luận văn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen - Pdf 12


 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài:
Tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả kinh doanh của
Chi nhánh Công ty Cổ phần
Tập Đoàn Hoa Sen

LỜI MỞ ĐẦU

Sen.
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen tiền thân là Công Ty Cổ Phần Hoa
Sen được thành lập vào ngày 08/08/2001 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 4603000028 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp với vốn
điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng. Công ty do ông Lê Phước Vũ làm Chủ Tịch Hội
Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc công ty.
- Ngày 22/09/2006, Hoa Sen Group mở văn phòng đại diện tại cao ốc Sài
Gòn Trade Center, Số 3, đường Tôn Đức Thắng, Q1, TP.HCM nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho việc giao dịch tiếp cận thị trường và phát triển Hoa Sen
Group sau này .
- Ngày 16/03/2007, Hoa Sen Group công bố tăng vốn điều lệ lần thứ 7 từ
250 tỷ đồng lên 400 tỷ đồng và đổi tên giao dịch thành Hoa Sen Corporation
(viết tắt là Hoa Sen Corp).
- Ngày 9/11/2006, Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen được thành lập là công ty
con đầu tiên của Hoa Sen Group với vốn điều lệ 320 tỷ đồng hoạt động trên lĩnh
vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm thép cán nguội…
- Ngày 26/03/2007, Hoa Sen Group thành lập 2 công ty con: Công ty Cổ
Phần Vật liệu xây dựng Hoa Sen tại KCN Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu với
số vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 700 tỷ đồng ; Công ty Cổ Phần Cơ khí và Xây
dựng Hoa Sen tại Số 09, Đại lộ Thống Nhất –KCN Sóng Thần II, Dĩ An ,Bình
Dương với số vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 10 tỷ đồng.
- Tháng 12/2007, Công Ty Cổ Phần Hoa Sen đổi tên thành Công ty Cổ
Phần Tập đoàn Hoa Sen theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
460300028 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 08/11/2007.
Tên pháp định : Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen
Tên quốc tế: HOASENGROUP
Viết tắt: HSG
Địa chỉ: Số 9, Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần II, Huyện Dĩ An, Tỉnh
Bình Dương.
Điện thoại : (84-650) 790955

1.2.2. Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban :
+ Đại hội đồng cổ đông: là tập thể có quyền cao nhất của công ty Cổ
phần có quyền quyết định loại cổ phần, quyết định mức cổ tức hàng năm của
từng loại cổ phần, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát ,quyết định tổ chức lại và giải thể công ty.
+ Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý của công ty có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến quyền lợi của Công ty.
Trừ những vấn đề có liên quan đến Đại hội đồng cổ đông .
Hội đồng quản trị bầu Chủ Tịch hội đồng quản trị trong số thành viên Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
+ Chủ tịch hội đồng quản trị :
Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau:
Ban Tổng Giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng
qu
ản

tr


Phòng kế
toán

đồng kinh tế, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng gia công vận chuyển,…
+Phòng cung tiêu, kho vận : chức năng nhiệm vụ chính của phòng là
quản lý kho vận, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung cấp và tiêu thụ
hàng hoá sản phẩm cho khách hàng và các đơn vị trực thuộc trong toàn Công ty .
+ Phòng tổ chức hành chính :
Tổ chức quản lý lao động đề xuất với Ban giám đốc trong việc thực hiện và giải
quyết chính sách đối với cán bộ công nhân viên như: tuyển dụng lao động, đề
bạc khen thưởng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Tham gia cùng
các phòng ban khác trong việc xây dựng chỉ tiêu kế hoạch về nhân sự, tiền
lương cho từng thời kỳ. Báo cáo, kiến nghị tham mưu cho Ban tổng giám đốc
công ty giải quyết các vấn đề về hành chính nhân sự .
+ Các phân xưởng sản xuất : tiến hành việc sản xuất hàng hoá như các
mặt hàng tole, xà gồ thép, xà gồ mạ kẽm, sản xuất tấm trần PVC(Plafond),
thép…
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của CN CTy CP Tập Đoàn Hoa Sen tại
Châu Thành, Bến Tre.
1.3.1. Chức năng :
Chức năng của chi nhánh chuyên kinh doanh các mặt hàng như: Tôn màu -
kẽm - lạnh - plafond, nhựa, ống nhựa PVC, Thép, Xà gồ hộp …
1.3.2. Nhiệm vụ :
- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo kế hoạch của chi nhánh nhằm đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
- Hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá lợi
nhuận, mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo uy tín với khách hàng .
- Bảo tồn và phát triển nguồn vốn được giao, không ngừng nâng cao hiệu
quả kinh tế mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Bảo đảm quyền và lợi ích cho người lao động theo pháp luật về lao động,
thực hiện chế độ Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế và Bảo Hiểm khác cho
người lao động theo quy định của pháp luật về Bảo Hiểm .
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp Báo cáo tài chính trung thực, chính

BÁN
HÀNG
THỦ
KHO
TIẾP
THỊ
THỦ
QUỸ
THỦ QUỸ BÁN HÀNG
KẾ TOÁN
VIÊN
THỦ KHO
KẾ TOÁN
TRƯỞNG

1.6.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận kế toán:
+ Kế toán trưởng : Là người tổ chức và lãnh đạo toàn bộ công tác của
chi nhánh, kiểm tra chứng từ gốc, phân tích hoạt động kinh tế, lập kế hoạch và
tổ chức sử dụng đồng vốn với Giám đốc, xử lý kịp thời mang lại hiệu quả cao.
+ Kế toán viên: Theo dõi tình hình bán hàng tại Công ty, xuất hoá đơn
khi mua hàng, mở sổ doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu vào, đầu ra. Theo dõi
tình hình nợ phải thu và nợ phải trả và công nợ với công ty mẹ. Theo dõi tình
hình nhập xuất vật tư hàng hoá theo từng loại hàng, thường xuyên đối chiếu số
liệu với thủ kho tình hình nhập xuất hàng hoá. Theo dõi tình hình thu chi của
Công ty thông qua Ngân hàng, căn cứ vào chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, giấy
báo nợ, giấy báo có …vào sổ chi tiết …
+ Thủ quỹ: Bảo quản tiền mặt, giữ sổ tiền mặt, báo cáo quỹ tiền mặt,
kiểm tiền do khách hàng nộp khi mua hàng.Chi tiền theo phiếu chi, yêu cầu
người nhận tiền ký nhận. Lập báo cáo quỹ hàng tháng.
+ Bán hàng: theo dõi tình hình bán hàng tại Công ty, yêu cầu kế toán Sơ đồ ghi chép theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”: Ghi chú:
Ghi hàng ngày

Ghi vào cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra
Nội dung trình tự ghi sổ:
Hàng ngày nhân viên kế toán từng phần hành căn cứ vào chứng từ gốc
đã kiểm tra và lập các chứng từ ghi sổ. Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng
tổng hợp chứng từ gốc cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng chứng từ gốc
lập các chứng từ ghi sổ .
Chứng từ kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại


công việc.
Được sự chỉ đạo, quan tâm, hố trợ của Tổng công ty tạo điều kiện cho chi
nhánh đứng vững và phát triển hơn.
Được sự quan tâm của chính quyền địa phương.
Đã thu hút được khách hàng tạo được lòng tin, tin cậy đối với khách hàng
1.8.2. Khó khăn :
Cơ sở hạ tầng chưa được trang bị đầy đủ, thị trường chưa được mở rộng .
Các khoản thu khách hàng còn nhiều nên thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến
doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh .
1.8.3. Phương hướng phát triển :
Xây dựng và phát triển chi nhánh công ty thành một đơn vị vững mạnh .
Tăng thu nhập nhằm đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên .
Trong tương lai chi nhánh sẽ mở rộng thị trường, mở rộng quy mô chi
nhánh, tạo lòng tin uy tín cho khách hàng để sản phẩm của Hoa Sen được tất cả
người tiêu dùng biết đến .
- Trường hợp doanh nghiệp phải bỏ thêm chi phí để sơ chế, phân loại
chọn lộc nhằm tăng giá trị và khả năng tiêu thụ của hàng hoá thì bộ phận giá trị
này cũng được tính vào giá vốn hàng mua nhập kho .
Trị giá vốn hàng mua nhập kho = Trị giá mua trên hoá đơn + Chi phí thu mua
+ thuế nhập khẩu (nếu có) - Các khoản chiết khấu giảm giá hàng mua.

- Nếu doanh nghiệp có tổ chức sản xuất để tạo thêm nguồn hàng thì giá nhập
kho là giá thực tế sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá. Trị giá vốn hàng xuất bán = Trị giá mua thực tế + chi phí mua hàng phân bổ
Của hàng hoá xuất kho cho hàng đã bán Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho có thể xác định theo một trong các
phương pháp sau:
+ Nhập trước - xuất trước(FIFO)
+ Nhập sau –xuất trước(LIFO)
+ Đơn giá bình quân
+ Thực tế đích danh
Đối với những doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá
nhập kho còn bao gồm cả thuế GTGT nộp ở khâu mua hàng hoá .
2.1.3. Kế toán nghiệp vụ mua hàng :
 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ:
- Giấy đặt hàng
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng do Bộ Tài Chính phát hành.
- Phiếu nhập kho hàng mua và các biên bản kiểm nhận nhập hàng .
- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

● Tài khoản 1562: “Chi phí thu mua hàng hoá”
Phản ánh chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hoá ,tình
hình phân bổ chi phí thu mua cho khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và hàng
tồn kho cuối kỳ. Chi phí thu mua hàng bao gồm các chi phí như: chi phí bảo
hiểm hàng hoá, tiền thuê kho, bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các khoản
phát sinh trong quá trình mua hàng …
Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
+ Bên Nợ:
Chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh trong kỳ .
+ Bên Có :
Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho số hàng đã tiêu thụ trong kỳ .
+ Số dư Nợ:
Phản ánh chi phí để lại cho hàng tồn kho cuối kỳ .
- Chi phí thu mua được phân bổ như sau :

Chi phí thu Chi phí thu Chi phí thu mua
mua phân bổ mua đầu kỳ + trong kỳ Giá trị hàng hoá
cho hàng bán = * tiêu thụ trong kỳ
trong kỳ Giá trị hàng + Giá trị hàng hoá
hóa đầu kỳ trong kỳ

và tiến hành định khoản : Nợ TK 632
Có TK 1562
 Một số trường hợp hạch toán chủ yếu:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ .
- Trong kỳ khi mua hàng hoá nhập kho, căn cứ vào hoá đơn mua hàng và
phiếu nhập kho, kế toán ghi :
Nợ TK 156 (1561): trị giá hàng mua theo hoá đơn
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào

định .Theo quy định hiện hành được coi là hàng bán phải thoả mãn các điều
kiện sau:
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán tiền hàng theo
phương thức thanh toán nhất định.
- Hàng hoá bán ra phải thuộc kinh doanh của công ty do công ty mua vào
hoặc gia công chế biến .
Những trường hợp được xem là hàng bán, xuất để đổi lấy hàng hoá không tương
tự :
- Hàng bán xuất để trả lương, công nhân viên
- Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo
- Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ của công ty.
 Giá bán hàng hoá :
Là giá thoả thuận giữa người mua và người bán được ghi trên hợp đồng.
Tuỳ theo mặt hàng mà công ty điều tiết giá bán cho phù hợp với thị trường mà
vẫn có lợi nhuận.
Khi xuất bán hàng hoá phải hạch toán doanh thu bán hàng đồng thời ghi nhận
giá vốn :
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 1561:Theo giá thực tế xuất kho
2.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng hoá :
111,112,141,331 156 632
(1) (4)
133
(2)
3381 157
(5)
(3)

hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh
toán.
+ Nhận gia công hàng hoá, vật tư doanh thu là số tiền gia công thực tế
được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công .
+ Đối với hàng hoá nhận bán đại lí, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng: doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được
hưởng.
+ Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: doanh thu bán hàng là giá
bán trả ngay .
+ Những sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì những lý
do về chất lượng, quy cách, kỹ thuật người mua từ chối thanh toán gởi trả lại
người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc cho
người mua hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu được
theo dõi trên tài khoản 531, 532, 521.
2.2.1.3. Tài khoản chuyên dùng :
● Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Kết cấu và nội dung của TK 511:
+ Bên Nợ :
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
- Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại .
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh.
+ Bên Có :
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 Doanh thu bán hàng qua đại lý :
- Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gởi:
Nợ TK 157
Có TK 1561
- Doanh nghiệp lập hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã
tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định hoa hồng phải trả :
Nợ TK 111, 112, 131: số tiền bán hàng
Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý
Nợ TK 133 :Thuế GTGT của hoa hồng
Có TK 511 :Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 :Thuế GTGT hàng bán
- Phản ánh trị giá vốn của hàng ký gởi đã bán được :
Nợ TK 632
Có TK 157
 Trường hợp bán hàng trả góp :
Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế,doanh thu bán hàng là giá trả một lần chưa có thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 131:Tổng số tiền thanh toán
Có TK 511: Giá bán thu tiền 1lần chưa có thuế
Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387: Chênh lệch giá bán góp và giá bán thu tiền 1 lần
Khi thực hiện thu tiền lần tiếp theo, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả góp từng kỳ:

Nợ TK 3387
Có TK 515
Phản ánh giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ :
Nợ TK 632


911
(5)

Giải thích:
(1) Doanh thu bán hàng
(2) Thuế GTGT phải nộp
(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(4) Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(5) Kết chuyển doanh thu thuần .
2.2.2. Kế Toán Các Khoản Làm Giảm Trừ Doanh Thu :
2.2.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại :
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: là khoản bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng do mua hàng với số lượng lớn.
 Kết cấu của tài khoản này như sau:
+ Bên Nợ :
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
+ Bên Có :
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511
- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ .
- TK 521 có 3 TK cấp 2:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
 Trình tự hạch toán:
Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131
Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại vào TK doanh thu :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status