng
"sự
linh
hoạt
về
quản
lý của nước thành
viên bị hạn chế
bởi
yêu cầu
rằng
không được xây
dựng,
chấp
nhận
hay áp
dụng
các
qui
định kỹ
thuật

việc
hoàn
tất
mục tiêu chính
đáng hơn
là cản
trở
thương
mại.
Mục đích của hiệp định TBT là nhằm:
-
Phát
triển
kinh tế
thông
qua
thúc
đẩy

thuận
lợi
hoa
thương mại
-
Loại
bỏ các rào cản kổ
thuật
thòng qua
việc
xây

đặt ra.
Nội dung chủ yếu của Hiệp định bao gồm:
-
Khuyến
khích
việc
hài hoa tiêu
chuẩn
và văn bản pháp quy kổ
thuật,
các quy trình đánh giá sự phù hợp
với
các tiêu
chuẩn,
quy định và
quy
trình
do các
tổ
chức quốc
tế
đề
ra.
- Đảm bảo
việc
xây
dựng
các tiêu
chuẩn
và văn bản pháp quy kổ

Quy chế
thực
hành
tốt
(Code of
Good
Practice)
về xây
dựng,
ban hành và áp
dụng
tiêu
chuẩn
và văn bản pháp quy kổ
thuật
của
WTO.
- Tăng
cường
sự
hiểu
biết
lẫn
nhau

minh bạch
hoa về chính sách,
luật
lệ trong
lĩnh

đối với
hàng hoa
dịch
vụ
- Tăng
cường
các
hoạt
động trợ giúp kỹ
thuật,
đặc
biệt
đối với các
nước
đang và kém phát
triển
Biện pháp - Hiệp định yêu cầu các thành viên WTO:
- Không soạn thẫo, thông qua hoặc áp dụng các quy định kỹ thuật gây
trở
ngại
không cần
thiết
đối với
thương mại
- Tham gia quá trình hài hoa hóa và công nhận lẫn nhau các quy định
kỹ
thuật
dành đãi ngộ
tối
huệ

quốc tế bằng
cách ngăn
chặn
các nước sử
dụng
hàng rào kỹ
thuật
cẫn
trở
thương
mại.
2. SPS - Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ
Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ được thẫo luận tại vòng
đàm phán
Uruguay

bắt
đầu có
hiệu
lực
cùng
với
sự
ra đời
của
tổ chức
thương mại
thế
giới
WTO. Trước

vực thương mại nông
nghiệp.
Bởi
vậy,

thể
dễ
dàng
nhận
thấy
rằng
các
biện
pháp vệ
sinh
dịch
tế
sẽ
được các nước tăng
cường
sử
dụng
nhiều
hơn nhằm mục đích bẫo
hộ.
Cần
phẫi
có một
hiệp
định

dịch
tễ ra đời


do đó.
Vệ sinh dịch tễ là khái niệm chung để chỉ các biện pháp đảm bảo vệ
sinh
và an toàn
thực
phẩm nhằm bảo vệ sức
khoe
con
người
khỏi
các độc
tố
trong
thực
phẩm, bảo vệ các loài động
thực vật khỏi
nguy

dịch bệnh.
Tuy
nhiên,
như đã đề
cập,
sủ
dụng
biện

dựa
trên
những bằng chứng khoa
học
- Không được sủ dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ như một hàng rào
trá hình để hạn
chế
thương mại
quốc tế
- Các thành viên cần tích cực hài hoa các biện pháp vệ sinh dịch tễ
- Công nhận tính tương đương của các biện pháp vệ sinh dịch tễ của
những
nước khác
- Đảm bảo thông tin đầy đủ kịp
thời
về các
biện
pháp vệ
sinh
dịch
tễ.
Các thành viên
phải
thiết
lập
một
điểm
truy
vấn về
việc

hàng rào
bảo
hộ trá hình
đối với
thương
mại.
Từ trên đây, có thể thấy rằng phạm vi điều chỉnh của Hiệp định về
hàng rào kỹ
thuật
thương mại và
Hiệp
định về các
biện
pháp vệ
sinh
dịch tễ
Qrần Quụn/t &ù
12
Móp CẨ14
-
7ôà
Qlội
Xheá
luận tối nạhiêp.
hoàn toàn khác
nhau.
Hiệp
định SPS đề cập đến
tất
cả các

định TBT
lại
đề cập đến
tất
cả các
thủ tục,
tiêu
chuẩn
mang
tính
tự nguyện
và cả các quy định kỹ
thuật
đỹ đảm bảo
rằng
chúng
phải
được
đáp
ứng,
ngoại trừ
trường hợp các quy
định,
tiêu
chuẩn
hay
thủ
tục
này


bị
bảo toàn năng
lượng
cho đến hình
dạng
của
chiếc
thùng cactông đựng
thực
phẩm. Liên
quan
đến sức
khoe
con
người,
các
biện
pháp TBT
cũng

thỹ
bao gồm cả
việc
hạn
chế
dược phẩm
hoặc
dán nhãn
đối với
thuốc

loài
động
vật,
thực vật
lây
truyền
(như
bệnh
dại).
Một
điỹm
khác nữa
giữa
hai
hiệp
định này là ở chỗ: cả hai
hiệp
định
này đều
khuyến
khích các nước sử
dụng
tiêu
chuẩn quốc
tế.
Nhưng
theo
hiệp
định SPS, một
quốc

hiệp
định
TBT, chính
phủ
một nước có
thỹ
quyết
định
rằng
tiêu
chuẩn quốc
tế
đó không phù hợp
vì những

do
khác,
chẳng
hạn
Ĩ7rầtt
Quỳnh &ù
13
Mép.
di4
- JC39^ữ
7Ẽà
QLội
'Kítoà
luận
tút

dựa trên các thông
tin
khoa
học, trong khi
các
biện
pháp TBT có
thể
được áp
dụng
khi
một nưổc
thấy
cần
phải thực hiện
các
mục
tiêu
như
an
ninh
quốc
gia
hay
ngăn
cản
các hành động
gian
lận.
IU. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHUNG

kinh
doanh

dịch vụ.
ISO là sự thừa kế của các tiêu chuẩn đã tồn tại và được sử dụng trưổc
tiên

trong lĩnh
vực
quốc
phòng.
Năm
1079,
Viện
tiêu
chuẩn
Anh đã ban
hành tiêu
chuẩn
BS
5750
về
đảm bảo
chất
lượng,
sử dụng
trong
dân
sự.
Để

tiên
của
bộ tiêu
chuẩn
này được
ban
hành năm
1987.
Mục tiêu
lổn
chủ yếu của bộ ISO
9000
chính

đảm
bảo
chất
lượng
đối vổi
người
tiêu
dùng.
Bộ ISO 9000 đã được tổ chức tiêu chuẩn hoa quốc tế xây dựng và
được
công
nhận
rộng
rãi để làm nền
tảng
cho

khai
sản phẩm và quá trình
cung ứng,
kiểm
soát quá
trình,
bao
gói,
phân
phối,
dịch
vụ
sau
khi
bán,
xem xét đánh giá
nội
bộ,
kiểm
soát
tài
liệu,
đào
tạo,
ISO
9000

tập
hợp các
kinh

chuẩn của
nhiều
nước.
Tiêu
chuẩn
ISO có
thể
được áp
dụng
cho mọi
tổ
chức
thuộc
các
lĩnh
vực khác
nhau:
sản
xuất,
chế
biến,
dịch
vụ,
in
ấn,
lâm
nghiệp,
điện
tạ,
tài

hiểm,
giải
trí,
Ca cẩu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm có 4 tiêu chuẩn chủ yếu, đó là:
- ISO
9000:
Khái
niệm

thuật
ngữ
chất
lượng
- ISO 9001: Các yêu cầu đối với việc đảm bảo chất lượng
- ISO 9004: Hướng dẫn chung về quản lý chất lượng
- ISO 19011 (trước đây là ISO 10011): Hướng dẫn kiểm tra hệ thống
quản

chất
lượng
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, chỉ có ISO 9001 mới thực sự là tiêu
chuẩn
chất
lượng,
còn
những
tiêu
chuẩn
khác

mặc dù họ
phải
dựa
vào
những chỉ dẫn của
ISO
9004:2000.
Trước đây,
trong
cơ cấu tiêu
chuẩn
"yêu cầu đối với
việc
đảm bảo
chất
lượng"
(bản
năm
1994)
gồm có:
- ISO 9001 - 1994: Hệ thống chất lượng - Mô hình để đảm bảo chất
lượng
trong
thiết
kế,
triển
khai,
sản
xuất,
lắp đặt

- Mô hình để đảm bảo
chất
lượng
trong
kiểm
tra

thử
nghiệm
cuối
cùng.
Nhưng từ năm 2000, ba tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 đã
được
kết
hợp thành một
tiêu
chuẩn
duy
nhất
ISO
9001:2000
So với ISO
9001:1994,
ISO
9001:2000
đã
loại
bỏ đi 20
điều khoản
về

với
tiêu
chuẩn quản lý
môi
trường
ISO
14001.
Bảng
Ì
-
Mô hình đảm bảo
chất
lượng
Điểu
số
Tên
tiêu
đề
trong
ISO
9000:2000
7.2.3 Liên
lạc
với
khách hàng
5.2/7.2.1
Xác định các yêu
cầu của
khách hàng
5.2


sở hạ
tầng

chất
lượng
6.4
Cung
cấp
môi
trường
làm
việc

chất
lượng
6.2.2 Đánh giá
hiệu
quả
đào
tạo
8.2.3
Kiểm
soát
và đánh
giá
quá trình
8.4
Đánh
giá

cải
tiến
hệ
thống
quản

chất
lượng
5.1/8.5
Nâng cao hệ
thống
quản lý
chất
lượng
Hệ
thống
quản

chất
lượng ISO
9001:2001
được xây
dựng
dựa trên
21
quá
trình.
Các quá trình này được gắn
kết
lại

Thiết
kế sản phẩm
6. Mua hàng
7. Sản
xuất
8. Cung cấp dịch vụ
9. Bảo vệ sản phẩm
10. Đánh giá nhu cầu của khách hàng
11. Trao đổi thông tin với khách hàng
12. Trao đổi thông tin nội bộ
13.
Kiểm
soát tài
liệu
14. LƯU
giữ hồ sơ
THU-
NGOA:
T„_.
c
^
3
j
"Sin
<7«£M
Quạnh &ù
17
Mép.
CÂ14
- X39<7) -

- Tạo ra sự minh bạch và nâng cao nhận thễc.
- Giúp xác định các khả năng thoa mãn khách hàng tốt hơn.
- Doanh nghiệp, tổ chễc dễ được chấp nhận hơn.
- Hệ
thống
hoa các nỗ lực
nhằm
cải
thiện
chất
lượng.
C7râVt Qiiỳnli &ù
18
Màn
<A14
3(391)
7Cà Qlộì
Xheá luận tói nạhiếp
Chính vì
những
lợi
ích
to lớn
như
vậy
nén
hiện nay,
hàng ngàn các
công
ty lớn

chỉ, cần phải
được
kiốm
toán
nội
bộ
(1-2
lần/năm)

kiốm
toán
từ
bên ngoài
(hai
lần
một năm).
ISO và quản lý chất lượng tổng thểTQM
Việc được chứng nhận ISO 9000 là một kết quả quan trọng đối với tổ
chức,
nó đánh
dấu
một
giai
đoạn
làm
việc
nỗ
lực cao.
Tuy
nhiên,

tiến
chất
lượng
sản
phẩm
dịch
vụ đố
tạo
và duy
trì vị thế
cạnh
tranh.
Mặc dù
trong
ISO
9000
đã có các
yếu tố
cơ sở
cho
cải tiến
chất
lượng,
nhưng
vấn đề
này
vẫn
chưa được nêu thành một
chủ
đề

sự phất
triốn
của
công
ty
như
cách
thức
động viên nhân
viên,
giảm
chi
phí sản
xuất,
so sánh chúng
với
hoạt
động của các công
ty
hàng đầu
trong lĩnh
vực tương
tự.
Tất
cả đều
nhằm mục tiêu
cải
tiến
không
ngừng

một phương pháp

theo đó, mọi
người
trong
công
ty phải
nỗ
lực
liên
tục
đố duy
trì,
cải tiến
hệ thống chất
lượng

thoa
mãn nhu cầu khách
hàng.
Mục tiêu
lớn
của
TQM

"Làm
đúng,
ngay
từ đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status