các phương thức thâm nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp vừa và nhỏ việt nam - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
FOREIGN TCHDE
UNIVERSiry
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
PHƯƠNG THỨC THÂM NHỘP THÌ TRƯỜNG TH€GIỚI
cun cóc
DOANH
NGHIỆP
vờn VÀ NHỎ
VlệT
NAM
Sinh
viên
thực
hiện
:
HOÀNG THỊ
THU
Lớp : ANH 5 - K40B - KTNT
Giáo viên

NHẬP
THỊ
TRƯỜNG
THẾ
GIỚI
3
1.
CHIẾN
LƯỢC
THÂM
NHẬP
THỊ
TRƯỜNG
THẾ
GIỚI
TỪ SẢN
XUẤT
TRONG
NƯỚC
3
1.1.
Các hình
thức
thâm
nhập
thị
trường
thế
giới
3

1.1.2.2.Thông qua khách hàng nước ngoài
(Foreign
Buyer)
5
1.1.2.3.Thông qua uy thác
xuất
khấu
(Export
Commission
House)
5
1.1.2.4.
Thông qua môi
giới
xuất
khẩu
(Export Broker)
6
1.1.2.5.
Thông qua hãng buôn
xuất
khẩu
(Export
Merchant)
6
1.2.
Ý
nghĩa
của
việc

7
2.1.
LƯU
điểm
8
2.1.2.
Nhược
điểm
8
2.2.
Đầu tư
trực
tiếp
(Direct
Investment)
8
2.2.1.
Đầu tư 100% vốn
ra
nước ngoài
8
2.2.2.
Sản
xuất theo
hợp đồng
(Contract
Manuíacturing)
9
2.2.2.1.
Ưu

MẠI
Tự
DO lũ
4.
ĐÁNH GIÁ
CHUNG 11
Hoàng
Thi
Thu
-
A5-K40B-KTNT
4.1.
Phương
thức
thâm
nhập
thị
trường
thế
giới
từ
sản
xuất
trong
nước 11
4.1.1.
Ưu
điểm
li
4.1.2.

trường
thế
giới tại
vùng thương mại
tự
do
12
4.3.1.
Ưu
điểm
12
4.3.2.
Nhược
điểm
13
CHƯƠNG 2
:
THỰC
TRẠNG
THÂM
NHẬP
VÀO THỊ
TRƯỜNG
THẾ GIỚI
CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ
NHỎ
VIỆT

19
1.2.3.
Về
vốn
22
1.2.4.
Về
thị
trường mục
tiêu
22
1.2.5.
Về
lao
động
25
1.3.
Hổ
thống
luật
pháp,

chế,
chính sách
điều
chỉnh
hoạt
động
của
các

tiếp
31
2.1.2.1
Xuất khẩu
qua hãng buôn
xuất
khẩu
32
2.1.2.2
Xuất khẩu
gián
tiếp
thông qua công
ty quản

xuất
khẩu
hay
qua
trung
gian
môi
giới
33
2.
2.Đầu tư
ra
nước ngoài
37
2.2.1.

Nam 41
2.2.5.
Đánh giá
chung
42
2.3
Chuyển
nhượng
quyền
sử
dụng
thương
hiệu
44
3.
ĐÁNH GIÁ VÊ CÁC PHƯƠNG
THỨC
THÂM
NHẬP
THỊ
TRƯỜNG
THẾ GIỚI
CỦA SME VIỆT NAM 47
3.1.
Phương
thức xuất
khẩu:
47
3.2.
Phương

49
1.1.
Đầu tư vào
nguồn
lực con
ngưịi
49
1.2.
Nâng cao tính
cạnh
tranh
cho
sản
phẩm
của
doanh
nghiệp
49
1.3.
Định
hướng
thị
trưịng
xuất
khẩu
50
1.4.
Tăng cưịng xúc
tiến
thương mại 51

Xây
dựng
và bảo vệ thương
hiệu
59
1.9.
Tăng
nguồn
vốn 60
2.
CÁC BIỆN PHÁP TÍ
IM
ÙA NHÀ
NƯỚC
61
2.1.
Giải
pháp về
vốn
cho các SME
Việt
Nam 61
2.2.
Hỗ
trợ
SME về thông
tin,
dự báo
thị
trưịng,

thuế theo
hướng hỗ
trợ
cho
các
SME 67
2.3.2
Giải
pháp tăng cưịng
hoạt
động đầu tư
ra
nước ngoài của
Việt
Nam 68
KẾT
LUẬN
72
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
73
Hoàng
Thi
Thu
-
A5-K40B-KTNT
LỜI
NÓI ĐẦU

thiện rất nhiều.
Điều
đó có được là nhờ vào sự
hoạt
động
tích cực
của
tất
cả các thành
phởn
kinh
tế
trong
đó
nổi bật nhất
là các
doanh
nghiệp vừa

nhỏ.
Các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ ở
Việt
Nam
hiện
chiếm
tới
96%

nhập
ngày càng sâu
rộng
hơn vào
thị
trường
thế
giới
với nhiều
phương
thức
chiến
lược khác
nhau.
Qua
diều
tra
thực
tế
trên
tổng
số 120
doanh
nghiệp với
việc
nghiên cứu
tại
bàn,
phương pháp phân tích
thống kê,

của các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam
với
những
khó
khăn và thách
thức
riêng.
Từ
những
thực tế đó,
khoa
luận
đưa
ra
một số
kiến
nghị
để các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam có
thể
khắc

thâm
nhập
vào
thị
trường
thế
giới
của các
doanh
nghiệp vừa
và nhỏ
Việt
Nam.
Chương
3:
Một số
giải
pháp nhằm thúc đẩy quá trình thâm
nhập
thị
trường
thế
giói
của
các
doanh
nghiệp vừa

nhỏ
Việt

Thương
người
đã giúp đỡ em một cách
tận
tình về
nội
dung
và phương pháp
nghiên
cứu.
Em
xin
cảm ơn các thày cô giáo đã dạy em
trong
suốt
năm năm
học đại
học vừa
qua. Kiến thức
cữa các
thầy truyền
dạy cho em
thực
sự là
những
bài học quý
báu,
là hành
trang
để em bước vào

THÂM
NHẬP
THỊ
TRƯỜNG
THẾ
GIỚI
1. CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI TỪ SẢN XUẤT
TRONG
NƯỚC
1.1.
Các hình
thức
thâm
nhập
thị
trường
thê
giói.
Theo
chiến
lược này
khi
muốn
xuất
khẩu sản
phẩm
đã được sản
xuất
trong
nước,

xuất
trong
nước
Thị
trường
thế
giới
Công
ty
Khách Nhà uy
Nhà Hãng
quản
lý hàng thác môi
buôn
xuất
ngoi
xuất
giới
xuất
khẩu
kiêu
khẩu
xuất
khẩu
khẩu
Thị
trường
thế
giới
Hoàng

trực
tiếp
nên áp
dụng
cho các
doanh
nghiệp
có quy mô và trình độ sản
xuất
lớn,
được phép
xuất
khẩu
trực
tiếp,

kinh
nghiệm
trên thương trường và nhãn
hiệu
hàng hóa
truyền
thống
của
doanh
nghiệp
đã
từng
có mặt trên
thắ

thời
thông
tin
về
thắ
trường
thế
giới

đối thủ
cạnh
tranh
thì
rủi
ro
trong
hình
thức
này không
phải

ít.
1.1.2. Hình thức xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting)
Hình
thức xuất
khẩu
gián
tiếp
không đòi
hỏi

xuất
khẩu
trực
tiếp.
Với
thực tế
đó,
xuất
khẩu
gián
tiếp
thường sử
dụng
đối với
các cơ sở
sản
xuất
có quy mô
nhỏ, chua
đủ
điều
kiện
xuất
khẩu
trực
tiếp,
chưa
quen
biết
thắ


xuất
khẩu
là công
ty quản
trắ
xuất
khẩu
cho công
ty
khác.
Các nhà
xuất
khẩu
nhỏ thường
thiếu
kinh
nghiệm
bán hàng
ra
nước
ngoài
hoặc
không đủ khả năng về
vốn
để
tự tổ
chức
bộ máy
xuất

tiền
đều
thực
hiện
với
danh
nghĩa
chủ
hàng.
Thông thường, chính sách giá cả, các điều
kiện
bán hàng,
quảng
cáo là do chủ hàng
quyết
định.
Cấc EMC
chỉ giữ vai
trò cố
vấn, thực
hiện
các
dịch
vụ liên
quan
đến
xuất
nhập
khặu


nhà sản
xuất

mang
bán
ra
nước ngoài để
kiếm
lời.
Nói
chung,
khi
sử
dụng
EMC, vì các nhà sản
xuất
hàng
xuất
khặu
ít

quan
hệ
trực
tiếp
với thị
trường cho nên sự thành công hay
thất
bại
của

hiểu
biết
về
diều kiện
cạnh
tranh
trên
thị
trường
thế
giới.
Khi
thực
hiện
hình
thức
này, các
doanh
nghiệp
xuất
khặu
cũng
cần phải
tìm
hiểu
kỹ khách hàng để
thiết
lập
quan
hệ

mua
trả
tiền
uy
thác.
Khi
hàng hoa
chuặn
bị được
đặt
mua, nhà uy thác
lập phiếu đặt
hàng
với
nhà
sản xuất
được
chọn
và họ
sẽ
quan
tâm đến mọi
chi
tiết
có liên
quan
đến
quá trình
xuất
khặu.

Môi
giới
xuất
khẩu
thực
hiện
chức
năng liên
kết giữa
nhà
xuất
khẩu
và nhà
nhập
khẩu.
Người
môi
giới
được nhà
xuất
khẩu
uy
nhiệm

trả
hoa
hồng
cho
hoạt
động cặa

các
nghiệp
vụ để
xuất
khẩu

chịu
mọi
rặi
ro liên
quan
đến
xuất
khẩu.
Như
vậy,
các nhà
sản xuất
thông qua
cấc
hãng buôn
xuất
khẩu
để thâm
nhập
thị
trường
nước ngoài.
Phương
thức thực

thị
trường thê
giới
từ
sản
xuất
trong
nước
Đây là phương
thức
thâm
nhập
thị
trường
thế
giới

hiện
nay
rất
nhiều
quốc
gia
đang phát
triển
áp
dụng.
Đối với
quá trình phát
triển

triển
sản xuất
trong
nước.
Thông qua
xuất
khẩu
sẽ
tạo
nguồn
vốn
quan
trọng
để
thoa
mãn nhu cầu
nhập
khẩu
những

liệu
sản
xuất
thiết
yếu
phục
vụ còng
nghiệp
hoa đất
6

và tăng
khả
năng
sản
xuất.
• Đẩy
mạnh
xuất
khẩu
được xem là một yếu tố
quan
trẳng
để
kích thích sự tăng trưởng nền
kinh
tế quốc
gia.Việc
đẩy
mạnh
xuất
khấu
cho
phép mở
rộng
quy mô sản
xuất, nhiều
ngành
nghề
mới
ra đời

đựng
gạo,
phát
triển
ngành xay
xát,
ngành chăn nuôi.
> Sẽ kích thích các
doanh
nghiệp trong
nước
đổi
mới
trang
thiết
bị
và công
nghệ sản
xuất.
Để
đáp ứng yêu
cầu
cao
của
thị
trường
thế
giới
về quy cách
chủng

sản
phẩm mới có
thể xuất
khẩu
ổn
định.
Đẩy
mạnh
xuất
khẩu
sẽ góp
phần
tích cực để nâng cao mức
sống
của
nhân dân.
Đẩy
mạnh
xuất
khẩu

vai
trò tăng cường sự hợp tác
quốc tế
giữa
các nước và nâng cao
vai
trò vị
trí
của nước

thức
điểu
hành
của
một
doanh
nghiệp
có bản
quyền
(licensor)
cho một
doanh
nghiệp
khác,
thông qua
việc
hẳ
(licensee)
được sử
dụng
các phương
thức
sản
xuất,
các
bằng
sáng
chế
(patent),


này có những ưu
điểm
và nhược
điểm
sau:
2.1.Lưu điểm
Doanh
nghiệp
có bản
quyền
(licensor)
thâm nhập
thị
trường
với
mức
rủi
ro
thẩp
hoặc có
thể
thâm nhập
thị
trường mà ờ đó bị hạn chế
bởi
hạn
ngạch
nhập
khẩu,
thuế

xuẩt
khẩu.
2.1.2. Nhược điểm
Doanh
nghiệp
có bản
quyền
ít
kiểm
soát được bên được nhượng
bản
quyền
so
với
việc
tự
thiết
lập
ra các cơ xưởng sản
xuẩt
do chính
mình điều hành.
Khi
hợp đồng nhượng bản
quyền
chẩm
dứt,
doanh
nghiệp
có bản

nước ngoài đủ
lớn,
thì họ
lập
cơ sở
sản xuẩt
ở nước ngoài. Một
trong
những
hình
thức
đầu tư
rẩt
phổ
biến hiện
nay là
hoạt
động
lắp
ráp
tại
nước ngoài
(assembly
operations).
Hoạt
động
lắp
ráp
thể
hiện

nghiệp
chỉ
xuẩt
khẩu
các
linh
kiện rời
ra
nước ngoài,
8
Hoàng
Thi Thu
-
A5-K40B-KTNT
những
linh
kiện
đó sẽ được
lắp
ráp để thành một sản phẩm hoàn
chỉnh.
Bằng
cách
xuất
khẩu
các
linh
kiện
rời


này sẽ
mang
đến
những
ưu
điểm
nhất
đựnh như
:
tiết
kiệm chi
phí vận
chuyển
tạo ra
sản phẩm thích hợp
với thự
trường nước
ngoài,
kiểm
soát hoàn toàn
sản xuất
kinh
doanh
Những
điểm
hạn
chế của
nó là sự
rủi
ro sẽ

2.2.2.1.
ưu điểm
• Cho phép
doanh
nghiệp
thâm
nhập
thự
trường
thế
giới
rủi
ro ít
hơn
các hình
thức
khác.

Khai
thác
mạnh
sản
phẩm mới ở
thự
trường
mới.
• Tránh được
những
vấn đề như
vốn

- Doanh
nghiệp ít kiểm
soát quy trình
sản xuất
ỏ nước ngoài.
9
Hoàng
Thi
Thu
-
A5-K40B-KTNT
-
Khi
hợp đồng chấm
dứt,
doanh
nghiệp

thể tạo ra
một nhà
cạnh
tranh
mới
với
chính mình.
2.2.3. Liên doanh (Joint Venture)
Là một
tổ chức
kinh
doanh

kết
hợp
thế
mạnh
các
bên
về
kỹ
thuật,
vẩn

phương
thức
điều
hành hình
thức
liên
doanh
còn có
những
hạn
chế
nhất
định như
:
khi
điểu
hành công
ty


cho một công
ty
nước
ngoài
dưới
dạng
xuất
khẩu dịch
vụ
quản
trị,
chứ không
phải xuất
khẩu
sản
phẩm.
Hợp đồng
quản
trị
là một hình
thức
tham
gia
vào
thị
trường
thế
giới
với
mức

của công
ty
được
quản
trị
trong
một
thời
hạn ấn định nào đó.
3. PHƯƠNG
THỨC
THÂM
NHẬP THỊ
TRƯỜNG
THẾ
GIỚI
TẠI
VÙNG
THƯƠNG MẠI
Tự DO
Ngoài
2
phương
thức
thâm
nhập
thị
trường
thế
giới

khi
doanh
nghiệp
tham
gia
vào các khu vực
kinh tế
sau:
y Đặc khu
kinh tế
(Special
Economic Zone)
> Khu
chế
xuất (Export Processing
Zone)
10
Hoàng
Thi
Thu
-
A5-K40B-KTNT
> Khu thương mại
tự
do
(Free
Trade Zone)
Phương
thức
này có ý

mướn
nhà
cửa,
nhân công
thấp.
Trong
khi
chờ
đợi
mểt
thị
trường
thuận
lợi,
nhà
xuất
khẩu

thể
gửi
hàng hoa vào khu thương mại
tự
do để
giữ
lại

chế hoặc
đóng gói
lại
trong

phương
thức
đó như
sau
:
4.1.
Phương
thức
thâm
nhập thị
trường
thế
giới
từ sản
xuất
trong
nước
4.1.1. ưu điểm
• Tạo
nguồn
vốn
ngoại tệ
để đáp ứng nhu cẩu
nhập khẩu
và tích
lũy
phát
triển
sản
xuất.

• Gặp
phải
hàng rào
quan
thuế

phi
quan
thuế
của
nước ngoài
• Chưa
linh
hoạt trong
thương mại
quốc tế
li
Hoàng
Thi
Thu
-
A5-K40B-KTNT
• Phụ
thuộc nhiều
vào hệ
thống
phân
phối
tại
nước ngoài.

thuế
quan

phi
quan
thuế
- Sử
dụng
được
thị
trường nước
sở
tại
(chủ
nhà)
- Chuyển
giao
được công
nghệ,
kỹ
thuật
sang
những
quốc
gia
chậm
phát
triển
4.2.2. Nhược điểm
-

cạnh
tranh cao.
- Đòi
hỏi
doanh
nghiệp phải
nghiên
cứu kỹ
thị
trường
mới của
nước
sở
tại.
4.3.
Phương
thức
thâm
nhập
thị
trường thê
giới tại
vùng thương
mại
tự
do
4.3.1. Ưu điểm
• Tận
dụng
một số

12
Hoàng
Thi
Thu
-
A5-K40B-KTNT
• Thuận
lợi
trong
việc
tổ
chức
hội
chợ
triển
lãm,
hội
nghị
khách
hàng.
4.3.2. Nhược điềm
• Đòi
hỏi
doanh
nghiệp phải

vốn
và khả năng
cạnh
tranh

Trên đây là 3
chiến
lược thâm
nhập
thị
trường
thế
giới
mà các
doanh
nghiệp xuất
nhập
khẩu

thể lựa
chọn
để xây
dựng
chiến
lược thâm
nhập
thị
trường
của
mình.
Trong
thực
tiễn,
không có quy
luật

trẽn
cơ sỏ
hiểu
rõ dặc
điểm
của
từng chiến
lược thâm
nhập.
Ớ nước
ta
việc
mờ
rộng
và nâng cao
hoạt
động
ngoại
thương
phải
được
tập trung
chú ý
từ
khâu
sản xuất
đến
thu
mua hàng
xuất

vị kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
> Liên
doanh,
liên
kết với
các đơn
vị
trực
tiếp
xuất
nhập
khẩu
> Tổ
chức
xuất
nhập
khẩu
trực
tiếp
nếu có đủ điều
kiện
quỵ định
của
Bộ Thương mại
13
Hoàng

chỉ

thể
áp
dụng
trong
một phạm
vi nhất
định.
Có như
vậy,
các
doanh
nghiệp xuất
nhập
khẩu
mủi phát huy
thế
mạnh
sở
trường
của
mình,
đảm bảo
kinh
doanh
hiệu quả.
Như
vậy,
căn cứ vào tình hình

học kỹ
thuật
trong
tương
lai
mà các
doanh
nghiệp vận
dụng
cho phù hợp.
Trong
điều
kiện
hiện nay,
các
chiến
lược sản
xuất
ở nưủc ngoài
cũng
cần
được các
doanh
nghiệp
quan
tâm để
hiểu
rõ các hình
thức hoạt
động

thị
trường
thế
giủi

thể thực hiện
đạt
hiệu
quả
cao.
14
Hoàng
Thi
Thu
-
A5-K40B-KTNT
CHƯƠNG 2
:
THỰC TRẠNG
THÂM
NHẬP
VÀO
THỊ
TRƯỜNG
THẾ
GIỚI
CỦA
CÁC
DOANH
NGHIỆP VỪA

cấc
doanh
nghiệp.
Hai tiêu
thức
phổ
biến
nhất
dùng
để
phân
loại
doanh
nghiệp
là:
Tiêu
thức
định tính
Dựa trên
những
đặc trưng

bản của
SME
như không

vị
thế
độc
quyền

ít
được sử
dụng
trong
thực tế
phân
loại.
Tiêu
thức
định
lượng
Tiêu
thức
này
thường
sử
dụng
các
tiêu
chí là số
lao
động thường
xuyên

không thường xuyên
trong
doanh
nghiệp,
giá
trị

sản hoặc
vốn có
thể
dùng
tổng
giá
trị
tài
sản
(vốn),
tài sản
hay
vốn
cố
định,
giá
trị
tài sản
còn
lại.
• Doanh
thu

thể

tổng
doanh thu
trong
một năm,
tổng

Tại Việt
Nam, SME
tồn
tại
cả
trong
khu vực
kinh
tế
quốc
doanh

ngoài
quốc
doanh.
Trong
khu
vực
ngoài
quốc
doanh,
SME
vẫn
chiếm
ưu
thế
hơn
cả.
Để
xác định một tiêu chí cho các SME ở

lý hạn
chế, thị
trường còn
thiếu,
chưa có thưủc đo
quy

doanh
nghiệp
một cách đích
thực.
Hơn nữa
việc
phân
loại
doanh
nghiệp
còn
phải
tính
tủi
các yếu
tố
khác như mục đích phân
loại,
tính
chất
ngành
nghề,
địa

thức
ở mọi cấp độ: toàn bộ nền
kinh
tế,
ngành,
doanh
nghiệp
(tính
khả
thi)
Trong
điều
kiện Việt
Nam, đây là 2 tiêu
thức

thể
xác định được
chính xác
trị
số
của
chúng (tính
chuẩn
xác).
Tuy
vậy,
2 tiêu
thức
này

khó xác
định
và không có
nhiều
ý
nghĩa.
Tiêu
thức
doanh
thu (hay
giá
trị gia
tăng) có
nhiều
ý
nghĩa
vì nó
phản
ánh quy mô
doanh
nghiệp
qua
kết
quả
hoạt
động
của

(gắn vủi
hiệu

ánh đầy đủ và
thực chất
quy mô
doanh
nghiệp
trong
các
16
Hoàng
Thị
Thu
-
A5-K40B-KTNT
ngành khác
nhau.
Vốn pháp định thường xa
rời
vốn
thực tế
và thường chỉ
mang
tính hình
thức.
Vốn cố định có sự khác
biệt
lớn giữa
các ngành sản
xuất
và thương
mại,

Doanh
nghiệp
vừa
<200
<5
Công nghiêp
Doanh
nghiệp
nhể
<50
< 1
Thương mai và đích vu
Doanh
nghiệp
vừa
< 100 <2
Thương mai và đích vu
Doanh
nghiệp
nhể
<30
< 1
Bảns
2:
Do
Viện
khoa
học lao
động và các
vấn

vừa
<250
<5
Buôn bán và đích vu
Doanh
nghiệp
nhể
<50
<0,5
Từ đó
ta thấy rằng
để phù hợp
với từng
ngành
nghề,

thể
nhấn
mạnh
từng
tiêu
thức
để xác định SME:
17
THƯ VIÊN
NGOAI THƯƠNG
LẠ/,
Hoàng
Thi
Thu

công
nghiệp :
quan
tâm
nhiều
hơn đến
tiêu
thức
số
lao
động
Trong
những
biến
động cụ
thể

thể nhấn
mạnh
tiêu
thức
vốn hay
tiêu
thức lao
động.
Tuy
từng
ngành cụ
thể
mà xác định tiêu

doanh
nghiệp.
Việt
Nam đang
hội
nhập
vậi
kinh
tế thế
giậi
và khu vực nên chúng
ta
cũng
cần xây
dựng
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
linh
hoạt
phù hợp
vậi
tiêu
chí
chung của
đất
nưậc.
Theo nghị định sô 9112001INĐ
-

doanh
nghiệp
có vốn
dưới
Ì
tỷ
đông và
lao
động nhỏ hơn 30.
Căn cứ vào tình hình
kinh
tế -

hội
cụ
thể
của ngành, địa phương,
trong
quá trình
thực
hiện
các
biện
pháp, chương trình
trợ
giúp có
thể
linh
hoạt
áp

• Công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn
• Công
ty
cổ
phần
• Doanh
nghiệp
tư nhân
18
Hoàng
Thi
Thu
-
A5-K40B-KTNT
• Công
ty
hợp
danh
• Công
ty
liên
doanh
• Công
ty
100%
vốn

SME. Như
vậy
các SME
chiếm
tối
85%
tổng
số
các
doanh
nghiệp
trong
tất
cả mọi thành
phần
kinh tế.
Tính đến
cuối
năm
2004, số
lượng
doanh
nghiệp
của
Việt
Nam là
150.000
thì
số
SME tương ứng

tế
nước
ta.
1.2.2. Về lĩnh vực hoạt động
Trong
số 115 SME có 56
doanh
nghiệp
tham
gia
vào
hoạt
đỏng
xuất
khẩu.

cấu
hàng
xuất
khẩu
của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam nói
chung

của
các SME nói riêng là hàng nguyên
liệu

gồm nông, lâm, thúy,
thổ
sản (chiếm
53%).
Trong
đó,
đáng chú ý
nhất
là hàng nông sản và thúy
sản.
Hai
mặt hàng này
đều
là các mặt hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
của
nền
kinh
tế
Việt
Nam,
chiếm
tỷ
'
phiếu
điều
tra

hạt
điều,
tôm,

tra,

basa,
- Hàng công
nghiệp
(chủ
yếu là công
nghiệp
nhẹ và
tiểu
thủ
công
nghiệp)
chiếm 47%.
Đáng chú ý
nhất
trong
số các mặt hàng công
nghiệp
xuất
khẩu
hiện
nay của chúng
ta
là hàng may mặc và
giầy

hàng công
nghiệp
như
hàng
điện
tử,
linh
kiện
máy
tính,
phấn
mềm,
Tuy kim
ngạch
xuất
khẩu
loại
hàng hoa này chưa cao nhưng đây là một
hướng
đi đúng đòi
hỏi
sự
đầu
tư thích đáng của cử Nhà nước và bửn thân các
doanh
nghiệp.
Các mặt
hàng có hàm
lượng
chất

truyền
thống
của
Việt
Nam.
Người
dân
Việt
Nam
với
bàn
tay
khéo
léo,
tinh
xửo đã
tạo ra
các sửn phẩm
thủ
công
mỹ
nghệ
độc
đáo,
hấp dẫn
người
nước
ngoài.
Việc
đẩy

Việt
Nam chưa thâm
nhập
sâu vào
lĩnh
vực
dịch vụ.
Bằng
chứng

trong
số 120
doanh
nghiệp
được
điều
tra
thì chỉ có 5
doanh
nghiệp hoạt
động
trong
lĩnh
vực
dịch
vụ
nhưng
lại
chưa có
doanh

trị
gia
tăng cùa
đại
đa số hàng
xuất
khẩu
của
Việt
Nam là không cao nhưng đó
lại
là các mặt hàng được sửn
xuất
dựa trên các
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status