Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam - Pdf 73

Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
Lời cảm ơn
Xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo
Th.S Trần Thị Kim Anh Khoa Quản trị kinh doanh đã tận
tình hớng dẫn em trong suốt thời gian qua. Xin gửi lời cảm ơn
tới các bác, các cô, chú ở Trung tâm thông tin kinh tế BIZIC
và Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Phòng Thơng
mại và Công nghiệp Việt Nam, các cán bộ công tác tại Th viện
WTO - 63 Lý Thái Tổ, Viện nghiên cứu Kinh tế thế giới, Th
viên Trờng Đại học Ngoại thơng đã cung cấp cho em những t
liệu, tài liệu quý báu. Cảm ơn tất cả bạn bè, ngời thân đã động
viên và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành bài Khoá luận
này.
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
Mục Lục
Lời mở đầu.......................................................................................................................5
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp....7
I. Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp......................7
1. Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.........................................................7
2. Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp ..................................................9
3. Lợi nhuận là một mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp..........................11
II.Các yếu tố cấu thành lợi nhuận................................................................12
1. Doanh thu..................................................................................................12
1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...........................................12
1.2. Doanh thu hoạt động tài chính............................................................13
1.3. Thu nhập khác.....................................................................................14
2. Chi phí....................................................................................................14
2.1. Giá vốn hàng bán................................................................................14
2.2. Chi phí bán hàng.................................................................................14

3. Năng suất lao động, giá thành sản phẩm..................................................41
4. Cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý...............................................................43
5. Chất lợng sản phẩm...................................................................................45
6. Vị thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trên thị trờng..................45
II. Tình hình thực hiện lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt
nam thời gian qua ( 1999 - 2001 ).................................................................47
1. Về tình hình doanh thu.............................................................................48
2. Lợi nhuận thuần của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam .................49
III. Đánh giá chung .......................................................................................51
Chơng III
Một số đề xuất nhằm tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp
vừa và nhỏ Việt nam...............................................................................................53
I. Sự cần thiết phải tăng lợi nhuận ..............................................................53
1. Đối với nhà nớc ......................................................................................54
2. Đối với doanh nghiệp ...............................................................................55
3. Đối với ngời lao động trong doanh nghiệp...............................................56
II. Một số chính sách của Nhà nớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các
nớc trên thế giới..............................................................................................56
1. Kinh nghiệm của các nớc Đông Nam á....................................................56
2. Kinh nghiệm của Nhật Bản.......................................................................59
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
3
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
III. Định hớng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam đến năm
2010..................................................................................................................60
1. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quan trọng trong
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta. .................................................60
2.Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần đợc u tiên phát triển trên cơ sở thị trờng
trong một số ngành lựa chọn.........................................................................61
3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần đợc khuyến khích phát triển trong một số

doanh nghiệp đợc đề cao trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt.
Muốn tồn tại và phát triển đợc, các doanh nghiệp chỉ có một con
đờng duy nhất đó là kinh doanh năng động, sáng tạo và không
ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và nâng
cao lợi nhuận nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận đợc coi là một tiêu
chí cốt lõi, là mục tiêu quan trọng mà mỗi doanh nghiệp đều hớng
tới. Vì sự phát triển của mình, doanh nghiệp cần phải phát huy tối
khả năng và tinh thần tự chủ để từ đó thu đợc lợi nhuận cao đủ để
duy trì và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Cùng với quá trình phát triển chung của toàn nền kinh tế-xã
hội, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đang ngày một tỏ rõ
vai trò quan trọng và tiềm năng to lớn, bớc đầu đã có những đóng
góp tích cực vào tổng thu nhập xã hội, giải quyết một số lợng đáng
kể công ăn việc làm cho ngời lao động. Ngoài ra, qua hoạt động
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn cho phép nền kinh tế tận
dụng triệt để và có hiệu quả các nguồn lực xã hội cũng nh góp
phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Tuy nhiên, hiện tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
đang gặp phải rất nhiều khó khăn, từ phía chủ quan cũng nh khách
quan, trong quá trình hoạt động, mà thể hiện rõ nhất là hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tình hình thực hiện
lợi nhuận nói riêng còn thấp.

Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
5
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
Do đó, tác giả quyết định chọn đề tài Lợi nhuận và các biện
pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở

Lợi nhuận vốn là một khái niệm rất trừu tợng và có ý nghĩa
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngay từ thời sơ khai của các quan hệ sản xuất, trao đổi, mua bán
hàng hoá, lợi nhuận đã là đề tài nghiên cứu, tranh luận, tìm tòi của
nhiều trờng phái kinh tế học với mục đích xác định khái niệm này
một cách chính xác và rõ ràng.
Adam Smith - đại diện tiêu biểu của trờng phái kinh tế học cổ
điển - là ngời đầu tiên có những nghiên cứu khá toàn diện về lợi
nhuận. Xuất phát từ quan điểm giá trị trao đổi của mọi hàng hoá là
do lao động để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định, Adam Smith cho
rằng nếu lao động để sản xuất ra một sản phẩm nào đó có giá trị
càng lớn thì giá trị trao đổi càng lớn. Nhng ông bác bỏ quan điểm
cho rằng giá trị của hàng hoá quy định giá trị trao đổi, rằng trong
cấu thành nên giá trị của hàng hoá có tiền lơng, địa tô và lợi nhuận.
Theo ông, lợi nhuận của nhà t bản đợc sinh ra trong quá trình sản
xuất là hình thức biểu hiện khác của giá trị thặng d - tức là phần giá
trị không đợc trả công - tạo ra. Trên cơ sở đó, Adam Smith cho rằng
"lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm lao động", còn
khoản khấu trừ thứ nhất là địa tô - tiền trả cho việc sử dụng đất.
Kế thừa học thuyết của Adam Smith, David Ricardo đã phân
tích và tìm hiểu sâu hơn về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
trong xã hội T bản chủ nghĩa. Ông cho rằng giá trị tạo đợc gồm có
hai phần: tiền lơng và lợi nhuận. Từ những nghiên cứu của mình,
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
7
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
ông đi đến kết luận quan trọng về sự đối kháng giữa hai bộ phận
này: khi năng suất lao động tăng lên thì tiền lơng giảm đi và lợi
nhuận thì tăng. David Ricardo cho rằng lợi nhuận là phần giá trị
thừa ra ngoài tiền công. Mặc dù cha biết đến phạm trù giá trị thặng

thích khác nhau, song nhìn chung đều nhằm biện hộ cho lợi nhuận,
khẳng định sự tồn tại đơng nhiên và hợp lý của lợi nhuận trong nền
kinh tế thị trờng. Theo A.Marshall thì lợi nhuận là tiền công trả cho
năng lực điều hành và tổ chức hoạt động kinh doanh. F.H.Knight
trong luận án tiến sỹ bảo vệ năm 1921 của mình đã đa ra luận
thuyết " lợi nhuận là kết quả của sự không chắc chắn, là kết quả của
sự khác biệt giữa thu nhập thực tế nhận đợc và thu nhập mong
muốn".
Quan điểm của J.Schompeter lại hoàn toàn khác. Ông cho rằng
lợi nhuận là kết quả của mọi sự cách tân, cụ thể là sự đổi mới của
chức năng sản xuất, của sản phẩm, của công nghệ và phơng pháp tổ
chức sản xuất,
Nh vậy, gần 200 năm sau ngày ra đời của khoa học kinh tế, các
nhà lý luận vẫn không thống nhất về cách chứng minh nguồn gốc
cũng nh sự chiếm hữu lợi nhuận.
Tuy nhiên, trong phạm vi nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận đợc
coi là một tiêu chí quan trọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh
nghiệp đều hớng tới. Khi tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh
doanh nào, ngời ta đều phải tính đến khoản lợi nhuận mà mình có
thể thu đợc từ hoạt động đó. Có thể nói kinh tế thị trờng là kết quả
tất yếu của sự phát triển xã hội, mà ở đó các doanh nghiệp, các cá
nhân tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo cách này hay
cách khác cạnh tranh với nhau nhằm chiếm lĩnh thị trờng để đạt đợc
mục tiêu cuối cùng là thu đợc lợi nhuận cao. Điều đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải phát huy tối đa khả năng và tinh thần tự chủ của
mình để tạo ra thu nhập và lợi nhuận vì sự phát triển của chính bản
thân mình.
2. Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
9

chế quản lý mới, doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận một cách hợp lý,
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
10
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
hợp pháp là doanh nghiệp đáp ứng đợc với môi trờng kinh doanh.
Tuy lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp, nh-
ng không vì thế mà doanh nghiệp bỏ qua lợi ích chung của xã hội.
Đứng trên góc độ này thì doanh nghiệp phải đề ra những giải pháp
tăng lợi nhuận trong khuôn khổ pháp luật, phù hợp với lợi nhuận
chung của nền kinh tế xã hội.
Nói tóm lại, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực, vừa là
điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi nhuận là thớc
đo tổng hợp trình độ quản lý, trình độ tổ chức, chuyên môn của
doanh nghiệp. Nhờ có lợi nhuận, doanh nghiệp mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh. Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để Nhà n-
ớc tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ sở hạ
tầng, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. Lợi nhuận cũng còn
là nguồn thu nhập để ngời lao động tái sản xuất sức lao động, tạo
mối quan hệ chặt chẽ với doanh nghiệp.
3. Lợi nhuận là một mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Vì sự phát triển bền vững của chính mình, mỗi doanh nghiệp
đều phải nỗ lực hài hoà các mục tiêu kinh doanh, trong đó phải kể
đến lợi nhuận; chất lợng sản phẩm, dịch vụ; khách hàng; cạnh
tranh; đổi mới. Tuỳ từng giai đoạn sản xuất kinh doanh nhất định và
có tính đến đặc điểm thị trờng, mà doanh nghiệp đa ra thứ tự u tiên
cho các mục tiêu này. Chẳng hạn, khi mới thâm nhập thị trờng,
muốn sản phẩm của mình có sức thu hút sự chú ý của khách hàng và
chấp nhận tình huống xấu là thua lỗ, doanh nghiệp sẽ chú trọng tới
mục tiêu khách hàng và mục tiêu chất lợng sản phẩm. Vấn đề hoàn
thiện chất lợng sản phẩm sẽ là u tiên hàng đầu nhằm tạo đợc lợi thế

hàng.
Các khoản giảm trừ:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản đợc ghi giảm trừ
vào tổng doanh thu trong kỳ, bao gồm: các khoản chiết khấu thơng
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
12
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp trực
tiếp phải nộp tơng ứng với số doanh thu đợc xác định kỳ báo cáo.
+) Chiết khấu thơng mại: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chiết
khấu thơng mại cho ngời mua hàng của doanh nghiệp cho số hàng
hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán phát sinh trong kỳ báo cáo.
+) Giảm giá hàng bán : Chỉ tiêu này phản ánh số giảm giá
hàng bán cho ngời mua hàng của doanh nghiệp cho số hàng hoá,
thành phẩm đã bán bị kém, mất phẩm chất phát sinh trong kỳ
báo cáo.
+) Hàng bán bị trả lại : Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá bán
của số hàng hoá, thành phẩm đã bán bị trả lại trong kỳ báo cáo.
+) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị
gia tăng tính theo phơng pháp trực tiếp : Chỉ tiêu này phản ánh tổng
số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nớc theo số doanh thu
phát sinh trong kỳ báo cáo.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thơng
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ) trong kỳ báo
cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

2.5. Chi phí khác
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp trong kỳ báo cáo.
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
14
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
III. Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận doanh nghiệp
1. Nhóm nhân tố chủ quan
a. Năng lực, quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn, lao động và công nghệ là những tiền đề vật chất cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho việc thực thi các
phơng án, các kế hoạch kinh doanh, các dự án đầu t của doanh
nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất một cách hiệu
quả và có điều kiện đổi mới sản phẩm. Vì vậy, đây là nhân tố quan
trọng quyết định hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Lợi thế về vốn trong cơ chế ngày nay hết sức quan trọng. Khả
năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghịêp giành đợc thời cơ trong
kinh doanh, có điều kiện để mở rộng thị phần, từ đó có nhiều khả
năng tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
Cùng với vốn, có thể nói con ngời luôn đóng vai trò chủ đạo và
có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, khi các
doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau một cách gay gắt thì con ng-
ời lại càng khẳng định đợc vai trò then chốt trong việc tạo ra lợi
nhuận. Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng nh sự nhanh
nhạy của ngời lãnh đạo trong cơ chế thị trờng ảnh hởng trực tiếp
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi với một phơng án

nghiệp, đồng thời cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh
hởng tới lợi nhuận. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu
doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, thu mua liên quan đến
hàng tiêu thụ thì sẽ làm cho lợi nhuận bán hàng tăng lên và ngợc
lại.
Bên cạnh đó, nếu xem xét chi phí sản xuất với cách phân loại
thành chi phí bất biến và chi phí khả biến, trong đó chi phí chi phí
bất biến đợc hiểu là chi phí không thay đổi khi tổng khối lợng sản
phẩm thay đổi nhng chi phí tính cho từng đơn vị sản phẩm lại thay
đổi, còn chi phí khả biến là chi phí thay đổi theo khối lợng sản
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
16
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
phẩm sản xuất ra nhng chi phí cho từng sản phẩm lại thay đổi. Khi
đó, khi lợng sản phẩm thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của tổng chi
phí sản xuất, nhng tơng quan về sự thay đổi của hai thành phần của
chi phí sản xuất lại không giống nhau.
Nhờ đó, trong điều kiện giữ nguyên khối lợng sản phẩm đầu ra
nhng lại giảm chi phí bất biến ở đầu vào thông qua việc sắp xếp lại
biên chế, tinh giản bộ phận quản lý, bộ phận phục vụ,... thì chi phí
tuyệt đối sẽ giảm và lợi nhuận tăng. Hoặc doanh nghiệp cũng có thể
tập trung vào việc đầu t, tăng cho phí sản xuất ở đầu vào (chi phí
khả biến) nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm,
theo đó giảm tơng đối chi phí và cũng cho kết quả là lợi nhuận
nhiều hơn.
c. Khối lợng sản phẩm tiêu thụ
Đây là nhân tố tích cực, có ảnh hởng trực tiếp, mạnh mẽ đến
lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Trong tr-
ờng hợp giá cả không thay đổi, nếu khối lợng hàng hóa tiêu thụ
tăng lên thì lợi nhuận tăng lên và ngợc lại.

Trong điều kiện khối lợng hàng hóa tiêu thụ không thay đổi,
nếu giá cả hàng hóa tăng lên thì doanh thu bán hàng tăng lên và do
đó lợi nhuận đạt đợc từ hoạt động bán hàng cũng tăng lên và ngợc
lại, nếu giá cả giảm xuống thì lợi nhuận cũng giảm xuống.

Mức tăng lợi nhuận = Mức tăng giá * Khối lợng hàng * Tỷ lệ lợi nhuận
do tăng giá hoá tiêu thụ thuần KD

Trong thực tiễn kinh doanh, giữa giá cả hàng hóa với khối l-
ợng hàng hóa tiêu thụ và lợi nhuận có mối quan hệ phụ thuộc. Khi
giá cả hàng hóa tăng lên, sẽ bị sức ép của thị trờng nên khối lợng
hàng hóa tiêu thụ có khả năng giảm xuống, bởi vậy tăng giá cha
chắc đã làm tăng doanh thu và lợi nhuận. Nếu giá cả tăng lên mà
làm cho khối lợng hàng tiêu thụ giảm nhanh hơn mức tăng của giá
thì doanh thu giảm và do đó lợi nhuận cũng giảm xuống. Ngợc lại,
khi giá cả giảm xuống sẽ khuyến khích khách hàng mua với khối l-
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
18
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
ợng lớn, làm cho khối lợng hàng hóa tiêu thụ tăng lên, do đó giảm
giá cha chắc đã làm giảm doanh thu và giảm lợi nhuận. Nếu giảm
giá làm cho khối lợng hàng hóa tiêu thụ tăng nhanh hơn mức giảm
của giá thì doanh thu bán hàng tăng và lợi nhuận cũng tăng lên.
Tóm lại, nhân tố giá bán hàng hóa có thể coi là nhân tố tác
động mạnh đến sự thay đổi của lợi nhuận doanh nghiệp. Trờng hợp
giá cả của một số mặt hàng còn do Nhà nớc quy định và trong điều
kiện cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt, giá cả tăng hay giảm
là do tác động của nhân tố khách quan. Còn do phẩm cấp hàng hóa
thay đổi làm giá bán bình quân thay đổi lại là tác động của nhân tố
chủ quan. Nói cách khác, trong trờng hợp này thì giá là nhân tố chủ

tranh mở rộng thị trờng (tăng thị phần) thì doanh nghiệp phải chấp
nhận mức lợi nhuận thấp, thậm chí còn có thể không có lợi nhuận.
Ngợc lại khi đã chiếm lĩnh đợc thị trờng thì lợi nhuận sẽ không
ngừng tăng lên. Vậy chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp cũng
ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó trình độ quản lý doanh nghiệp cũng góp phần
không nhỏ đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Trớc đây với cơ
chế quản lý của nền kinh tế bao cấp, các doanh nghiệp làm ăn hầu
nh không có hiệu quả, thậm chí lỗ năm nay kéo theo lỗ năm kế
tiếp .Cơ chế quản lý yếu kém đã làm cho doanh nghiệp không thể
hoàn thiện và phát triển đợc. Nhng sau thời kỳ quá độ thì các doanh
nghiệp bắt đầu hết sức coi trọng vấn đề quản lý trong kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp có trình độ quản lý kinh tế nói chung và trình độ
quản lý vốn và chi phí nói riêng tốt, đây sẽ là một điều kiện quan
trọng để giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, trình độ tổ chức
kinh doanh, sự năng động, sáng tạo của doanh nghiệp bị coi nhẹ
hoặc không cần thiết, không đợc quan tâm, không liên quan tới sự
sống còn của doanh nghiệp . Ngợc lại, trong điều kiện kinh tế thị
trờng, nó giữ một vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Trình độ tổ chức kinh doanh của
doanh nghiệp đợc hiểu bao gồm hai nội dung cơ bản sau :
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
20
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
- Các phơng án, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu t của
doanh nghiệp có tính khả thi hay không, có phù hợp với thị trờng
hay không, có hiệu quả hay không, và hiệu quả cao hay thấp. Một
phơng án, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu t mà không phù hợp
với thực tế của thị trờng, không phù hợp với doanh nghiệp, không

hàng cần thiết với khối lợng và chất lợng nhất định, thời điểm đa ra
tiêu thụ trên thị trờng. Cung cầu xác định mức giá cho mỗi loại
hàng hóa và giúp các doanh nghiệp có định hớng khi quyết định
tung ra thị trờng sản phẩm của mình. Với giá thành hợp lý, số lợng,
chất lợng và mẫu mã đặc biệt hợp thị hiếu thì sản phẩm sẽ có sức
cạnh tranh rất lớn và dễ đợc ngời tiêu dùng chấp nhận. Nếu cầu về
hàng hóa trên thị trờng lớn hơn mức cung, doanh nghiệp có thể tận
dụng lợi thế để tăng giá, thu lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh và
mở rộng sản xuất kinh doanh nếu cần, hoặc chuyển sang lĩnh vực
đầu t khác. Ngợc lại, nếu cầu nhỏ hơn cung, doanh nghiệp nên kích
thích tiêu thụ hàng hóa bằng các biện pháp nh khuyến mại, giảm
giá,... để thu hồi vốn và tất nhiên lợi nhuận thu đợc trong trờng hợp
này không cao. Thông thờng thì các doanh nghiệp bao giờ cũng thu
hồi vốn trong giai đoạn đầu khi tung hàng hóa ra thị trờng bằng
chính sách giá cao, sau đó tìm mọi cách tăng khối lợng hàng bán ra
nhằm thu thêm lợi nhuận. Bởi vậy việc nắm bắt đợc quy luật cung
cầu và tận dụng nó có hiệu quả luôn đợc các doanh nghiệp đặc biệt
quan tâm.
Khi nói tới thị trờng ta không thể không nói đến cạnh tranh
bởi nó là quy luật tất yếu khách quan. Mọi doanh nghiệp có mặt
trên thị trờng ngày nay đều phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt
về thị phần, chất lợng hàng hóa, uy tín trên thị trờng,... Nhà nớc đã
và đang tạo hành lang pháp lý thông thoáng, giao thơng giữa các
ngành, các vùng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy tối đa
tiềm lực sẵn có. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải có sản phẩm đa
ra thị trờng đúng thời điểm, cạnh tranh đợc với sản phẩm của các
doanh nghiệp khác - những mặt hàng cả ở trong nớc sản xuất và
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A11- K37F
22
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng

23
Lợi nhuận và các biện pháp Đại học Ngoại thơng
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam thờng sử dụng công nghệ
kém hiện đại hơn so với các doanh nghiệp nớc ngoài và do vậy th-
ờng phải sử dụng nhiều nhân công hơn cho một đơn vị sản phẩm.
Khi thực hiện mở cửa thị trờng, hàng hoá nhập khẩu sẽ có cơ hội
thâm nhập sâu hơn vào thị trờng trong nớc. Ngời tiêu dùng có cơ
hội mua hàng với giá thấp hơn, có nhiều sự lựa chọn vời mẫu mã đa
dạng hơn. Các doanh nghiệp Việt nam nếu tham gia vào các ngành
sản xuất cũng có cơ hội tơng tự nh vậy để lựa chọn vật liệu sơ chế
và các đầu vào trực tiếp khác. Nhờ đó, giá thành sản phẩm sẽ giảm.
Bên cạnh đó, mở cửa thơng mại gắn liền với tiến trình toàn cầu
hoá bởi nó tạo ra sự gắn kết giữa nền kinh tế trong nớc với thị trờng
toàn cầu cả về đầu vào lẫn đầu ra. Nó tạo lập quan hệ mậu dịch giữa
các nớc, mở rộng hơn nữa khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá của
các nớc thành viên trong liên minh với các nớc, các khu vực trên
thế giới. Nhờ đó, tiềm năng kinh tế của các nớc đợc khai thác một
cách hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho mỗi quốc gia có điều
kiện thuận lợi trong việc tiếp thu vốn, công nghệ, trình độ quản lý
tiên tiến từ các quốc gia khác, đặc biệt là đối với các nớc đang phát
triển.
Đây là cơ hội rất tốt cho các doanh nghiệp khai thác, tận dụng
những lợi ích mà toàn cầu hoá đem lại nhằm cắt giảm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm, đổi mới trình độ công nghệ, trình độ
quản lý, từng bớc nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Đồng thời, toàn cầu hoá và hội nhập cũng tạo ra
những thách thức lớn đối với mỗi quốc gia nói chung và các doanh
nghiệp nói riêng, về các mặt nh năng lực cạnh tranh, cơ chế chính
sách, nguy cơ tụt hậu.
Phạm Thị Quỳnh Mai Lớp A1 1- K37F


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status