Hoạt động thu chi tài chính & xác định kết quả kinh doanh của NHTM Cổ phần XNK VN – chi nhánh tại Hà Nội - Pdf 11

Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Đề tài: Một số vấn đề về thu nhập, chi phí và kết quả kinh
doanh của ngân hàng thơng mại cổ phần xuất nhập khẩu
Việt Nam - chi nhánh Hà Nội
Nội dung chuyên đề gồm:
Ch ơng I:
Những lý luận cơ bản về thu nhập, chi phí và kết quả kinh
doanh của ngân hàng thơng mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt
Nam
I. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị
trờng
1. Chức năng và vai trò của ngân hàng thơng mại
2. Những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thơng mại
2.1. Nghiệp vụ nguồn vốn
2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn
2.3. Nghiệp vụ trung gian
II. Đặc điểm cơ chế tài chính của ngân hàng thơng mại cổ phần ở nớc ta
và đặc điểm cơ chế tài chính của ngân hàng XNKVN - chi nhánh Hà Nội.
III. Nội dung các khoản thu nhập và chi phí chủ yếu của ngân hàng th-
ơng mại
1. Các khoản thu nhập của ngân hàng thơng mại
2. Các khoản chi phí của ngân hàng thơng mại
3. Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
Ch ơng II
Thực trạng tình hình hoạt động thu chi tài chính và xác định
kết quả kinh doanh của ngân hàng thơng mại cổ phần - xuất
nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Hà Nội
I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại cổ phần
xuất nhập khẩu Việt Nam (NHTMCP XNKVN)
1. Đặc điểm kinh tế xã hội trên địa bàn Hà Nội
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng

thế giới.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã
không ngừng đổi mới và hoàn thiện. Những vấn đề về tài chính và tiền tệ thì
ngân hàng đợc xác định là công cụ mạnh mẽ, là đòn bẩy để thực hiện quản lý vĩ
mô của Nhà nớc, trong đó các hoạt động của ngân hàng đợc coi là một mũi
nhọn trong nền kinh tế của đất nớc. Ngân hàng với chức năng hoạt động là
trung tâm tiền tệ, tín dụng thanh toán bao trùm lên mọi hoạt động kinh tế xã
hội. Do vậy bất cứ một sự thay đổi nào của ngân hàng đều có tác động đến sự
phát triển của nền kinh tế.
Nền kinh tế nớc ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang cơ chế
sản xuất hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trờng ngân hàng thơng mại Việt
Nam cũng chuyển sang hạch toán kinh tế độc lập tự chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh của mình. Mục đích quan trọng nhất chi phối mọi hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thơng mại là lợi nhuận và các ngân hàng thơng mại luôn
tìm mọi biện pháp nhằm tối đa hoá lợi nhuận vì chỉ tiêu này thể hiện một cách
chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại. Do đó việc
đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận tức là đánh giá các khoản thu nhập, chi phí và kết
quả kinh doanh của ngân hàng thơng mại là việc làm vô cùng quan trọng và cần
thiết.
Mặt khác việc đánh giá các khoản thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
của ngân hàng còn là cơ sở chính để phân tích nhằm đa ra các biện pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thơng mại. Nó giúp cho ngân hàng
thơng mại tìm đợc nguồn thu mới ổn định, làm chủ cần phát huy của ngân hàng
mình để có biện pháp tăng cờng các khoản thu đó, xác định và giảm tối đa các
khoản chi phí còn lãng phí để đạt đợc hiệu quả cao nhất không những đảm bảo
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
trong ngành ngân hàng phát triển ngày càng lớn mạnh mà còn góp phần vào
công cuộc đổi mới xây dựng đất nớc, thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Nhận thức đợc vai trò của thu nhập, chi phí kết quả kinh doanh của ngân
hàng với những kiến thức đã đợc tiếp thu trong quá trình học tập và qua khảo

Nền kinh tế thị trờng là một nền kinh tế trong đó nó giải quyết mối quan hệ
về cung cầu thông qua việc mua bán và bị chi phối bởi một số công cụ điều tiết.
Kinh tế thị trờng là một nền kinh tế mà sự phân phối và trao đổi sản phẩm đều
đợc thực hiện trên thị trờng bằng phơng thức mua và bán thoả thuận giữa các
bên. Đồng thời thông qua thị trờng mà các nhà kinh doanh có thể biết đợc nhu
cầu của nền kinh tế để quyết định kinh doanh mặt hàng nào, số lợng, chất lợng
và giá cả nh thế nào?
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng ngân hàng thơng mại đóng vai trò vô cùng quan
trọng, đó là hệ thống thần kinh của toàn bộ nền kinh tế
Nền kinh tế chỉ có thể cất cánh, phát triển đợc với tốc độ cao nếu có một hệ
thống ngân hàng mạnh.
1. Chức năng và vai trò của ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại nói chung và ngân hàng thơng mại cổ phần nói riêng
là một pháp nhân, một thực thể kinh doanh nên nó tổ chức kinh doanh độc lập
và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình.
* Ngân hàng thơng mại với vai trò là trung gian tín dụng
Ngân hàng thơng mại với t cách là một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ, tín dụng, có khả năng giải quyết các nhu cầu từ ngời thiếu vốn tới
ngời cần vốn bằng cách huy động mọi nguồn vốn tiền tệ cha sử dụng của các
chủ thể kinh tế khác nhau trong xã hội (doanh nghiệp, t nhân, cơ quan đoàn thể,
ngân sách Nhà nớc ) để hình thành quỹ cho vay tập trung trên cơ sở nguồn
vốn huy động các ngân hàng sử dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho các
thành phần kinh tế với các mục đích khác nhau.
Nh vậy, ngân hàng làm môi giới trung gian giữa ngời đi vay và ngời cho vay
mà thực chất ngân hàng thực hiện nghiệp vụ kinh doanh bằng việc đi vay để cho
vay.
Với chức năng trung gian tài chính, ngân hàng thơng mại có vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Các ngân hàng thơng mại đã
đáp ứng đợc những nhu cầu vốn lu động cần thiết đảm bảo quá trình sản xuất lu

buộc, tỷ lệ rút tiền mặt của khách hàng, tỉ lệ dự trữ d thừa.
Giả sử trong điều kiện không xuất hiện khoản thanh toán nào bằng tiền mặt,
không có khách hàng nào rút tiền mặt và các ngân hàng đều cho vay hết quỹ
cho vay thì hệ số mở rộng tiền gửi đợc tính theo công thức
1
H = --------------------- (H: hệ số mở rộng tiền gửi)
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Khi đó, nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì hệ số mở rộng tiền gửi là 10:
nghĩa là hệ thống ngân hàng có khả năng mở rộng tiền gửi gấp 10 lần tiền gửi
ban đầu.
Trên thực tế nếu có một khách hàng vay bằng tiền mặt thì quá trình tạo tiền
sẽ chấm dứt. Nếu một khách hàng nào đó rút một phần tiền mặt để thanh toán
hay ngân hàng không cho vay hết quỹ cho vay thì khả năng mở rộng tiền gửi
cũng giảm đi. Vì thế hệ số mở rộng tiền gửi trong thực tế đợc tính theo công
thức
1
H = -------------------------------------------------------------------------------
Tỉ lệ DTBB + tỉ lệ t/toán bằng tiền mặt của khách hàng + Tỉ lệ DTDT
Nh vậy, khả năng mở rộng tiền gửi của ngân hàng thơng mại phải đợc thực
hiện trên cơ sở sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiệp vụ cho vay và thanh toán không
dùng tiền mặt. Do đó đòi hỏi ngân hàng ngày càng hiện đại hoá hệ thống thanh
toán để tạo thành thói quen thanh toán qua ngân hàng. Đồng thời phải tận dụng
quỹ cho vay để giảm đến mức thấp nhất các khoản dự trữ d thừa. Mặt khác khả
năng tạo tiền của ngân hàng thơng mại có thể mang lại rủi ro cho ngân hàng th-
ơng mại khi khách hàng có nhu cầu rút vốn ồ ạt mà ngân hàng lại thiếu phơng
tiện thanh toán bằng tiền mặt. Để giảm rủi ro các ngân hàng thơng mại phải gửi
tiền vào tài khoản tại ngân hàng trung ơng và tham gia thanh toán ra ngoài hệ
thống ngân hàng mình.
Chức năng tạo tiền của ngân hàng thơng mại có ý nghĩa to lớn. Qua hoạt

ngân hàng thơng mại và thuộc sở hữu của ngân hàng. Còn điều lệ của ngân
hàng thơng mại là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập ngân hàng do pháp
lệnh Nhà nớc quy định và đợc hình thành tuỳ theo tính chất sở hữu của các ngân
hàng thơng mại. Đối với ngân hàng thơng mại cổ phần thì vốn điều lệ do các cổ
đông đóng góp. Quỹ dự trữ của ngân hàng có 2 loại:
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Qũy dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro.
Việc hình thành các quỹ này làm tăng vốn tự có của ngân hàng đồng thời đảm
bảo an toàn trong kinh doanh
Vốn tự có của ngân hàng thơng mại chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong 2 nguồn
vốn nhng mang tính chất ổn định và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác. Nợ
không phải là vốn dùng trực tiếp vào kinh doanh nhng lại có vai trò quan trọng
trong kinh doanh của ngân hàng thơng mại. Vốn tự có của ngân hàng thơng mại
không những là căn cứ pháp lý để thành lập ngân hàng mà còn là cơ sở để xác
định quy mô hoạt động của ngân hàng, khẳng định thế mạnh cũng nh khả năng
thanh toán của ngân hàng thơng mại đối với ngời gửi tiền trong trờng họp có thể
xảy ra rủi ro.
+ Vốn coi nh tự có:
Nh lợi nhuận cha chia, hoặc các quỹ cha sử dụng nh quỹ phát triển kỹ thuật
nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹ khấu hao tài sản cố
định.
- Nghiệp vụ huy động vốn:
Vốn của ngân hàng đợc huy động từ nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng nguồn vốn của ngân hàng thơng mại đây chính là nguồn chủ yếu đáp ứng
nhu cầu tín dụng của khách hàng. Vì vậy ngân hàng thông qua các công cụ tài
chính với mức lãi suất khác nhau thời hạn hoàn trả khác nhau để có thể huy
động tới mức tối đa nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng. Các ngân
hàng thơng mại phải làm sao thu hút đợc nhiều tiền của ngời tiêu dùng và các
doanh nghiệp dù ngân hàng phải trả lãi cho các loại tiền gửi này song việc thu
hút nhanh và biết sử dụng, vẫn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Tiền gửi của

Việc sử dụng vốn của ngân hàng thơng mại phải đáp ứng đầy đủ mọi yêu
cầu rút tiền của ngời gửi tiền, đồng thời cũng phải có đủ vốn để sẵn sàng đáp
ứng các nhu cầu tín dụng của khách hàng. Vì vậy ngân hàng trung ơng yêu cầu
các ngân hàng thơng mại thờng xuyên phải duy trì một phần tài sản của họ dới
hình thức dự trữ.
Khoản mục dự trữ của ngân hàng thơng mại bao gồm:
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
Tiền gửi dự trữ bắt buộc của ngân hàng thơng mại tại ngân hàng trung ơng:
khối lợng tiền gửi dự trữ bắt buộc đợc xác định theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỉ lệ
phần trăm (%) của số tiền gửi mà ngân hàng thơng mại huy động đợc. Tỷ lệ dự
trữ bắt buộc là do ngân hàng thơng mại quy định dựa trên cơ sở mục tiêu yêu
cầu của chính sách tiền tệ.
Nghiệp vụ về ngân quỹ tuy không đem lại một khoản thu nhập nào cho ngân
hàng thơng mại nhng nó lại vô cùng cần thiết vì nó đảm bảo khả năng thanh
toán chi trả nhanh và đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thơng mại. Vì vậy nó tạo ra uy tín của ngân hàng và là cơ sở để thực hiện các
nghiệp vụ khác.
- Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thơng mại:
Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu mang lại thu nhập cho ngân
hàng, ngân hàng thơng mại là một trong các nguồn tín dụng quan trọng nhất.
Các ngân hàng thơng mại cấp tín dụng dới các hình thức chủ yếu sau:
Cho vay chiết khấu, cho vay ứng trớc, cho vay thấu chi trên tài khoản vãng
lai, tín dụng bằng ngân quỹ, tín dụng thuê mua, tín dụng bằng chữ ký, tín dụng
tiêu dùng thông qua đó ngân hàng tiến hành cho vay đối với các đơn vị tổ
chức kinh tế, t nhân có nhu cầu vay vốn. Nguồn vốn huy động của các ngân
hàng thơng mại Việt Nam chủ yếu là huy động ngắn hạn nên các loại hình cho
vay ngắn hạn vẫn là quan trọng nhất đối với các ngân hàng thơng mại, cho vay
ngắn hạn có u điểm nổi bật là có tính ổn định, mức độ an toàn cũng cao hơn so
với hình thức cho vay trung và dài hạn. Việc phân chia vốn vào các khoản cho
vay là rất quan trọng nó quyết định đến mức độ thu nhập của ngân hàng thơng

đồng uỷ thác mà ngân hàng có thể có mối quan hệ tốt với khách hàng đặc biệt
là khách hàng có doanh số hoạt động lớn.
Thực hiện tốt nghiệp vụ trung gian sẽ thu hút đợc khách hàng tạo điều kiện
tăng nguồn vốn và mở rộng việc sử dụng vốn vì nghiệp vụ này vừa là nghiệp vụ
tài sản nợ vừa là nghiệp vụ tài sản có.
II. Đặc điểm cơ chế tài chính của ngân hàng thơng mại
cổ phàn ở nớc ta và NHTMCP XNKVN chi nhánh Hà Nội
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
1. Cơ chế tài chính của NHTM cổ phần ở nớc ta hiện nay
Kể từ khi có pháp lệnh ngân hàng (tháng 5 năm 1990) nớc ta đã ra đời hàng
loạt các ngân hàng thơng mại cổ phần. Mặc dù hình thức ngân hàng này vẫn
còn mới song nó cũng có vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính ngân hàng
ở nớc ta hiện nay. Đó là
* Ngân hàng thơng mại cổ phần có khả năng tác động tích cực làm lành
mạnh hoá nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội - nó là một mô hình tổ
chức tín dụng đợc phép huy động và phân phối lại mọi tiềm năng về tiền tệ
trong xã hội để phát triển sản xuất kinh doanh. Thông qua việc huy động vốn
theo chế độ cổ phần, đã xuất hiện các công cụ tài chính mới nh: cổ phiếu, trái
phiếu Đó là những cơ sở ban đầu cho việc hình thành thị tr ờng vốn, góp phần
giải quyết chiến lợc về phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
* Ngân hàng thơng mại cổ phần góp phần đa dạng hoá các tổ chức tín dụng
ở Việt Nam. Điều này tạo nên môi trờng cạnh tranh trong hệ thống kinh doanh
tiền tệ nhằm không ngừng nâng cao hoàn thiện công nghệ ngân hàng nớc ta.
* Hệ thống ngân hàng thơng mại cổ phần đợc hình thành (đặc biệt là ở
những vùng nông thôn nơi mà các ngân hàng thơng mại quốc doanh cha mở
rộng tới sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi, thu hẹp dần hệ thống tín
dụng không chính thức. Điều này có ý nghĩa to lớn trong việc thực thi chính
sách tiền tệ quốc gia.
Đặc điểm cơ chế tài chính của ngân hàng thơng mại cổ phần
* Ngân hàng thơng mại cổ phần cũng là đơn vị hạch toán kinh tế kinh doanh

ở các ngành công nghiệp, dịch vụ, thơng nghiệp, giao thông vận tải
NHTMCP XNKVN tổ chức hạch toán toàn hệ thống do vậy mà cơ chế tài
chính của ngân hàng xuất nhập khẩu cũng xây dựng thống nhất trên toàn bộ hệ
thống về tổ chức cũng nh về hoạt động tài chính.
Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam có trụ sở chính tại 07 Lê Thị Hồng
Gấm Quận I- Thành phố Hồ Chí Minh và các chi nhánh đặt tại Hà Nội, Đà nẵng
và chi nhánh quận 5 thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra còn có các đại lý ở nớc
ngoài. Toàn bộ hệ thống NHTMCP XNKVN là một pháp nhân hạch toán kinh
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
tế độc lập nhng các chi nhánh là các đơn vị trực thuộc, thực hiện hạch toán nội
bộ và trong hoạt động kinh doanh phải đảm bảo có lợi nhuận hạch toán nội bộ
Nguồn vốn hoạt động của NHTMCP XNKVN bao gồm:
Vốn tự có và coi nh tự có, vốn huy động, vay các tổ chức tín dụng trong và
ngoài nớc và vốn tự có.
Quyền tự chủ về tài chính, chủ động trong kinh doanh đã khuyến khích các
chi nhánh, tự tổ chức, huy động vốn và cho vay. Trong quá trình huy động vốn
có chi nhánh không sử dụng hết vốn huy động, có chi nhánh không đủ vốn để
hoạt động, hiện tợng này thờng xuyên xảy ra ở các chi nhánh. Vì vậy không thể
thiếu vai trò điều tiết vốn trong toàn hệ thống của NHTMCP XNKVN. Những
chi nhánh thừa vốn thì gửi lên hội sở NHTMCP XNKVN và đợc hởng mức lãi
suất bằng lãi suất đầu vào bình quân của chi nhánh có vốn gửi cộng với 0,2%.
Đồng thời hội sở sẽ chuyển vốn đến các chi nhánh thiếu vốn hoạt động và các
chi nhánh nhận vốn sẽ trả lãi theo quy định của tổng giám đốc NHTMCP
XNKVN.
Đối với công tác kế toán của từng chi nhánh phải tiến hành ghi chép đầy đủ
chính xác về các khoản thu chi theo chế độ kế toán đã quy định. Hàng ngày, 15
ngày, 25 ngày, tháng, quý, năm phải tập hợp số liệu, báo cáo xác định các chỉ
tiêu về kết quả tài chính và gửi về hội sở ngân hàng xuất nhập khẩu để tính toán
kết quả cho toàn hệ thống. Giám đốc chi nhánh phải chịu trách nhiệm trớc tổng
giám đốc về kết quả kinh doanh của chi nhánh mình.

tổ chức kinh tế đợc tính toán và phản ánh vào các tài khoản trên cơ sở khung lãi
suất do ngân hàng Nhà nớc quy định. Các khoản thu lãi về hùn vốn, góp vốn
liên doanh liên kết đợc xác định trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của các
tổ chức kinh tế và ngân hàng tham gia hùn vốn, góp vốn hoặc liên doanh liên
kết.
Khoản thu này là một trong các khoản thu mới của hệ thống ngân hàng, trên
cơ sở pháp lệnh Nhà nớc cho phép các ngân hàng thơng mại bỏ vốn vào các
ngành sản xuất khác theo một tỷ lệ nhất định (không quá 10% vốn của công ty,
xí nghiệp mà mình hùn vốn hoặc mua cổ phần) thu lãi liên doanh liên kết hùn
vốn, góp vốn, có thể phát sinh ở ngân hàng này, không phát sinh ở ngân hàng
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
kia tuỳ thuộc vào hoạt động của ngân hàng có hùn vốn vào các xí nghiệp khác
hay không.
Thu lãi tiền gửi là số lãi hàng tháng ngân hàng Nhà nớc, ngân hàng thơng
mại khác phải chi trả cho Nhà nớc trên cơ sở số d tài khoản tiền gửi thanh toán
và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng Nhà nớc và các ngân hàng thơng
mại khác. Trên cơ sở nguồn vốn huy động các ngân hàng thơng mại đem cho
vay và đầu t vào các dự án đem đi tham gia liên doanh liên kết, nếu còn thừa sẽ
gửi vào ngân hàng Nhà nớc để hởng lãi. Đồng thời giúp cho các ngân hàng th-
ơng mại tham gia các hoạt động thanh toán bù trừ qua ngân hàng Nhà nớc. Lãi
suất tiền gửi tại ngân hàng Nhà nớc nên khoản tiền gửi này không đem lại hiệu
quả cho ngân hàng thơng mại. Bởi vậy mà các ngân hàng thơng mại phải tập
trung nguồn vốn huy động chủ yếu là dùng để cho vay, đầu t, tham gia liên
doanh liên kết. Còn gửi tiền vào ngân hàng Nhà nớc thì mục đích chính không
phải để hởng lãi mà là tham gia các hoạt động thanh toán bù trừ nên các ngân
hàng thơng mại chỉ cần giữ với mức độ nhỏ so với nguồn vốn huy động. Thu từ
lãi tiền gửi thờng là không lớn.
Thu từ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, đối ngoại: Hiện nay theo pháp lệnh
Nhà nớc thì kinh doanh ngoại tệ, đối ngoại không còn bó hẹp trong phạm vi
ngân hàng ngoại thơng. Các ngân hàng thơng mại khác nếu đợc phép của ngân

Hiện nay ở các ngân hàng thơng mại có các khoản chi phí chủ yếu sau
* Chi cho nghiệp vụ kinh doanh
Chi cho nghiệp vụ kinh doanh là các khoản chi phát sinh trong nghiệp vụ
kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thơng mại. Nội dung các khoản chi này gồm:
Chi trả lãi tiền gửi: là các khoản chi mà ngân hàng thơng mại phải trả lãi
tiền gửi cho các cá nhân và các đơn vị tổ chức kinh doanh mở tài khoản tiền gửi
và tài khoản tiền gửi thanh toán ở ngân hàng. Mức chi cho khoản này phụ thuộc
chủ yếu vào số d tài khoản tiền gửi của khách hàng và lãi suất của các ngân
hàng thơng mại đa ra để huy động vốn.
Khoản chi này chiếm tỉ trọng tơng đối lớn trong tổng chi phí của ngân hàng.
Nhng đây là khoản chi không thể hạn chế hay tiết kiệm đợc vì khoản chi này là
chi cho nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của ngân hàng thơng mại, nghiệp vụ
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
huy động tiền gửi; khoản chi trả lãi tiền gửi có thể phản ánh đợc tình hình thực
hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi của ngân hàng. Với mức lãi suất tiền gửi mà
ngân hàng Nhà nớc đã quy định, khoản chi này càng lớn thì chứng tỏ khả năng
huy động tiền gửi của ngân hàng thơng mại tốt.
Chi trả lãi phát hành trái phiếu:
Là khoản chi trả lãi cho các trái phiếu mà ngân hàng thơng mại đã phát
hành để huy động vốn. Mức chi cho các khoản này phụ thuộc vào số vốn mà
ngân hàng thơng mại huy động bằng cách phát hành trái phiếu, thời hạn và lãi
suất ghi trên trái phiếu. Lãi suất này thờng cao hơn lãi suất tiền gửi. Vì vậy khi
đã hết khả năng huy động tiền gửi mà vẫn không đủ vốn kinh doanh thì ngân
hàng thơng mại mới huy động vốn dới hình thức này.
Chi trả lãi tiền vay: Khi các ngân hàng thơng mại huy động vốn không đủ
cho hoạt động kinh doanh thì có thể đi vay của ngân hàng Nhà nớc, ngân hàng
thơng mại và các tổ chức tín dụng khác. Mức chi cho khoản này phụ thuộc vào
số d tài khoản tiền vay của ngân hàng, thời hạn vay và lãi suất vay đợc thoả
thuận giữa hai bên. Lãi suất tiền vay thờng là tơng đối cao nên chênh lệch giữa
lãi suất cho vay và lãi suất đi vay mà ngân hàng thơng mại đợc hởng là rất ít.

chi bảo hiểm xã hội và công tác xã hội và các khoản chi khác cho nhân viên
ngân hàng. Khoản chi này tuy chiếm tỉ trọng không lớn song nó rất quan trọng,
nó ảnh hởng nhiều đến kết quả kinh doanh của ngân hàng. Chi về lơng, phụ cấp,
bảo hiểm xã hội phụ thuộc rất nhiều vào quy mô hoạt động của mỗi ngân hàng.
Đây là khoản chi cần thiết đối với từng ngân hàng.
Nếu nh quản lý các khoản chi này đúng mức sẽ đem lại hiệu quả vô cùng to
lớn. Quản lý các khoản chi này chỉ đợc coi là hợp lý khi tốc độ tăng lơng chậm
hơn tốc độ tăng năng suất lao động và tài sản có. Nh vậy mới khuyến khích đợc
ngời lao động làm việc tốt hơn.
Hiện nay, do áp dụng những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật vào ngân
hàng nên đã làm tăng hiệu quả hoạt động giảm thời gian thực hiện các nghiệp
vụ của ngân hàng. Giúp một phần không nhỏ trong công tác hạch toán kế toán,
xử lý thông tin trong ngành ngân hàng, tạo điều kiện phát triển năng suất lao
động của ngân hàng.
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
* Các khoản chi khác
Ngoài các khoản chi chủ yếu trên còn rất nhiều khoản chi khác phát sinh
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Các khoản chi liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của ngân hàng nh: khấu
hao tài sản cố định và các thiết bị làm việc chi cho việc thuê tài sản, chi bảo d-
ỡng sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định, chi về công cụ lao động nhỏ.
Các khoản chi cho hoạt động tuyên truyền quảng cáo cũng là khoản chi
đáng kể trong tổng chi phí. Chi phí này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
khi có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau và với các tổ chức tín dụng
khác.
Ngoài ra để phục vụ tốt cho quá trình giao dịch với khách hàng ngân hàng
còn phải chi phí về giấy tờ in ấn, vật liệu văn phòng Các khoản chi phí của
ngân hàng thơng mại là rất phong phú đa dạng. Việc xác định các khoản chi,
hạch toán chính xác, kịp thời đầy đủ là một nhiệm vụ rất quan trọng của hạch
toán kế toán ngân hàng.

Có TK chi phí của ngân hàng
Sau khi tập trung toàn bộ kết quả kinh doanh trong toàn hệ thống Hội sở
chính sẽ chính thức tính toán kết quả kinh doanh của hệ thống và báo cáo với bộ
tài chính, nếu lãi phải làm nghĩa vụ nộp thuế lợi tức cho ngân sách Nhà nớc số
còn lại sẽ đợc trích lập các quỹ theo quy định và chính thức phân phối các quỹ
cho ngân hàng cơ sở.
b. Kế toán phân phối lợi nhuận
Đối với ngân hàng thơng mại là những đơn vị hạch toán kinh tế sẽ đợc trích
lập các quỹ theo quy định của bộ tài chính và theo luật ngân hàng
Sau khi đã nộp khoản thuế lợi tức cho ngân sách Nhà nớc số còn lại coi nh
100% đợc phân bổ nh sau:
+ 5% trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ với mức tối đa bằng 100% vốn
điều lệ
+ 10% trích lập quỹ dự trữ dự phòng tài chính đến khi bằng 25% vốn điều lệ
thì thôi.
Lớp: TC10 - Tài chính ngân hàng
+ Số còn lại 85% trớc hết dùng để nộp các khoản tiền phạt nh vi phạm luật
thuế, vi phạm hợp đồng khách hàng (nếu có) và chi lãi cổ phần cho cổ đông
theo quyết định của đại hội cổ đông (nếu là ngân hàng thơng mại cổ phần).
Sau đó để trích lập ba quỹ của ngân hàng:
Quỹ đầu t phát triển nghiệp vụ kinh doanh : 50%
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 5%, số d của quỹ này không vợt quá
6 tháng lơng thực hiện
Qũy khen thởng và quỹ phúc lợi
- Ba tháng lơng thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận năm nay không thấp hơn năm
trớc.
- Hai tháng lơng thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn tỉ suất lợi
nhuận năm trớc.
- Số lợi nhuận còn lại sau khi trích hai quỹ khen thởng, phúc lợi đợc bổ sung
vào quỹ đầu t phát triển nghiệp vụ. Hàng quý, sau khi tổng hợp đợc báo cáo kế

ứng với cơ chế mới, năng động trong kinh doanh đã dần đi vào ổn định và bắt
đầu vơn lên chiến lĩnh thị trờng. Bên cạnh đó cũng không ít những doanh

Trích đoạn Đặc điểm kinh tế xã hội trên địa bàn Hà Nộ Về nguồn vốn: Các khoản chi phí tại NHTMCP XNKVN chi nhánh Hà Nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status