Học Viện Ngân Hàng 1 Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. Hộ sản xuất. ..............................................................................................6
1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất............................................................................6
1.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ. ..............................................................................6
1.1.3. Vai trò của kinh tế hộ trong sự phát triển kinh tế của nước ta ................7
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ. .......................8
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng...............................................................8
1.2.2.Vai trò của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ........................7
1.3 . Hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ ................................................9
1.3.1- Quan niệm về hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ................................9
1.3.2- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay vốn. .......................................11
1.3.3- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ......14
Chương 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI
NHNO&PTNT HUYỆN LỤC YÊN - TỈNH YÊN BÁI...............................................................18
2.1. NHNo&PTNT Huyện Lục yên với sự phát triển kinh tế của huyện..18
2.1.1-Tình hình phát triển kinh tế của huyện Lục yên.....................................18
2.1.2-Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lục yên và tình hình hoạt động của chi
nhánh ..............................................................................................................19
2.2. Thực trạng hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện
Lục yên ..........................................................................................................24
2.2.1. Hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất tại NHNo&PTNT
huyện Lục yên.................................................................................................24
2.2.2. Hiệu quả cho vay kinh tế hộ tại NHNo huyên Lục Yên. ......................28
2.2.3. Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất .........................................................30
2.2.2.2. Một số tồn tại và nguyên nhân trong việc cho vay hộ sản xuất .............
Hoàng Thị Ngọc Lan Lớp CK B _ K 6
2
Chuyên đề tốt nghiệp
TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hoàng Thị Ngọc Lan
3
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với một quốc gia có hơn 80% dân số là nông dân như Việt nam,
việc phát triển sản xuất nông nghiệp chiếm giữ một vai trò cực kỳ quan trọng.
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn,
Hội nghị TW lần thứ VI đã khẳng định “ Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế
nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá có vai trò cực kỳ quan
trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế xã
hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa”.
Mọi hoạt động vừa cơ bản, lâu dài, vừa cần kíp trước mắt của quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đều cần đến vốn và tín
dụng. Đương nhiên vốn và tín dụng không quyết định hết thảy, nhưng không
thể không nhấn mạnh rằng, để đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển mạnh
mẽ, nhất định phải có chính sách hỗ trợ có bài bản và cụ thể về vốn, tín dụng,
nhất định phải có sự đầu tư thích đáng của nhà nước, của các ngành, trong đó
không thể xem nhẹ vai trò của NHNo & PTNT Việt nam.
Trong quá trình CNH – HĐH đất nước đặc biệt là quá trình CNH –
HĐH nông nghiệp, nông thôn, Đảng và nhà nước ta có rất nhiều chính sách
để phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và hộ sản xuất nói riêng. Tuy
nhiên Trong thực tế cho thấy vấn đề vốn và cho vay ở khu vực nông thôn
đang có những khó khăn nhất định mà hiện nay NHNo&PTNT đang phải đảm
đương thực hiện nhiệm vụ ‘ rót vốn” vào khu vực nông thôn, việc mở rộng
cho vay hộ sản xuất ngày càng khó khăn do tính chất phức tạp của hoạt động
bảo em trong quá trình viết báo cáo tốt nghiệp . Em xin cảm ơn Ban Giám đốc
và các cô chú cán bộ trong chi nhánh NHNo &PTNT Lục yên , đặc biệt là
các cô, chú cán bộ phòng Tín dụng đã nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình thực tập và hoàn thiện viết bài này .
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu làm 3 chương
như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay hộ sản xuất của ngân
hàng thương mại .
5
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2:Hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ tại NHNo&PTNT huyện
Lục Yên.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay phát triển
kinh tế hộ tại NHNo&PTNT Huyện Lục Yên- Yên Bái.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN
XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hộ sản xuất
1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất.
Trong công cuộc đổi mớí xây dựng Đất nước, thành phần kinh té hộ rất
quan trọng, là một trong những thành phần kinh tế quyết định đến sự thành
công của con đường Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá Đất nước. Để phù hợp
với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng và nhà nước,
NHNo & PTNT Việt nam ban hành phụ luc số 1 kèm theo quyết định 499A
ngày 2/9/1993, theo đó thì khái niệm hộ sản xuất được hiểu như sau: “ Hộ sản
xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ
thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hoạt
động sản xuất của mình” Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to
Từ sau đại hội VII những chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước ta
được ban hành đã có tác động thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển, đồng
thời chủ động đối phó những khó khăn, tồn tại đang nảy sinh từ kinh tế nông
hộ. Mô hình kinh tế hiện nay đã phân định khu vực kinh tế nhà nước, tập thể
và tư nhân dưới sự điều hành chung của Chính phủ. Kinh tế hộ đã phát huy
được tính ưu việt ngày càng mở rộng và dần tiếp cận với thị trường, khuyến
khích được nông dân khơi tăng các nguồn lực, tăng được thu nhập, nhờ đó
người nông dân gắn bó với ruộng đát hơn, chủ động đầu tư vốn để thâm canh
tăng vụ, vừa đổi mới cơ cấu sản xuất, việc trao quyền tự chủ cho hộ nông dân
đã khơi dậy nhiều làng nghề truyền thống, mạnh dạn vận dụng tiến bộ KHKT
trong sản xuất để có hiệu quả kinh tế lớn nhất. Điều này càng khẳng định sự
tồn tại khách quan của hộ sản xuất với vai trò là cầu nối trung gian giữa 2 nền
7
7
8
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế, là đơn vị tích tụ vốn,góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao
động giải quyết việc làm ở nông thôn.
* Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang
kinh tê hàng hoá
* Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động,
giải quyết việc làm ở nông thôn
* Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản
xuất hàng hoá. Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản
xuất có thể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà
không sợ ảnh hưởng đến tốn kém về mặt chi phí. Thêm vào đó lại được Đảng
và Nhà nước có những chính sách khuyến khích tạo điều kiện để hộ sản xuất
phát triển. Như vậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, hộ sản
xuất đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra
động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn.
Hoạt động của các tổ chức tín dụng đã góp phần thúc đẩy nhanh quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện, duy trì mối liên hệ hữu cơ
giữa sản xuất với lưu thông hàng hoá và tiêu dùng trong xã hội.
Tín dụng có vai trò trong nền kinh tế nói chung và kinh tế hộ nói riêng
vì nó là đòn bẩy kinh tế trong hệ thống các đòn bẩy kinh tế được sử dụng
thường xuyên và linh hoạt nhất đối với mọi thành phần kinh tế.
1. 3. Hiệu quả cho vay kinh tế hộ.
1.3.1. Quan niệm về hiệu quả cho vay.
Trong cơ chế thị trường, hệ thống ngân hàng được phân chia thành 2
cấp,
Ngân hàng nhà nước đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các ngân hàng
thương mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng
thương mại hoạt động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lãi “ lời ăn
lỗ chịu” nguồn vốn trong kinh doanh của ngân hàng thương mại giờ đây
không còn do nhà nước bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhàn
9
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp
rỗi tạm thời trong xã hội, tiến hành cho hoạt động kinh doanh mang lại lợi
nhuận bù đắp các chi phí đầu vào trên quy tắc phù hợp với các chế độ chính
sách kinh tế xã hội hiện hành của nhà nước. Hoạt động tín dụng là hoạt động
kinh doanh quan trọng nhất, mang lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng
thương mại ( trên 70%) được thực hiện trên cơ sở tính toán về khối lượng các
nguồn vốn mà ngân hàng huy động có thể sử dụng cho vay. Các khoản tín
dụng ngân hàng thương mại cấp ra phải đảm bảo được hiệu quả kinh tế,thu
hồi được vốn và lãi đúng hạn, lãi thu được không chỉ đủ bù đắp phần lãi mà
ngân hàng phải trả cho người gửi tiền và các chi phí khác trong việc thực hiện
khoản cho vay mà còn phải tạo ra lợi nhuận cho hoạt động tín dụng
Trong hoạt động của ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ kinh doanh đem
khách quan như: Sự thay đổi của chính sách nhà nước, sự thay đổi của giá cả
thị trường, môi trường pháp lý, cơ chế chính sách. Có thể nói Hiệu quả cho
vay là một chỉ tiêu tổng hợp nó thể hiện năng lực của Ngân hàng trong quá
trình cạnh tranh và tồn tại trong nền kinh tế thị trường.
1. 3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất.
Hiệu quả cho vay là chỉ tiêu phát triển kinh tế phản ánh kết quả hoạt
động cho vay trong một thời kỳ nhất định của ngân hàng , nó thể hiện qua các
chỉ tiêu như sau:
+ Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn.
+ Chỉ tiêu về vòng quay vốn tín dụng.
Doanh số thu nợ hộ sản xuất trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình hộ sản xuất quân trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, nó
phản ánh tần suất sử dụng vốn.Vòng quay vốn tín dụng càng lớn, với số dư nợ
tăng chứng tỏ đồng vốn ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu
quả, vốn vay được hoàn trả ngân hàng đúng thời hạn, tiết kiệm chi phí, tạo ra
lợi nhuận cho Ngân hàng.
11
11
12
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Doanh số cho vay hộ sản xuất: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số
tiền Ngân hàng cho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất định thường là một
năm. Ngoài ra, Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho
vay hộ sản xuất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm:
Doanh số cho vay HXS
Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất = x 100%
Tổng doanh số cho vay
+ Doanh số thu nợ cho vay hộ sản xuất : Chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền
tiết hơn khả năng không thu hồi được nợ người ta sử dụng chỉ tiêu nợ khó đòi:
Tổng nợ khó đòi
+ Tỷ lệ nợ khó đòi = ---------------------------------x 100%
Tổng nợ quá hạn
+ Chỉ tiêu về hiệu quả tín dung( H
1
):
Lãi thu từ hoạt động cho vay hộ sản xuất bình quân trong kỳ
H
1
=
Tổng dư nợ hộ sản xuất bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tín dụng, nó cho thấy cứ một đồng cho
vay sẽ thu được bao nhiêu đồng lãi, nếu chỉ tiêu này lớn thì hiệu quả cho vay
càng cao
• Một số chỉ tiêu khác :
Doanh số cho vay HSX
+ Bình quân 1 lượt hộ được vay = ---------------------------------- x 100 %
Tổng số lượt HSX vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của hộ sản xuất. Số tiền vay
càng cao chứng tỏ hiệu quả cũng như chất lượng cho vay tăng lên. Điều đó
thể hiện sức sản xuất cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ
sản xuất tăng lên. Đồng thời thể hiện chất lượng cho vay có xu hướng tăng.
Dư nợ cho vay trung dài hạn HSX
13
13
14
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Tỷ lệ cho vay trung,dài hạn HSX = ----------------------------------x 100%
Tổng dư nợ HSX
kiệm từ các cá nhân trong xã hội. Bằng các nguồn vốn trên NH thông qua
nghiệp vụ tín dụng đã cung cấp vốn cho mọi họat động cho quá trình sản xuất
tăng năng xuất lao động, nâng cao hiệu quả cho nền kinh tế.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay kinh tế hộ.
Để nâng cao hiệu quả cho vay đối với thành phần kinh tế nào đó thì các
NHTM nói chung phải xác định và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả cho vay . Có thể phân ra làm các nhân tố sau:
1.3.4.1 Nhân tố từ nền kinh tế.
Một nền kinh tế ổn định sẽ tác động tích cực đến hiệu quả cho vay của
ngân hàng.
Nếu nền kinh tế tăng trưởng thấp hoặc tăng trưởng âm sẽ gây khó khăn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, các hộ sản
xuát kinh doanh sẽ không có điêù kiện để mở rộng sản xuất, thậm chí bị thu
hẹp về sản xuất, khi đó đầu tư tín dụng của ngân hàng cũng cho kinh tế hộ
cũng bị giảm sút và kém hiệu quả.
Ngược lại nền kinh tế tăng trưởng ở mức rất cao( dấu hiệu không bình
thường ) lạm phát sẽ tăng lên cao, gây ra rủi ro về sự mất giá của đồng tiền,
việc đầu tư tín dụng của ngân hàng sẽ không có hiệu quả. Để có một nền kinh
tế ổn định thì phải kiềm chế lạm phát, giữ lạm phát ở mức vừa phải , tránh
tình trạng nền kinh tế âm và phải ổn định thị trường tiền tệ, tránh gây ra sự
biến động lớn về lãi suất.
1.3.4.2. Nhân tố từ bản thân ngân hàng.
+ Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng.
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, họ cần
phải có năng lực để thẩm định các hồ sơ, phương án, dự án vay vốn của khách
hàng thật chính xác, phải nhạy bén, nắm bắt thông tin kịp thời về khách
hàng.Mặt quan trọng nữa là phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng, nếu cán
15
15
16
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra thì cơ sở hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự an
toàn và yên tâm cho kháchhàng
1.3.4.3. Nhân tố từ khách hàng.
Nhân tố khách hàng rất quan trọng, nó quyết định đến việc có đem lại
hiẹu quả tín dụng hay không, điều này phụ thuộc vào ý thức chấp hành cam
kết và ý rhức sử dụng nguồn vốn của ngân hàng, nếu một khách hàng có ý
thức sử dụng nguồn vốn đúng mục đích thì không những đem lại hiệu quả cho
chính mình, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và hoàn trả được nợ cho
ngân hàng. Điều này có lợi cho cả ngân hàng và khách hàng. Ngược lại khách
hàng sử dụng vốn không đúng mục đíchvà không đem lại hiệu quả trong kinh
doanh thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng sẽ rất khó, cả ngân hàng và
khách hàng đều gặp bất lợi, khách hàng sẽ phải chịu phạt theo chế tài tín
dụng, còn ngân hàng tăng phần nợ quá hạn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng - yếu tố quyết định đến hiệu quả cho vay.
1.3.4.4. Các nhân tố khác.
+ Yếu tố thiên nhiên:
Hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thiên nhiên, sẽ
có rủi ro bất khả kháng mà NHNo &PTNT không lường trước được như lũ
lụt, hạn hán, mưa bão ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các hộ nông dân
từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư tín dụng của các ngân hàng.
+ Các chủ trương chính sách của Nhà nước.
Từ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dung trên ta nhận thấy: Để
hoạt động của các NHTM có hiệu quả nhất là trong lĩnh vực tín dụng thì
NHTM phải nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng dến hoạt động tín dụng để từ
đó có biện pháp thích hợp nhằm phát huy các nhân tố tích cực và hạn chế các
nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng.
17
17
9,5%.Trong Nông lâm nghiệp tăng 5,17% ,Công nghiệp xây dựng tăng
23,76% , Thương mại dịch vụ tăng 15,24% . Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch
theo tỷ trọng Nông , lâm nghiệp chiếm 67,5% , Công nghiệp xây dựng 16,2%,
Thương mại dịch vụ 16,3%. Tổng sản lượng lương thực đạt 33.742Tấn , Thu
nhập bình quân đầu người đạt 2.435.000đ/năm . Tỷ lệ hộ đói nghèo còn
14,5% đã giảm 2,4% so với năm 2005.Trong phát triển kinh tế xác định rõ sản
xuất nông lâm nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm hàng đâù . Do vậy đã tập trung
chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở phát huy tiềm năng đất đai trên
địa bàn , chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất xuống tới tận các
thôn bản , qui hoạch vùng thâm canh tập trung , sản xuất nông lâm nghiệp
được đầu tư và phát triển năng xuất và sản lượng đều tăng so với năm 2005
như: Diện tích gieo trồng từ 12.395 ha tăng 881ha so với năm 2005 , năng
suất lúa đạt 88,7tạ /ha tăng 0,2 tạ / ha , sản lượng lương thực đạt 33.742tấn
vượt 742 tấn so với kế hoạch của HĐND huyện đề ra. Sản xuất công nghiệp
và xây dựng có bước phát triển mới và đạt được những kết quả đáng kể so vơí
cùng kỳ, giá trị tổng sản lượng toàn huyện là 23,186 tỷ đồng đạt 102% kế
hoạch của năm 2006 .
Vấn đề đặt ra cho các hộ sản xuất là vốn để phát triển mở rộng sản xuất
với khối lượng lớn và thời hạn dài. Ngày 02/3/1993 chính phủ ban hành nghị
định 14/CP về chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh nông, lâm
ngư nghiệp đây là một bước ngoặt đối với các NHNo & PTNT nói chung và
NHNo & PTNT huyện Lục yên nói riêng và nhất là sau khi chính phủ ban
19
19
20
Chuyên đề tốt nghiệp
hành quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 “ Về một số chính sách tín
dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn” đây là cơ sở
pháp lý cho Ngân hàng mở rộng tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp
nông thôn và cũng là nền tảng, cơ sở cho các hộ sản xuất nông, lâm nghiệp có
thôn Huyện Lục Yên – Tỉnh Yên Bái:
NHNo & PTNT
Huyện Lục Yên
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kế toán – Ngân Quỹ
Phòng Tín dụng
Phòng giao dịch số 1
Ngân hàng cấp III Hồng Quang
*/ Hoạt động chính của NHNo & PTNT Huyện Lục yên là:
Trong những năm qua hoạt động của NHNo & PTNT Huyện đã thu
được những thành tựu đáng kể góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu,
chính sách tiền tệ, tín dụng và thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện nhà, đặc
biệt đối với chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. NHNo &
PTNT huyện Lục yên luôn đặt mình vào vị trí là Ngân hàng của nông dân và
nông nghiệp, luôn bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương, định hướng
phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh, huyện để phục vụ, coi đó là nhiệm vụ
21
21
22
Chuyên đề tốt nghiệp
trọng tâm và xuyên suốt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
NHNo & PTNT huyện Lục yên luôn xác định nông thôn là thị trường cho
vay, nông nghiệp là đối tượng cho vay, nông dân là khách hàng chủ yếu và
truyền thống của mình, đặc biệt luôn quan tâm chú ý tới những hộ nghèo, hộ
chính sách, tạo điều kiện thuận lợi về nguồn vốn để đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn.
Số tiền
Tỷ
trọng
(%) (%) (%) (%)
22
22
23
Chuyên đề tốt nghiệp
I/Tổng nguồn 49272
105168
63193 64388
1-Vốn huy động
+/ Tiền gửi kho
bạc
31813 64.57 32504 30.91 33607 53.18 30821 47.87
+/Tiền gửi các
TCTD
349 0.7 50158 47.69 1339 2.12 1917 2.98
+/T.gửi khách
hàng
9903 20.09 15578 14.81 23849 37.74 25294 39.28
+/Phát hành c.chỉ
có giá
501 1.02 725 1.13
+/ Tiền gửi
TCKT - XH
6706 13.61 6928 6.59 4319 6.83 3751 5.83
+/ Mua bán ngoại
tệ
1843 2.86
phiếu kho bạc) song NHNo huyện Lục yên cũng đã có nhiều biện pháp để tổ
chức huy động vốn như phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội,
mở rộng màng lưới và hình thức phục vụ, thông tin quảng cáo tới tận các xã,
thôn bản, sát thực với điều kiện kinh tế từng vùng và từng thời kỳ. Do vậy
nguồn vốn huy động trong dân cư có chiều hướng tăng dần qua các năm .
b) Công tác sử dụng vốn.
Biểu 2: Tình hình đầu tư tín dụng 2004 – 31/03/2007
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 31/03/2007
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
I/Tổng dư nợ 59913 100 74208 100 97547 100 98260 100
1- Doanh nghiệp 2980 4.97 3103 4.18 4830 4.95 3991 4.06
2. Khác 17220 28.74 14603 19.68 16830 17.25 19100 19.44
3. Hộ sản xuất 39713 66.28 56502 76.14 75887 77.79 75169 76.5
lập hồ sơ vay vốn và trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng , kiểm tra
tính hợp lệ hợp pháp của từng loại hồ sơ theo quy định của NHNo & PTNT
Việt nam.
- Về quá trình thẩm định vốn vay: Từ khi có Quyết định 67, mỗi hộ
nông dân được vay vốn với số tiền tối đa là 10 triệu đồng mà không cần phải
thế chấp tài sản và trong hồ sơ vay vốn khách hàng phải lập kế hoạch theo
yêu cầu trong đơn xin vay vốn nhưng trong thực tế cán bộ tín dụng không
thực hiện bất kỳ một hoạt động phân tích nào khi thẩm định các dự án mà
25
25