Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam tại Hà Nội - Pdf 14

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường phát triển hết sức mạnh mẽ và quá trình hội nhập
ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam hiện nay, kế toán trong
doanh nghiệp càng giữ một vai trò đặc biệt quan trọng. Có thể nói, sự phát triển khác
nhau của các doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường hay đứng
trước nguy cơ phá sản phụ thuộc một phần không nhỏ vào công tác kế toán tại đơn vị.
Với một bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả sẽ giúp cho các nhà quản lý không những
có được bức tranh toàn cảnh và chi tiết về tình hình tài chính và quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác mà trên cơ sở các thông tin
do kế toán cung cấp, nhà quản lý còn có thể đưa ra các quyết định đúng đắn, hiệu quả.
Chính vì vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp cũng như chi nhánh
công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam tại Hà Nội là phải thường xuyên quan tâm
và từng bước hoàn thiện bộ máy kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh để đảm bảo các thông tin được cung cấp kịp thời, chính xác, phục vụ
cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn. Qua thời gian thực tập, tiếp cận thực
tế công tác kế toán tại chi nhánh, dưới sự chỉ dẫn tận tình của và các anh chị trong chi
nhánh, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả kinh doanh tại chi nhánh Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam tại Hà
Nội” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích, phạm vi nghiên cứu.
Thông qua việc tìm hiểu, đánh giá công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam tại
Hà Nội, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế
toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả nói riêng, góp phần đưa chi nhánh ngày
càng phát triển. Thông qua việc nghiên cứu này cũng giúp em có được những kiến
thức thực tế, so sánh giữa thực tế với những kiến thức lý thuyết đã học trong nhà
trường phục vụ cho công việc sau này.
Đề tài nghiên cứu việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi
nhánh Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam tại Hà Nội. Số liệu được dùng để

2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Chương I
TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY
TRỒNG MIỀN NAM TẠI HÀ NỘI
1. Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh tại chi nhánh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh.
Chi nhánh công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam tại Hà Nội là chi
nhánh của công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam. Công ty cổ phần giống cây
trồng Miền Nam được thành lập vào ngày 14/5/1976, trụ sở văn phòng đặt tại 282 Lê
Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh; được thành lập với nhiệm vụ
cung ứng giống cho các tỉnh phía Nam, từ Đà Nẵng trở vào. Công ty là thành viên của
Hiệp hội cây trồng giống Việt Nam và Hiệp hội cây trồng Châu Á Thái Bình Dương.
Năm 2002 công ty được chuyển thành Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam
(SSC) theo quyết định số 213/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 01/07/2002.
Công ty đã chính thức hoạt động theo hình thức cổ phần, là doanh nghiệp cổ phần hóa
đầu tiên và có vốn điều lệ lớn nhất ngành giống Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh chủ
yếu của công ty bao gồm:
 Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng nông lâm
nghiệp các loại.
 Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp.
 Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến
hạt giống và nông sản.
 Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật và
phân bón.
Ngày 01/03/2005, công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam chính thức niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, là doanh nghiệp đầu tiên của Ngành Giống
cây trồng Việt Nam đã được chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán TP. Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh).
Do điều kiện hạn chế về thị trường tiêu thụ, chỉ giới hạn ở các tỉnh Miền Nam,

tác nghiên cứu, thử nghiệm các giống cây trồng mới và ứng dụng những tiến bộ kỹ
thuật cho cả địa phương và các vùng lân cận.
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của chi nhánh.
a. Tổ chức bộ máy của chi nhánh.
Chi nhánh là một bộ phận của công ty giống cây trồng miền Nam nên việc tổ
chức cơ cấu quản lý phải phù hợp với chức năng quản lý phụ thuộc của chi nhánh. Bộ
máy quản lý của chi nhánh được tổ chức một mặt phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh hiện nay của chi nhánh, mặt khác cũng thích ứng với xu thế phát triển mạnh mẽ
của chi nhánh trong thời gian qua với việc đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh và sản
xuất. Do vậy việc mở rộng cơ cấu tổ chức của chi nhánh cũng là một tất yếu khách
quan.
Hiện nay chi nhánh có ba phòng ban, một kho và một nhà máy trực thuộc chi
nhánh.
Các phòng ban của chi nhánh gồm: phòng kinh doanh, phòng tài chính - kế
toán, phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Các phòng ban này là “xương sống”
để duy trì sự hoạt động đều đặn, nhịp nhàng và liên lục của chi nhánh.
Nhà máy chế biến giống cây trồng Hà Nội trực thuộc sự quản lý của chi nhánh.
Đứng đầu chi nhánh là giám đốc chi nhánh: là người điều hành cao nhất trong
chi nhánh. Giám đốc chi nhánh do Hội đồng Quản trị của Công ty bổ nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật. Giám đốc chi nhánh là đại diện pháp nhân của chi nhánh, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng Quản trị, Giám đốc Công ty, và pháp luật về việc điều hành Chi
nhánh.
4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám
đốc về phần hoạt động sản xuất kinh doanh mà mình được giao phụ trách. Cơ cấu tổ
chức tại chi nhánh quy định có hai phó giám đốc: phó giám đốc phụ trách kinh doanh
và phó giám đốc phụ trách sản xuất với các quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể như sau:
 Phó giám đốc kinh doanh: Duy trì và phát triển hệ thống kênh phân
phối, đại lý trong địa bàn quản lý, lập hồ sơ quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động và đề

doanh
Nhà máy chế biếnPhòng tài chính
- kế toán
Phòng nghiên
cứu – phát triển
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
được lập tiến hành phân tích tài chính để có thể cung cấp thông tin tài chính đầy đủ,
kịp thời và có hiệu quả cho bộ máy lãnh đạo để đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn
và chính xác nhất. Do chi nhánh là một đơn vị phụ thuộc của công ty giống cây trồng
Miền Nam nên các số liệu kế toán của chi nhánh sau khi được thu thập và xử lý sẽ
được chuyển về phòng kế toán trung tâm của công ty giống cây trồng Miền Nam để
tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty. Mặt khác, công ty giống cây
trồng miền Nam đã tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán nên phòng tài chính
- kế toán không nhưng chỉ cung cấp thông tin kế toán cho ban lãnh đạo và những
người sử dụng thông tin trong nội bộ công ty mà định kỳ còn phải cung cấp thông tin
dưới dạng các báo cáo tài chính bắt buộc ra bên ngoài theo yêu cầu của Ủy ban chứng
khoán Nhà nước.
Phòng kinh doanh: Do nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh là kinh doanh các
loại giống cầy trồng và các sản phẩm có liên quan đến phục vụ cho nông nghiệp nên
kinh doanh là lĩnh vực trọng tâm của chi nhánh. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ xác
lập kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo yêu cầu của chi nhánh và của công ty
giống cây trồng Miền Nam. Ngoài ra, phòng còn tổ chức thực hiện và điều chỉnh các
kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với điều kiện khách quan. Phòng là đầu mối tiến
hành việc phân phối thành phẩm, hàng hóa cho các đại lý, ký kết hợp đồng tiêu thụ với
các đối tác kinh doanh lớn. Các bộ phận của phòng có nhiệm vụ phát triển các thị
trường tiềm năng, khai thác các thị trường hiện có để nâng cao doanh số bán, đẩy
mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của chi nhánh. Do đặc thù công ty phải
nhập nhiều sản phẩm từ miền Nam ra nên hạn chế trong việc đáp ứng kịp thời nhu cầu
của khách hàng, vì vậy phòng kinh doanh còn có chức năng tìm kiếm các nhà cung cấp

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của công ty cổ
phần giống cây trồng Miền Nam, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình phụ
thuộc vào phòng kế toán trung tâm của công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam.
Nói cách khác, phòng kế toán của chi nhánh là một phần của phòng kế toán trung tâm
của công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam.
Bộ phận kế toán của chi nhánh gồm 5 người, được bố trí thực hiện các nhiệm
vụ theo yêu cầu của công tác kế toán như sau:
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng với tính chất là người đứng đầu phòng Tài chính -
kế toán có trách nhiệm lớn nhất giúp cho phòng Tài chính - kế toán hoàn thành nhiệm vụ
được giao, giúp cho chi nhánh ngày càng phát triển.
Tổ chức công tác công tác kế toán, thống kê, thông tin tài chính, hạch toán kinh
tế và quản lý tài chính; đào tạo, thực hiện các báo cáo tài chính, thuế, thống kê, các
báo cáo khác; hướng dẫn bộ phận Kế toán, Tài chính và Thống kê;
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về tài chính của Chi nhánh.
Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu, vào sổ cái các tài khoản liên quan đến tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi và tổng hợp ngày công gửi vào phòng kế toán công
ty để tính lương cho cán bộ, nhân viên chi nhánh; lập các báo cáo tài chính, báo cáo
nội bộ theo quy định và theo yêu cầu của cấp trên.
Kế toán bán hàng - công nợ: Quản lý sổ sách, hoá đơn, chứng từ và hạch toán
chi tiết về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Theo dõi tình hình doanh thu Chi nhánh; Quản
lý tình hình nợ phải thu khách hàng của Chi nhánh; Triển khai tính toán các chính sách
bán hàng của Chi nhánh cho các khách hàng.
Kế toán hàng hóa: Quản lý sổ sách, chứng từ và hạch toán chi tiết các loại
nguyên - vật liệu, hàng hoá và công cụ khác. Theo dõi tình hình biến động hàng tồn
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
kho của Chi nhánh; Tính giá thành sản phẩm hạt giống và vật tư nông nghiệp của Chi
nhánh.
Định kỳ (hàng tháng) tiến hành kiểm kê, đối chiếu hàng hóa với kế toán nhà
máy, thủ kho. Thực hiện các báo cáo tồn kho, báo cáo thực hiện, báo cáo đột xuất theo

Do chi nhánh sử dụng kế toán máy nên các loại sổ kế toán được thiết kế không
hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay mà được thiết kế linh hoạt, phù hợp với
đặc điểm của công ty.
 Trình tự ghi sổ kế toán được thực hiện như sau:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết
kế sẵn trên phần mền kế toán. Các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng
hợp ( Sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Cuối tháng (hoặc vào các thời điểm cần thiết) kế toán thực hiện các thao tác
khóa sổ (cộng sổ) và lập các báo cáo tài chính chi nhánh theo yêu cầu và theo đúng
quy định. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự
động, đảm bảo chính xác theo thông tin đã nhập trong kỳ. Kế toán có thể kiểm tra, đối
chiếu số liệu giữa sổ kế toán với các báo cáo sau khi đã in ra giấy.
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện đầy đủ các thủ tục
pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
9
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
PHẦN MỀM
AccNetERP 2009
PHẦN MỀM
AccNetERP 2009
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
-Báo cáo tài chính
-Báo cáo kế toán quản
trị

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
• Về tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán: Hệ thống sổ kế toán của chi
nhánh gồm hai loại:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ tổng hợp chi tiết công nợ phải thu
+ Hệ thống Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 131,141, ….
- Sổ kế toán chi tiết gồm:
+ Sổ chi tiết các tài khoản
+ Sổ chi tiết công nợ phải thu

Vì chi nhánh có phân vùng (mỗi vùng có nhân viên kinh donh phụ trách riêng)
nên Sổ chi tiết công nợ có thể được mở theo từng khách hàng hoặc tỉnh thành, trong
mỗi tỉnh thành, các khách hàng lại được theo dõi chi tiết.
• Về tổ chức vận dụng hệ thống Báo báo kế toán: Hệ thống Báo cáo kế toán
của chi nhánh gồm hai loại:
- Báo cáo nội bộ (Báo cáo quản trị) gồm:
+ Báo cáo công nợ chi tiết
+ Báo cáo bán hàng chi tiết (theo sản phẩm hoặc theo khách hàng)
+ Báo cáo tồn kho vật tư
- Báo cáo tài chính (BCTC) gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Do chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên không lập thuyết minh BCTC,
các BCTC của chi nhánh được lập theo quý và năm gửi về phòng kế toán công ty để
lập BCTC hợp nhất. Thuyết minh BCTC cũng do phòng kế toán công ty lập.
• Tài khoản được sử dụng để hạch toán nội bộ là Tài khoản 336 - Phải trả
nội bộ. Tài khoản này phản ánh các khoản chi nhánh phải nộp công ty cổ phần giống
cây trồng Miền Nam và các khoản công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam phải

- Thuốc trừ cỏ FORXONE 20 SL
- Thuốc trừ cỏ FORXONE 20 SL
- Phân bón lá SUPERMES
Dưới đây là một số hình ảnh về các sản phẩm chính của chi nhánh:
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Hình 2.1: Một số sản phẩm chính của chi nhánh
1.2. Thị trường tiêu thụ và tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Do quy định của công ty giống cây trồng Miền Nam, thị trường của chi nhánh
là các tỉnh phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra với bốn vùng sinh thái: vùng Đồng bằng
15
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
sông Hồng, vùng núi Tây Bắc, vùng núi Đông Bắc và Bắc Trung Bộ. Các vùng sinh
thái trên có các đặc điểm khác nhau về điều kiện sản xuất nên chi nhánh đã tổ chức
hình thức khác nhau cho từng địa bàn.
 Ngô lai: thị trường chủ yếu của sản phẩm ngô lai là vùng núi phía Bắc do
điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu ở đây phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát triển
của cây ngô. Sau đó là vùng núi Đông Bắc và các tỉnh Bắc Trung Bộ.
 Lúa lai: chi nhánh cung cấp sản phẩm này chủ yếu cho vùng đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng thuộc các tỉnh duyên hải Bắc Trung Bộ.
 Hạt giống rau: do các loại hạt giống rau này thích hợp cho việc gieo trồng
tại đồng bằng sông hồng và các tỉnh thuộc vùng núi Đông Bắc vào mùa đông nên đây
là thị trường chính mà chi nhánh tập trung cung ứng các loại hạt giống rau mùa đông,
và là một thị trường rất tiềm năng, đã và đang được khai thác hiệu quả, đặc biệt là khi
chi nhánh đã xây dựng nhà máy chế biến hạt giống tại miền Bắc.
Trong hơn mười năm qua, chi nhánh đã cung ứng cho sản xuất các tỉnh phía

mình. Theo đó, hàng chỉ được giao cho các đại lý khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán. Thường thì chi nhánh cho phép đại lý trả chậm sau một khoảng thời gian
nhất định. Chi nhánh chỉ áp dụng hình thức bán buôn qua kho, không áp dụng bán
buôn vận chuyển thẳng. Theo đó, tất cả các sản phẩm, hàng hóa (kể cả do công ty gửi
ra) cũng đều được nhập kho nhà máy hoặc kho chi nhánh sau đó mới xuất bán. Bán
buôn qua kho có thể được thực hiện theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển
hàng.
Theo hình thức giao hàng trực tiếp thì sau khi ký hợp đồng mua bán, khách
hàng sẽ cử đại diện trực tiếp đến chi nhánh hoặc nhà máy để nhận hàng. Hàng được
xác định là tiêu thụ khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Với các đại lý ở các địa phương thì chi nhánh cũng có thể chuyển hàng cho bên
mua theo hợp đồng đã ký. Theo hình thức này, chi nhánh sẽ xuất kho thành phẩm,
hàng hóa của mình, chuyển hàng cho bên mua đến một địa điểm đã thỏa thuận trong
hợp đồng hoặc do bên mua đề nghị. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
chi nhánh. Số hàng này được xác định là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh
toán hoặc các loại giấy chứng nhận của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận
thanh toán. Chi phí vận chuyển do chi nhánh chịu hay bên mua chịu là do sự thoả
thuận từ trước giữa hai bên. Thông thường chi phí vận chuyển do chi nhánh chịu, và
được ghi nhận vào chi phí bán hàng. Tuy nhiên trong trường hợp bên mua chịu chi phí
vận chuyển sẽ phải thu tiền của bên mua.
Quy trình bán buôn được thực hiện như sau:
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng của chi nhánh, khách hàng sẽ gặp bộ
phận kinh doanh (có thể liên hệ trực tiếp với nhân viên phụ trách của từng vùng) để đề
nghị mua hàng. Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán thì căn cứ vào
Hợp đồng mua bán hoặc Đơn đặt hàng, nhân viên kinh doanh sẽ lập Phiếu đề nghị
xuất hàng (có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu) gửi lên phòng kế toán để lập Hóa đơn
GTGT, đồng thời kế toán sẽ lập Phiếu xuất kho.
Hàng có thể được xuất ra từ kho của chi nhánh hoặc kho nhà máy. Nếu được
xuất tại kho chi nhánh thì khách hàng có thể xuống kho nhận hàng luôn. Nếu được
xuất từ kho nhà máy thì kế toán chi nhánh sau khi lập Hóa đơn GTGT sẽ gửi mail

Quyển số:…………………
Nợ: 11110-HN: 6,400,000
Có: 13100-HN: 6,400,000
Họ tên người nộp tiền : Chu Trọng Huấn
Đơn vị/ Bộ phận :
Địa chỉ :
Lý do thu : Thu tiền bán hàng, công nợ
Số tiền : 6,400,000
Viết bằng chữ : Sáu triệu bốn trăm ngàn đồng
Kèm theo………………………….Chứng từ gốc…………………………………
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):……………………………………… …………
Ngày 13 tháng 10 năm 2010
Người nộp
(Ký họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Hình 2.5: Phiếu thu số 00701/10HN
 Bán lẻ:
Đây là hình thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của chi nhánh. Hình
thức này ít được chi nhánh áp dụng do số lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra không
21
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
lớn. Tuy nhiên, đối với các khách hàng tiềm năng, chi nhánh vẫn thực hiện hình thức
này.

Khi khách hàng thanh toán, kế toán lập Phiếu thu hoặc căn cứ vào Sổ phụ của
ngân hàng gửi về, kế toán nhập số liệu vào máy tính và thực hiện các bút toán cập nhật
Sổ cái như thông thường.
22
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Hình 2.6: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
CTY CP GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
23
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
CHI NHÁNH HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ngày tháng năm
BIÊN BẢN KIỂM TRA HÀNG TỒN KHO Mẫu số 07/CNHN
Hôm nay, ngày…. tháng…. năm….
Tại:
Chúng tôi gồm:
Bên A: Ông/ Bà
Đại diện chi nhánh công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam.
Bên B: Ông/ Bà……………………………Địa chỉ:
Đại diện cho:
Cùng tiến hành kiểm kê lượng hàng hóa còn tồn kho.
Chúng tôi xác nhận lượng hàng hóa còn tồn kho như sau:
STT Loại hàng

số
Hợp
đồng
Đơn vị
tính
Số

Công ty đưa ra những quy định rất cụ thể về chiết khấu thanh toán, khuyến mại,
thưởng cho từng đối tượng khách hàng. Cụ thể:
Khách hàng của chi nhánh sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán theo bảng quy
định sau:
STT Thời hạn (ngày) Mức CK Ghi chú
1
Trả ngay, trả trước 2,00
Trả tiền mặt hay chuyển khoản cùng ngày ra
hóa đơn
2 1 – 10 1,50
3 11 – 30 1,00
4 31 – 60 0
5 61 – 90 1,00 Đại lý phải trả cho công ty do trả chậm
6 91 – 120 1,50 Đại lý phải trả cho công ty do trả chậm
Bảng 2.1: Mức chiết khấu thanh toán cho khách hàng
(Nguồn: QĐ về chính sách bán hàng năm 2010 của công ty)
Đồng thời công ty cũng đưa ra điều kiện hưởng chiết khấu cũng như chế tài đối
với các đại lý (nếu trả không đúng thời hạn quy định) rất rõ ràng, cụ thể.
3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại chi nhánh.
3.1. Phương pháp và điều kiện ghi nhận doanh thu, giá vốn.
Doanh thu tiêu thụ của chi nhánh là doanh thu hình thành từ việc bán các sản
phẩm phục vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp như hạt giống cây trồng, vật tư nông
nghiệp. Việc xác định doanh thu, giá vốn tại chi nhánh hoàn toàn tuân theo quy định
của nhà nước.
Theo quy định của công ty thì: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hóa đơn
phát hành được người mua chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc vào việc khách
hàng đã thanh toán hay chưa.
Giá vốn hàng bán được xác định căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status