Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý của Cty XNK Thiết bị vật tư thông tin (EMICO) - Pdf 11

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay
thành phần kinh tế nhà nớc có vị trí rất quan trọng, cùng với kinh tế tập thể tạo
thành lực lợng chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế nhà nớc quy định tính
chất định hớng xã hội chủ nghĩa và quyết định sự phát triển của nền kinh tế. Tuy
nhiên do nhiều lý do chủ quan và khách quan, các doanh nghiệp nhà nớc của
chúng ta hiện nay cha đạt đợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Nhận thức
rõ điều này Đại hội Đảng IX đã đề ra định hớng kế hoạch 5 năm 2001-2005:
Hoàn thành về cơ bản việc sắp xếp, tổ chức lại và đổi mới quản lý doanh nghiệp
nhà nớc, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, đảm bảo vai trò chủ đạo của
kinh tế nhà nớc
Do đó, các doanh nghiệp nhà nớc phải trang bị cho mình những xu hớng mới,
phơng thức mới, cách thức mới để tồn tại và khẳng định mình trên thơng trờng.
Nhng vấn đề đặt ra trớc mắt là hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc,
đặc biệt là các doanh nghiệp thơng mại, du lịch còn rất thấp. Đây cũng là nhân tố
quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của đất nớc nói chung.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nớc giao phó thì các doanh nghiệp
phải chú ý nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh trong đợt
thực tập ngắn tại Công ty Du lịch và Thơng mại Than Việt Nam, một Doanh
nghiệp Nhà nớc trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, cùng với sự hớng dẫn tận
tình của TS Trần Đình Hiền nên em đã chọn đề tài: Một số vấn đề về hiệu quả
kinh doanh ở Công ty Du lịch và Thơng mại Than Việt Nam làm chuyên đề tốt
nghiệp.
Nội dung bài viết của em gồm những phần sau:
- Lời mở đầu
- Chơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhà nớc.
1
- Chơng 2: Thực trạng kinh doanh ở Công ty Du lịch và Thơng mại Than
Việt Nam 2000 - 2002.
- Chơng 3: Phơng hớng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa kinh

- Theo trình độ kỹ thuật có doanh nghiệp ở trình độ thủ công, doanh nghiệp
nửa cơ khí, cơ khí hoá và tự động hoá.
3
Các doanh nghiệp có quyền bình đẳng trớc pháp luật của nhà nớc trong sản
xuất kinh doanh. Nhiệm vụ quyền hạn của các doanh nghiệp gắn chặt với nhau,
các doanh nghiệp đợc thành lập, hoạt động và giải thể theo đúng quy định của
pháp luật.
* Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ
thuật, xã hội của từng loại doanh nghiệp, chúng ta có thể khái quát quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ.
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất của cải vật chất, quá trình kinh doanh đ-
ợc gọi là quá trình sản xuất kinh doanh, đó là quá trình bao gồm từ việc đầu tiên là
nghiên cứu, xác định nhu cầu thị trờng về hàng hóa dịch vụ đến việc cuối cùng là
tổ chức tiêu thụ hàng hóa và thu tiền về cho doanh nghiệp. Quá trình đó bao gồm
rất nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn phải thực hiện một số công việc cụ thể theo một
công nghệ hợp lý với một thời gian nhất định, tiêu hao một lợng chi phí nhất định
về các nguồn lực đợc sử dụng. Quá trình kinh doanh bao gồm các giai đoạn chủ
yếu sau:
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trờng về hàng hoá và dịch vụ để giải quyết xem sản
xuất cái gì.
+ Chuẩn bị đồng bộ các đầu vào theo quyết định sản xuất nh: Lao động, đất
đai, thiết bị, vật t, kỹ thuật, công nghệ
+ Tổ chức tốt quá trình kết hợp chặt chẽ, khéo léo giữa các yếu tố cơ bản của
đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, trong đó lao động là yếu tố quyết định.
+ Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ thu tiền về.
- Đối với doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ thì quá trình kinh doanh diễn ra
chủ yếu là mua và bán hàng hoá. Dịch vụ cho nên quá trình kinh doanh bao gồm
các giai đoạn sau:
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trờng về hàng hoá và dịch vụ để lựa chọn và quyết

5
cho ai sản xuất hàng hoá dịch vụ này, bằng nguyên liệu gì, thiết bị dụng cụ nào,
công nghệ sản xuất ra sao. Để đứng vững và cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng,
các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao trình độ
sản xuất nhằm làm cho hàng hoá dịch vụ lu thông trên thị trờng có chất lợng cao
và đợc ngời tiêu dùng a thích. Chất lợng hàng hoá dịch vụ là vấn đề quyết định
sống còn đến uy tín của doanh nghiệp.
* Quyết định sản xuất cho ai:
Phải xác định rõ ai sẽ đợc thụ hởng và đợc lợi từ hàng hoá và dịch vụ của
doanh nghiệp. Hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp sẽ đợc phân phối cho tập thể và
cho cá nhân nh thế nào để tạo động lực kích thích cho sự phát triển kinh tế- xã hội
và đáp ứng các nhu cầu xã hội khác.
Nh vậy, ba vấn đề kinh tế cơ bản nói trên đều cần đợc giải quyết trong mọi
xã hội, dù là Nhà nớc xã hội chủ nghĩa hay Nhà nớc T sản, một địa phơng, một
ngành, một doanh nghiệp... Các vần đề này là nền tảng cho một doanh nghiệp khi
bắt đầu tham gia vào hoạt động muốn mở rộng quy mô hoạt động, sản xuất và
kinh doanh thêm một hay nhiều chủng loại hàng hoá nữa.
Đây cũng là những vấn đề cần giải quyết một khi doanh nghiệp muốn nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
1.2. Doanh nghiệp nhà nớc.
Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nớc do Quốc hội thông qua ngày 20/4/1995
viết:
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành lập và
tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nớc giao.
Doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự,
tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn doanh
nghiệp quản lý.
6
Doanh nghiệp nhà nớc có tên gọi, có con dấu riêng và trụ sở chính trên lãnh

công ích hoạt động trong một số lĩnh vực nh: dợc phẩm, cấp thoát nớc, môi trờng
đô thị, in ấn, phục vụ quốc phòng, an ninh Đối với các doanh nghiệp này phải
sản xuất hay cung ứng dịch vụ theo chỉ tiêu pháp lệnh, giá cả sản phẩm do nhà nớc
ấn định, có những hàng hoá dịch vụ giá bán thấp hơn giá thành.
Trong thời kỳ bao cấp, doanh nghiệp nhà nớc có vai trò quyết định ở tất cả
các lĩnh vực của nền kinh tế, là nơi sản xuất và cung ứng đại bộ phận hàng hoá
dịch vụ là bộ phận đóng góp chủ yều cho ngân sách nhà nớc. Hiện nay, số lợng đã
giảm đi khá nhiều so với thời kỳ bao cấp, song những các doanh nghiệp nhà nớc
vẫn phát huy đợc vai trò của mình trong những ngành quan trọng, đặc biệt là trong
nền kinh tế doanh nghiệp nhà nớc vẫn là bộ phận quan trọng đóng góp chủ yếu
cho nguồn thu ngân sách.
1.3. Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh.
Do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau nên có rất nhiều định
nghĩa về hiệu quả kinh doanh.
- Quan điểm thứ nhất: hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự so sánh giữa đầu
vào và đầu ra, giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc. Do đó, thớc đo hiệu quả là sự
tiết kiệm chi phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hóa kết
quả hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có.
- Quan điểm thứ hai: hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu so sánh biểu hiện
mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lợng
kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm
tăng thêm lợi ích của xã hội của nền kinh tế quốc dân.
8
- Quan điểm thứ ba: Hiệu qủa kinh doanh phản ánh mối quan hệ tơng phản
giữa khối lợng các kết qủa kinh doanh đạt đợc với khối lợng các yếu tố đầu vào đã
tiêu tốn để đạt đợc các kết quả đó.
Nh vậy, hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định. Hiệu qủa
kinh doanh không những là thớc đo phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh doanh
mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trờng, doanh

1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Các chỉ tiêu hiệu quả thờng đợc tính bằng tỷ số giữa các kết qủa kinh doanh
và các yếu tố nguồn lực kinh doanh hiện có hoặc thực tế đã huy động vào các hoạt
động kinh doanh trong mỗi giai đoạn. Dới đây là một số chỉ tiêu tính bình quân cơ
bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Trớc hết là các chỉ tiêu tổng hợp:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Đầu ra - đầu vào.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = ì 100%
1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động:
Doanh thu
- Năng suất lao động =
Số lao động
Mức năng suất lao động bình quân phản ánh khả năng doanh thu trung bình
của một ngời lao động.
Lợi nhuận
- Doanh lợi lao động =
Số lao động
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu lợi trung bình của một ngời lao động.
10
Đầu ra
Đầu vào
2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:

Phản ánh khả năng tạo ra doanh thu của 1 đồng vốn bỏ ra
- Hiệu suất sử dụng vốn lu động
Hiệu suất sử dụng vốn lu động =
Lợi nhuận
Tổng vốn lu động
ý nghĩa chỉ tiêu: cứ một đồng vốn lu động tạo ra n đồng lợi nhuận.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

đánh giá các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động có hiệu quả hay không, các tiêu chí
đợc đăng trên tạp chí thời báo kinh tế số 31 quy định một doanh nghiệp đợc coi là
hoạt động có hiệu quả khi hội đủ các tiêu chuẩn sau:
- Bảo toàn và phát triển đợc vốn kinh doanh, trích khấu hao tài sản cố định
theo đúng quy định của chế độ hiện hành.
- Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thu sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh
nghiệp. Dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc cho ngời lao động, đầu t phát triển,
quỹ khen thởng, phúc lợi...
- Nộp đủ các khoản nợ đến hạn (tức không có nợ quá hạn).
- Nộp đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động theo luật định.
- Trả lơng cho ngời lao động tối thiếu phải bằng mức bình quân của các
doanh nghiệp trên cùng địa bàn.
Chỉ khi nào đạt đợc 6 tiêu chuẩn trên thì một chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp có vai
trò nổi bật là mức doanh lợi chung mới là chỉ tiêu thực, không có tình trạng giả.
Các doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả khi kinh doanh thua lỗ từ 2
năm liên tục trở lên mà tổng số nợ luỹ kế khó đòi, các khoản giảm giá tài sản đã
chiếm trên 3/4 vốn sản xuất kinh doanh và không có thị trờng tiêu thụ ổn định.
1.5. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty.
Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lợng tổng
hợp, nó có liên quan tới tất cả các mặt trong hoạt động kinh doanh, do đó nó chịu
tác động bởi nhiều nhân tố chủ quan và khách quan:
12
1.5.1. Nhân tố chủ quan.
* Nhân tố về lực lợng lao động
Trong doanh nghiệp, lực lợng lao động Tác động trực tiếp đến việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Bằng lao động sáng tạo của con ngời có thể tạo ra công nghệ
mới, thiết bị máy móc mới, nguyên vật liệu mới... có hiệu quả hơn hoặc cải tiến kỹ
thuật nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế so với trớc. Trong thực tế máy móc hiện
đại đến đâu nếu không có con ngời sử dụng thì cũng không thể phát huy đợc tác
dụng. Ngợc lại nếu có máy móc thiết bị hiện đại mà con ngời không có trình độ kỹ

+ Môi trờng vi mô: Bao gồm các yếu tố gắn liền với từng loại doanh nghiệp
nh thị trờng đầu vào, thị trờng đầu ra...
Thị trờng đầu vào: là thị trờng cung ứng nguyên vật liệu, ảnh hởng trực tiếp
đến sản lợng sản xuất của doanh nghiệp nên đòi hỏi có sự cung cấp kịp thời và
đảm bảo cả về số lợng, chất lợng và giá cả.
Thị trờng đầu ra: là thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Nó quyết định sản lợng tiêu
thụ, do đó quyết định năng lực sản xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì mỗi
doanh nghiệp cần thực hiện nghiên cứu, phân tích, dự đoán chính xác nhu cầu thị
trờng để từ đó có biện pháp xử lý đúng đắn, kịp thời.
14
Chơng 2
Thực trạng kinh doanh của Công ty Du lịch và thơng
mại Than Việt Nam 2000 - 2002
2.1. Khái quát về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Hoà nhập với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nớc, đặc
biệt là từ thang 10 năm 1995, khi chính phủ quyết định thành lập Tổng công ty
Than Việt Nam, nghành thna đã thu hút đợc những kết quả bớc đầu đáng khích lệ
và đang trên đờng tạo ra cho mình những tiền đề để trở thành một tập đoàn kinh tế
lớn mạnh của nớc nhà. Bên cạnh đó, Đảng và nhà nớc ta đã khẳng định, du lịch là
một ngành kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Chính sách mở cửa đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều khách du lịch nớc ngoài
vào Việt Nam du lịch và tìm kiếm cơ hội làm ăn, đầu t. Một yếu tố quan trọng là
mọi ngành phải cùng nhau góp sức đa du lịch sang giai đoạn phát triển mới. Nghị
định số 27/CP, ngày 06/05/1996 là văn bản pháp lý xác định và ủng hộ chiến lợc
kinh doanh đa dạng, tổng hợp của ngành than trên nền công nghiệp than. Văn bản
đã qui định chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Tổng Công Ty
Than Việt Nam, trong đó đã cho phép Tổng Công Ty Than Việt Nam đợc hành
nghề kinh doanh du lịch bằng một Công Ty Du Lịch Than Việt Nam. Cùng với

các loại hàng hoá khác phục vụ du lịch, kể cả đồ ăn thức uống, kem và mọi sản
phẩm khác cho xuất khảu và phục vụ du lịch tại chỗ.
- Kinh doanh các dịch vụ thơng mại, t vấn, dịch thuật, hớng dẫn du lịch, phục
vụ hội nghị, tuyên truyền quảng cáo. Tổ chức các cửa hàng kinh doanh phục vụ du
khách.
- Dịch vụ kiều hối, đổi tiền và các cửa hàng mỹ nghệ lu niệm.
16
- Làm thủ tục xuất nhập cảnh cho du khách từ nớc ngoài vào Việt Nam và
doanh nhân, du khách Việt Nam đi ra nớc ngoài.
- Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ du lịch.
- Dịch vụ đầu t và phát triển du lịch.
- Ngoài ra, Công ty du lịch Than Việt Nam là nhiệm vụ là cầu nối, tạo lập và
phát triển các mối quan hệ hữu nghị thơng mại giữa tổ chức công đoàn Than Việt
Nam với các tổ chức công đoàn Than các nớc khác trên thế giới; các Hiệp hội và
Tổ chức du lịch công đoàn quốc tế khác để phục vụ cho sự mở rộng giao lu quốc
tế và góp phần đắc lực vào sự phát triển nói chung.
2.1.3. Tổ chức bộ máy của công ty
* Qui mô của doanh nghiệp
Công ty gồm có: Bộ máy quản lý điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ của toàn Công ty (gọi là cơ quan Công ty) và hệ thống các đơn vị
thành viên trực thuộc Công ty, là các đơn vị trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh và dịch vụ, hạch toán phụ thuộc Công ty đồng thời có t cách pháp
nhân không đầy đủ, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng phù hợp với
phơng thức hạch toán đợc phân cấp của Công ty tại địa phơng, hoạt động sản xuất
kinh doanh và dịch vụ theo đề án riêng và theo kế hoạch của Công ty giao.
Nh vậy, trong hoạt động của mình, Công ty sẽ có hình tổ chức và quản lý đợc
phân thành hai cấp:
- Cấp Công ty (cơ quan Công ty) bao gồm: Ban giám đốc, các phòng ban
tham mu, giúp việc.
- Cấp các đơn vị trực thuộc, trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

định cho hoạt động khách sạn.
- Trung tâm xuất nhập khẩu hàng hoá phục vụ du lịch và kinh doanh phục vụ
khách
- Xí nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh hàng hoá dịch vụ du lịch.
- Nhà hàng: Kinh doanh ăn uống tổng hợp (Quần thể dịch vụ du lịch)
- Công ty chịu trách nhiệm điều hành:
Khách sạn Thanh Lịch Hạ Long - 297 Kim Mã - Quận Ba Đình - TP. Hà Nội.
Khách sạn Biển Đông - Khu Vờn Đào - Bãi Cháy - TP. Hạ Long - Tỉnh
Quảng Ninh.
Khách sạn Vân Long - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
18

Trích đoạn Các giải pháp cần thực hiện ngay trong năm 2003. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status