Chuyên đề môn Quản trị học
Nhóm thực hiện: Nhóm 15
Giảng viên: TS.HOÀNG LÂM TỊNH
Ứng dụng các lý thuyết
về động cơ thúc đẩy
ĐỀ TÀI:
Làm thế nào công việc tổ chức lao động trở thành
một nhân tố động cơ thúc đẩy trong một môi trường
làm việc mà các điều kiện làm việc yếu kém và thù
lao không cao?
???
BOSS
Nội Dung Trình Bày
Lý thuyết
I. Thuyết động cơ thúc đẩy và hành vi:
1. Hành vi
2. Động cơ thúc đẩy
3. Mục đích
4. Sức mạnh động cơ
5. Hành động
6. Tình huống thúc đẩy
Ứng dụng
II. Kích thích vật chất
III. Kích thích tinh thần
IV. Các hình thức khuyến khích khác
I. Thuyết động cơ thúc đẩy và hành vi:
1. Hành vi:
Hành vi về cơ bản là hoạt động có hướng đích.
Hành vi của chúng ta nói chung là do mong
muốn đạt được một mục đích nào đó thúc đẩy
Các nhà quản trị thường có những thành công trong việc
khuyến khích nhân viên, thường tạo ra một môi trường có
những mục đích thích hợp (tác nhân kích thích) để thoả mãn
nhu cầu.
Mục đích là một trạng thái mong muốn của cá nhân hay
tổ chức hướng tới nhằm đạt được.
I. Thuyết động cơ thúc đẩy và hành vi:
4- Sức mạnh của động cơ:
Ðộng cơ hoặc nhu cầu là những nguyên nhân
gây ra hành vi. Mọi cá nhân đều có rất nhiều nhu
cầu. Tất cả các nhu cầu này cạnh tranh với hành vi
của họ. Vậy cái gì quyết định động cơ nào trong số
các động cơ của một người nhằm cố gắng thoả mãn
thông qua hành động. Nhu cầu mạnh nhất tại một
thời điểm nhất định sẽ dẫn đến hành động.
Thay đổi sức mạnh động cơ: Một động cơ có xu
hướng yếu đi nếu nó đã được thoả mãn hoặc bị hạn
chế sự thoả mãn.
I. Thuyết động cơ thúc đẩy và hành vi:
Tăng cường sức mạnh của động cơ
Hành vi có thể bị thay đổi nếu một nhu cầu hiện tại
trở nên mạnh tới mức giờ đây trở thành động lực mạnh.
Một nhu cầu có xu hướng mạnh lên hoặc yếu đi theo chu
kỳ.
Người ta có thể tăng hoặc trì hoãn tốc độ của mô
hình chu kỳ này bằng cách tác động đến môi trường. Ví
dụ, nhu cầu thức ăn của một người không thể rất mạnh,
trừ khi môi trường hiện thời thay đổi đến mức người ta
phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất và công tác.
Kích thích vật chất rất đa dạng và phong phú
II. Kích thích vật chất
1- Kích thích đối với nhân viên làm việc theo sản
phẩm.
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Trả lương tính theo sản phẩm của nhóm.
Trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
II. Kích thích vật chất
2- Kích thích theo kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp:
Kích thích chung theo kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp được áp dụng chung cho tất cả nhân viên trong
doanh nghiệp.
Hình thức này giúp cho mỗi nhân viên hiểu được mối
quan hệ giữa lợi ích cá nhân với kết quả chung của
doanh nghiệp
II. Kích thích vật chất
Các hình thức thưởng theo năng suất và chất lượng:
Mô hình của Scanlon:
- Mô hình của Scanlon kích thích nhân viên giảm chi phí lao
động trên tổng doanh thu.
- Theo mô hình này, trước hết cần xác định Hệ số chi phí lao
động chuẩn trng điều kiện sản xuất bình thường.
Chi phí lao động
= Hệ số chi phí lao động chuẩn
là doanh nghiệp.
II. Kích thích vật chất
Chia lời:
Ngoài tiền lương, thưởng hàng tháng, nhân viên còn
được chia thêm một phần lợi nhuận:
+ Chia lời trả bằng tiền hàng năm hoặc quí sau khi
quyết toán.
+ Chia lời cho nhân viên dưới dạng phiếu tín dụng và chỉ
trả cho nhân viên khi họ không làm việc cho doanh
nghiệp nữa,về hưu, hoặc không còn khả năng lao động,
hoặc chết
II. Kích thích vật chất
Bán cổ phần cho nhân viên:
Lợi ích kích thích nhân viên không chỉ ở mức độ vật
chất mà còn thực sự động viên họ qua việc cho họ sở
hữu một phần doanh nghiệp.
III- Kích thích tinh
thần:
1- Nâng cao chất lượng cuộc đời làm việc:
Nâng cao chất lượng cuộc đời làm việc là thể hiện mức độ thoả
mãn các nhu cầu cá nhân quan trọng do làm việc trong doanh
nghiệp. Bao gồm các nội dung:
- Được quan tâm, đối xử bình đẳng
- Có cơ hội như nhau trong phát triển nghề nghiệp
- Được tham gia tích cực vào các quyết định có liên quan đến cá
nhân
- Được ghi nhận và thưởng khi có thành tích.
- Môi trường làm việc lành mạnh, an toàn
- Lương được trả tương xứng, công bằng.
Quản trị nhân sự có khả năng tác động lên chất lượng cuộc đời
thể, đo đếm được
- Các mục tiêu nên tập trung vào các vấn đề trọng yếu như
số lượng, chỉ tiêu chất lượng, thời gian, doanh thu hay lợi
nhuận….
- Thường xuyên đề ra các mục tiêu khả thi và nâng cao
hơn trước.
- Chia mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ đạt được trong
từng thời gian cụ thể.
III- Kích thích tinh
thần:
3- Chương trình nâng cao hiệu quả làm việc nhóm
Khái niệm: Chương trình này áp dụng cho nhóm người lao động
trong doanh nghiệp. Chương trình này cho phép nhân viên biết được
công việc của họ được thiết kế như thế nào, trong quá trình thực
hiện ra sao, các yêu cầu về thái độ, tinh thần và kỹ thuật của công
việc tốt hơn, phát huy tinh thần tập thể, tự học hỏi cầu tiến của nhân
viên.
Nhóm tự quản: Nhóm thường tổ chức dưới 20 nhân viên. Nhóm bầu
ra trưởng nhóm. Nhóm có mức độ độc lập hoạt động cao, thường
được giao toàn quyền và chịu trách nhiệm toàn bộ trong một phần
việc nhất định.
Nhóm sẽ tự xác định phương pháp cần thiết, sắp xếp thời gian, bố trí
thành viên…trên cơ sở các mục tiêu yêu cầu sản xuất kinh doanh đặt
ra từ trước.