Danh sách nhóm 5
1. Đinh Thị Khó
1. Phan Thị Hương
2. Hoàng Thị Ngọc
Khương
3. Trần Thanh Mai
4. Đặng Thị Thanh Ly
5. Lê Thị Phương Liên
6. Hồ Tà Luỗi
Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, sự ra đời của các
doanh nghiệp ngày càng tăng khiến cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
trở nên gay gắt. Vì vậy, các doanh nghiệp muốn phát triển phải tạo dựng chỗ đứng cho
mình, tạo được niềm tin nơi khách hàng. Các doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất kinh
doanh, đầu tư mới máy móc, trang thiết bị hiện đại cho sản xuất do vậy doanh nghiệp
cần phải huy động vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài. Các nhà đầu tư cần có những tài
liệu tin cậy để có sự đầu tư đúng đắn, các cơ quan Nhà nước cần thông tin để điều tiết
vĩ mô nền kinh tế, người cho vay, các nhà cung cấp cần hiểu rõ thực chất kinh doanh và
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải được kiểm
toán.
Kiểm toán là sự xác minh tính đúng đắn của thông tin, tính minh bạch của doanh
nghiệp, kiểm toán là nền tảng tạo lập môi trường tài chính công khai, minh bạch cho
đầu tư cũng như cho sự phát triển kinh tế.
Kiểm toán cung cấp các căn cứ để lãnh đạo doanh nghiệp điều hành sản xuất kinh
doanh có hiệu quả và chiếm lĩnh được thị trường, là công cụ kiểm tra, đánh giá hoạt
động doanh nghiệp ở từng bộ phận, ở tất cả các giai đoạn trước,trong và sau quá trình
kinh doanh. Nếu không có kiểm toán, doanh nghiệp sẽ không đánh giá được năng lực,
hiệu quả quả của mình, không thể tự tiết kiệm nhuồn lực chi phí. Khi hoạt động kinh tế
mạnh và có uy tín thì các báo cáo của doanh nghiệp sẽ được tin tưởng hơn, giúp doanh
nghiệp dễ dàng hơn trong việc bán hàng, nhà đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất xâm
nhập thị trường.
Trước tình hình kinh tế có nhiều diễn biến, giá cả tăng, nhu cầu tín dụng cho nền
kinh tế cũng tăng khá cao so với các năm trước, NHNN chủ trương ổn định lãi suất cơ
bản (10%/năm), lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, sử dụng chính sách dự trữ bắt
buộc để kiềm chế lạm phát.
Tỷ giá
Như vậy tính chung cả năm 2004 tỉ giá VND/USD chỉ tăng khoảng 0,83%. Con số
này giảm dần trong ba năm qua: 2001 là 3,92%, 2002: 1,98%, 2003: 1,56%.
Giá tiêu dùng
Trong năm 2004 tăng cao hơn so với mức tăng giá tiêu dùng của các năm 2001,
2002 và 2003. Giá tiêu dùng so với tháng trước của tất cả các tháng trong năm (trừ tháng
10) đều tăng, do vậy giá tiêu dùng so với tháng 12 liên tục tăng qua các tháng, giá tiêu
dùng tháng 12 so với cùng kỳ đã tăng lên 9,5% và giá bình quân năm 2004 tăng 7,7% so
với năm 2003, là mức tăng cao nhất so với mức tăng giá bình quân các năm gần đây (năm
2001 giảm 0,3%, năm 2002 tăng 3,9% và năm 2003 tăng 3,2%).
1.2. Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng của ngành nghề
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên nhập khẩu hàng kim khí
điện máy để tiêu thụ ở thị trường Việt Nam, chủ yếu là tại các tỉnh thành phía Nam, đồng
thời cung cấp các dịch vụ sữa chữa, bảo trì máy móc có tính phí cho khách hàng.
- Trong năm 2004, từ thị trường hàng kim khí điện máy không có nhiều biến động lớn,
ngoại trừ việc ngày càng xuất hiện nhiều mặt hàng với giá thấp nhắm vào đối tượng
người tiêu dùng có thu nhập thấp và trung bình. Đặc điểm kinh doanh ngành kim khí
điện máy là vừa có tính liên tục vừa có tính thời vụ. Ví dụ một số mặt hàng điện lạnh
có xu hướng tăng tốc độ tiêu thị rất nhanh do thời tiết nóng, đặc biệt rất đáng kể vào
mùa hè.
- Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các đối thủ cạnh tranh chính của công ty
cũng đã nhanh chóng phản ứng bằng cách giới thiệu với thị trường nhiều nhãn hiệu
máy điều hòa, máy nước nóng và tủ lạnh giá rẻ khác. Tuy nhiên, các sản phẩm giá rẻ
của thị trường kim khí điện máy có xu hướng lỗi thời ngày càng nhanh. Mỗi mẫu mã
mới được đưa ra thị trường nếu không được tiêu thụ nhanh chóng sẽ có nguy cơ phải
giảm giá hoặc áp dụng kèm các biện pháp khuyến mãi để giả quyết số lượng tồn kho
khích các nước hợp tác kinh tế và đầu tư Việt Nam trên trường quốc tế.
2. Hiểu biết về DN
2.1Các hoạt động và tình hình kinh doanh chủ yếu
Công ty BTL là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên nhập khẩu
hàng kim khí điện máy để tiêu thụ ở thị trường Việt Nam, chủ yếu là tại các tỉnh thành
phía Nam, đồng thời cung cấp dịch vụ sửa chữa bảo trì máy móc cho khách hàng (có
tính phí).
• Bán hàng cho các nhà phân phối: chiếm 93% trong năm 2004
• Bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng: chiếm &% trong năm 2004
Cơ cấu doanh thu của công ty trong năm 2004 là :
98% bán hàng và 2% doanh thu cung cấp dịch vụ
Nhà cung cấp của công ty đều là ở nước ngoài , cụ thể là Nhật Bản
Khi mua hàng về công ty thuê công ty Laostrans vận chuyển từ cảng về kho
2.2. Sở hữu, các bên liên quan và cấu trúc tổ chức của DN
Công ty TNHH BTL Việt Nam là một công ty 100% vốn nước ngoài, thành lập
theo giấy phép đầu tư số 1202/GP do bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 13/04/1996, có trụ
sở chính đặt tại số 124/2C Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TPHCM.
3.
4.
2.2Các thay đổi lớn về quy mô hoạt động của DN
Các hoạt động đầu tư về tài sản, tài chính của công ty hầu như không có.
Nhà máy phôi thép Việt Ý
BAN GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
CỬA
HÀNG
KINH
Chế độ kế toán: BTL đăng kí áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
Niên độ tài chính bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
Đồng tiền sử dụng để ghi sổ và lập báo cáo tài chính: VNĐ.
Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính giá hàng tồn kho
theo phương pháp FIFO.
Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng, với tỷ lệ khấu
hao cho nhà cửa là 4%/năm, phương tiện vận chuyển là 10%/năm và thiết bị quản lý là
20% - 25%/năm.
Công ty phải tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính theo yêu cầu của pháp luật
Việt Nam và yêu cầu từ các cổ đông của công ty mẹ BTL ở Singapore để phục vụ cho
việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.
2.3Kết quả kinh doanh và thuế
Kêt quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng: 55.213.164.000 đồng
- Lợi nhuận sau thuế đạt được 4.972.724.000 đồng.
Thuế
Thuế TNDN phải nộp năm nay: 0đ.
- Hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế Giá trị gia tăng, thuế TNDN do kế toán tổng hợp –
lập theo đúng kỳ hạn quy định.
Hàng năm, cơ quan thuế đến kiểm tra quyết toán thuế của BTL một lần, kế toán trưởng sẽ
là người làm việc trực tiếp với phái đoàn thuế.
3. Các vấn đề khác
3.1. sự thay đổi nhân sự:
ông thành kế toán trưởng công ty xin ngỉ việc ,thay vào đó người mới vào làm là bà
Lâm Thị Ngọc Hà. Tuy nhiên bà Hà thường chấp nhận các khoản chi phí không đủ chứng
từ nhưng có trong dự toán, bà Hà cũng chưa có uy tín đối với bên ngoài công ty Điều
này dẫn đến tình hình thu hồi nợ phải thu của công ty trở nên trì trệ hơn do khách hàng
chậm trễ hơn trong việc thanh toán tiền, các nhà cung cấp trong nước cũng có xu hướng
Cô Huyền bắt đầu nhận chức kế toán hàng tồn kho thay cho cô Phạm Thị Hoa
Mai từ tháng 10 /2004 vì là nhân viên mới hay xảy ra sai sót đối với các nghiệp vụ phát
sinh. Tài khoản ảnh hưởng Tk 156, 331, 133, 632,511,3331,131. Thủ tục kiểm toán cơ
bản kiểm kê HTK để xem có khớp đúng với sổ sách, chọn mẫu tính toán lại trên hóa
đơn,công lại các sổ nhật ký bán hàng. Mua hàng sổ chi tiết tiêu thụ sổ phát sinh lũy kế
các tài khoản và đối chiếu với số tổng,mô tả đúng đắn các phương pháp tính giá HTK
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Auto Balacing, phần mềm kế toán khá lạc
hậu và có nhiều điểm không tương thích với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, chỉ
mở được các sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết công nợ, không lập được bất kỳ chứng từ
nào và cung cấp các báo cáo ở mức độ rất hạn chế.phần mềm có tính năng tự động điều
chỉnh để làm cân đối các báo cáo tài chính (nếu có sai sót xảy ra), bằng cách tự động tạo
ra các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán với số dư đúng bằng với số tiền chênh
lệch.phần mềm có thể xóa, sửa, thêm, bớt nội dung các nghiệp vụ kể cả sau khi đã
chuyển sổ Cái Rủi ro khi không tương thích với chuẩn mực kế toán việt nam, chênh lệch
sẽ tạo ra một tk mới thì không hợp lý,.việc thêm bớt sửa chữa sẽ làm xóa dấu vết kiểm
toán. Thủ tục Kiểm toán cơ bản …
II Tìm hiểu môi trường kiểm soát nội bộ
1.2 Môi trường kiểm soát:
Triết lý quản lý: Tổng giám đốc luôn công bằng trong việc phân chia công việc
và khen thưởng. Kế toán trưởng mới vào chưa thận trọng trong việc đánh giá các khoản
chi sẵn sàng chấp nhận các khoản chi không có chứng từ hợp lý
Cơ cấu tổ chức: Tổ chức bộ máy quản lý công ty rõ ràng , tách bạch quyền hạn
giữa công tác tài chính và kinh doanh và đều dưới sự điều hành công việc thống nhất từ
ban giám đốc, có sự phân chia quyền hạn giữa các thành viên trong công ty,đảm bảo một
hệ thống xuyên suốt từ trên xuống trong việc ban hành các quyết định đó cũng như giám
sát thực hiện nó.Bộ máy kế toán có sự tách bạch giữa các phần hành như kế toán tổng
hợp tách riêng ra với kế toán chi tiết, giữa kế toán HTK với Thủ kho có sự tách biệt ,giữa
kế toán thanh toán kế toán công nợ, các nghiệp vụ xảy ra đều phải được kế toán trưởng
xét duyệt. Tuy nhiên một số trường hợp vẫn vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm như thủ
quỹ với nhân viên mua hàng. Chưa có bộ phận nhân sự nên kế toán tổng hợp vừa tính
+ Cô Huyền chỉ căn cứ trên hóa đơn của nhà cung cấp để ghi nhận hàng tồn kho
và lập phiếu nhập kho, Chưa kiểm tra hàng hóa đã ghi nhận nghiệp vụ phát sinh, hàng
hóa có thể sai khác so với Hóa đơn và yêu cầu mua hàng
+ Chưa kiểm tra hàng hóa đã nhập kho dẫn đến hàng hóa nhận được có sự sai
lệch về số lượng, chủng loại so với đơn đặt hàng hoặc hàng hoá bị hư hỏng
+ Đối với các hàng hóa khác: thủ quỹ vừa là người mua hàng vừa là người chi
tiền
b) Chu trình bán hàng
ĐĐH
Xét
duyệt
Khách hàng
ĐĐH
Khách hàng
Gửi
email
A
B
A
Lập
PXK,HĐ
c
c
PXK HĐ
Xét
duyệt
PXK HĐ
d
d
- HĐBH được lập cho nghiệp vụ bán hàng giả mạo
- HĐBH ghi số tiền không đúng
- HĐBH không được nhập vào phần mềm máy tính để ghi sổ nhật ký ,sổ chi
tiết bán hàng
Thủ tục kiểm soát nội bộ:
- Đối với hàng bán cho các nhà phân phối:
Khách hàng
Gửi
mail
A
Lập PXK
HĐ
PPPPXK
PXK,
PXK HĐ
KH
B
D
PXK
NHẬP
LIỆU
XỬ LÍ
PXK
A
A
B
HĐPXK P THU
KH
GIAO HÀNG
KÍ XÁC NHẬN
Bộ phận thực hiện: bộ phận kế toán.
Sai sót tiềm tàng:
- Tiền mặt bị biển thủ trước khi ghi sổ
- Số tiền thu được không khớp đúng với giá bán
- Tiền nhận được nộp vào ngân hàng không khớp đúng với bảng kê
- Tiền có thể không được gửi vào ngân hàng thường xuyên
- Một số phiếu thu có thể không được ghi sổ
- Ghi sai số tiền đã thu được
- Phiếu thu ghi sổ chi tiết sai khách hàng.
Thủ tục kiểm soát nội bộ.
- Người lập phiếu thu cũng là người thu tiền=> có thể xảy ra biển thủ trước
khi nhập quỹ số tiền
- Không lập bảng kê thu tiền có thể xảy ra rủi ro số tiền không khớp đúng với
số tiền tại quỹ.
d) Chu trình nhân sự:
Thủ tục kiểm soát.
Cô Thanh- kế toán tổng hợp vừa là người ghi nhận vừa là người tính lương, trả
lương bằng tài khoản ngân hàng, xảy đến rủi ro là ghi khống nhân viên.
e) Chu trình chi tiền:
Bộ phận thực hiện: kế toán
Chu trình chi tiền của công ty khá chặt chẽ. Đã có sự phân công, phân nhiệm
công việc cụ thể cho từng các nhân có trách nhiệm. khi chi tiền thủ quỹ dựa trên những
giấy đề nghị hợp lệ, có đầy đủ chữ ký của các bộ phận liên quan. Kế toán luôn theo dõi
và đối chiếu số thực chi với chứng từ vào cuối ngày.
Việc tạm ứng tiền cũng được thực hiện khá chặt chẽ, chỉ tạm ứng tiền khi giấy
tạm ứng đã có sự xét duyệt của trưởng bộ phận.
Đối với những khoản chi nhỏ, dựa vào những chứng từ liên quan, kế toán thanh
toán lập một phiếu chi trình kế toán trưởng duyệt, rồi mới chuyển cho thủy quỹ để chi
tiền.
f) Đầu tư thanh lý tài sản cố định:
thông qua trước khi kiểm kê ít nhất 10 ngày.
Cuộc kiểm kê được tổ chức tốt, có chiệu quả, bộ phận nhân sự tham gia kiểm
kê chấp hành tôt các hướng dẫn kiểm kê đã quy định.
Kho hàng được sắp xếp trật tự trước khi kiểm kê bắt đầu, và các lô hàng đặc
biệt ( đã bán nhưng chưa giao, đã bán vào kho nhưng chưa hoàn tất thủ tục
nhập, hàng nhận giữ hộ, hàng bị hư hỏng, kém phẩm chất không bán được)phải
được sắp xếp vào một khu vực riêng biệt.
Đánh dấu những lô hàng đã kiểm kê để tránh sự trùng lặp.
k. Các thủ tục kiểm soát khác như khóa sổ và lập dự phòng hay trích trước, chỉnh
hợp tài khoản tiền gửi ngân hàng, đối hiếu công nợ với nhà cung cấp và khách
hàng, kê khai và quyết toán thuế được doanh nghiệp thực hiện khá đầy đủ, chặt
chẽ theo đúng quy định.
2.3 Hệ thống tin học
- Nhược điểm: Công ty sử dụng phần mềm kế toán Auto Balancing, một phần
mềm kế toán lạc hậu và có nhiều điểm không tương thích với chuẩn mực và chế độ kế
toán Việt Nam. Auto Balancing chỉ mở được các sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết công
nợ, không lập được bất kỳ chứng từ nào, và cung cấp các báo cáo ở mức độ rất hạn chế.
Phần mềm này cho phép người sử dụng có thể xóa, sửa, thêm bớt nội dung các nghiệp vụ
kể cả sau khi chuyển sổ cái. phần mềm có tính năng tự động điều chỉnh để làm cân đối
các báo cáo tài chính ,nếu có sai sót xảy ra bằng cách tự động tạo ra một khoản mục trên
bảng cân đối kế toán với số dư bằng đúng số tiền chênh lệch.
Những vấn đề trên cho thấy, phần mềm kế toán doanh nghiệp đang sử dụng có nhiều yếu
kém, tạo điều kiện cho kế toán lơ là trách nhiệm cũng như gian lận
Nhận xét: qua những tìm hiểu phân tích trên đây với việc công ty không có bộ phận kiểm
soát nội bộ riêng nên có thể đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nhìn chung ở mức trung
bình
III Phân tích báo cáo tài chính
Phân tích bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 6/25/1905
+/- %
hạn
-
-
-
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
2,848,5
24
5,026,5
73
2,178,
049 76.46
1. Phải thu của khách hàng
2,318,8
92
4,774,7
05
2,455,
813 105.9
2. Trả trước cho người bán
384,0
00
-
(384,
000) -100
5. Các khoản phải thu khác
145,6
(3,522,7
56)
(1,284,
160) 57.36
V tài sản lưu dộng khác
1,107,2
28
688,8
60
(418,
368) -37.79
tạm ứng
192,6
24
153,7
80
(38,
844) -20.17
cp trả trc
305,1
12
63,2
04
(241,
908) -79.28
cầm cố ký cược ký quỹ
609,4
92
471,8
76
(1,494,
741) 37.54
2. giá trị tcsđ vô hình
-
16,8
00
16,
800
nguyên giá
-
18,6
67
18,
667
giá trị hao mòn lũy kế
-
(1,8
67)
(1,
867)
II CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TC DÀI HẠN
-
-
-
217) -11.97
1. Vay và nợ ngắn hạn
-
-
-
2. Phải trả người bán
8,188,9
80
7,233,8
35
(955,
145) -11.66
3. Người mua trả tiền trước
-
-
-
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
297,6
48
190,7
52
(106,
896) -35.91
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
29,031,9
72
34,004,6
96
4,972,
724 17.13
I. Vốn chủ sở hữu
29,031,9
72
34,004,6
96
4,972,
724 17.13
nguồn vố kinh doanh
113,563,2
24
113,653,2
24
90,
000 0.08
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
(84,621,
252)
(79,648,5
28)
4,972,
724 -5.88
II. Nguồn kinh phí và quĩ khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1655852 4972724 3316872 200.31
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp 1655852 4972724 3316872 200.31
- Tiền mặt tại quỹ trong năm tăng trong khi tiền gửi ngân hàng lại có xu hướng
giảm, công ty thường chỉ khuyến khích sử dụng bằng tgnh nên việc này KTV
cần phải tìm hiểu và làm rõ nguyên nhân.
- Khoản phải thu khách hàng và doanh thu biến động tăng cao so với năm 2003
trong khi thị trường kinh doanh năm 2004 đang gặp sự cạnh tranh gay gắt do đó rủi ro về
doanh thu và khoản phải thu có thể được ghi nhận khống.KTV cần lưu ý các thủ tục kiểm
ta liên quan đến điều này
- Hàng tồn kho cao tăng khá cao so với năm 2003 , công với việc thay đổi chính
sách nhân sự nhân viên mới vào làm, công ty đang mở rộng kinh doanh tuy nhiên việc
cạnh tranh đang khó khăn, việc lỗi mốt đối với hàng hóa này ngày càng tăng việc tăng
htk có ý nghĩa….HTK cũng làm một phần quan trọng trong công ty thương mại nên cần
kiểm tra cụ thể, xem xét
- TSCĐ và khấu hao tăng đặc biệt là khấu hao tăng cao trong khi nguyên giá tăng
ở mức vừa phải cần xem xét phương pháp trích khấu hao, thời gian tính khấu hao việc
trích lập khấu hao có đúng hao có đúng chuẩn mực không , các nghiệp vụ TSCĐ ở công
ty thường không nhiều nên cần chú ý xem xét tài sản có thỏa mẫn các điều kiện ghi nhận
tài sản chưa , xem xét các giấy tờ liên quan đến việc hình thành tài sản đó.
- Chi phí định lượng hợp lí nhưng định tính bà hà mới vào đảm nhiệm chấp nhận cả
các khoản chi phí không có chứng từ hợp lệ. việc ghi nhận giá vốn hàng bán có hợp lý
không.
- Hệ số thanh khoản:
Các hệ số thông
thường sử dụng
Công thức áp dụng
Năm
2003
Năm 204 Biến động Ghi
Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/HTK) -3.44 -2.65 0.8 -23.0
Vòng quay vốn lưu
động
Doanh thu/ (TS ngắn hạn
- Nợ NH)
4.24 3.38 -0.9 -20.3
- Vòng quay các khoản phải thu nhỏ hơn năm 2003 chứng tỏ khả năng thu hồi
tiền từ khách hàng của công ty không tốt,nó sẽ ảnh hưởng đến đơn vị do nợ tồn
đọng lâu năm của đơn vị nên KTV cần quan tâm đến phan loại tuổi nợ và trích
lập dự phòng phỉa thu khó đòi
- Vòng quay htk chậm hơn so với năm 2003 chứng tỏ khả năng luân chuyển
HTK bị giảm dẫn đến việc ứ đọng htk, hay hàng hóa kém phẩm chất .KTV cần
xem xét kiểm kê htk thực tế và cách bảo quản htk của đơn vị
- Hệ số khả năng sinh lời
Hệ số khả năng sinh
lời
+/- %
Tỷ suất lợi nhuận gộp
Lãi gộp/ Doanh thu
thuần
0.30 0.38
Tỷ suất lợi nhuận thuần
Lợi nhuận sau thuế/
Doanh thu thuần
0.04 0.09
0.08 26.67
Doanh thu trên tổng tài
sản
Doanh thu thuần/ Tổng
Đối với công ty BLT sẽ áp dụng mức thấp nhất là 5%
Đơn vị : 1000đ
Cơ cơ sở xác định mức trọng yếu Tỷ lệ xác định
mức trọng
yếu
Lợi nhuận trước thuế 4.972.724 5% 248.636,2
Mức trọng yếu tổng thể:PM= 248.636,2nghìn đồng
Mức trọng yếu thực hiện 50% mức trọng yếu tổng thể: TE=50% x 248636,2= 124.318,1
nghìn đồng
Sai sót trọng yếu: 4%*TE = 4.972.724 nghìn đồng
V.Thiết kế các thử nghiệm, chiến lược kiểm toán:
5.1Chu trình bán hàng thu tiền:
Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ở chu trình này được đánh giá ở mức trung
bình do đó KTV sẽ thiết lập thử nghiệm kiểm soát ở mức trung bình sau đó thực hiện
thử nghiệm cơ bản ở mức trung bình.
Trong chu trình này như đã phân tích ở trên khoản mục KTV nghi ngờ có rủi ra là
doanh thu và khoản phải thu khách hàng, ngoài ra cần xem xét về việc thu tiền
- Đối với khảo khoản thu: CSDL tương ứng cần tập trung:
- Hiện hữu và phát sinh
Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình
• Bán hàng
Xử lý ĐĐH: quan sát quá trình thực hiện của nhân viên trong phòng bán hàng;
phỏng vấn các nhân viên bán hàng ; tìm kiếm các bằng chứng dấu vết để lại như việc phê
chuẩn trên đơn đặt hàng,các chứng từ có được phê chuẩn đúng đắn không,
Xét duyệt bán chịu:thẩm tra quá trình xét duyệt của công ty như quan sát phỏng
vấn nhân viên có liên quan; kiểm tra dấu vết của việc kiểm tra hạn mức tín dung để lại
Xem xét quá trình gửi email sẽ được thực hiện như thế nào,
Điền phiếu xuất kho và chuyển giao hàng hóa : quan sát việc thực hiện của nhân
viên thủ kho, xác minh các bằng chứng về kiểm tra độc lập,dấu vết xét duyệt của kế toán
trưởng để lại, kiểm tra tính liên tục của phiếu xuất kho
vào nhật ký thu tiền
Đối chiếu các giấy báo ngân hàng với sổ sách tương ứng của công ty
So sánh tên khách hàng số tiền và ngày được ghi trên các phiếu thu,giấy báo có
với các bút toán và ngày ghi tiền các sổ kế toán kế toán thu tiền
Tính giá đo lường:
Xem xét lại các chứng từ chứng minh việc thu tiền
Đối chiếu các khoản thực thu với mức giá đã duyệt trên các chứng từ bán hàng
Đối chiếu giấy báo của ngân hàng với bảng kê hoặc nhật ký bán hàng
Đối chiếu các bút toán ở sổ quỹ với sổ theo dõi thanh toán tiền hàng, các báo cáo
thu tiền hàng hoặc các bảng kê thu tiền
Cộng lại các khoản thu của sổ quỹ và đối chiếu với sổ cái
5.2 Chu trình mua hàng phải trả và thu tiền
Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ở chu trình này được đánh giá ở mức dưới
trung bình do đó KTV sẽ thiết lập thử nghiệm kiểm soát ở mức thấp sau đó thực hiện
thử nghiệm cơ bản ở mức cao
Trong chu trình này như đã phân tích ở trên khoản mục KTV nghi ngờ có rủi ra là
hàng tồn kho
CSDL tương ứng cần tập trung:
Trọn vẹn
- Hiện hữu và phát sinh
- Tính giá và đo lường.
Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình
• Nghiệp vụ mua hàng
- Lập ĐĐH: xác minh xem mỗi đơn đặt hàng có xuất phát từ dự toán được phê
duyệt chứng minh không.
- Nhận hàng hóa: Quan sát quá trình nhận hàng của nhân viên
- Lưu kho: kiểm tra của việc ký nhận trên các phiếu (chữ ký của thủ kho)
- Kiểm tra và phê chuẩn hóa đơn của nhà cung cấp: xác minh xem có các
chứng từ chứng minh cho hóa đơn mua hàng hay không
- Ghi sổ khoản phải trả: xác minh các tài liệu chứng minh hoặc thực hiện lại
Đối chiếu phiếu chi đã thanh toán với bút toán mua hàng có liên quan và kiểm
tra tên, số tiền của người được hưởng
Kiểm tra phiếu chi đã thanh toán xem đã có chữ ký của người phê duyệt
không,chữa kỹ mặt sau và sự xóa sổ của ngân hàng
Kiểm tra các tài liệu chứng mình như một phần của khảo sát nghiệp vụ mua
hàng
5.3. Chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn:
Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ở chu trình này được đánh giá ở mức
trung bình do đó KTV sẽ thiết lập thử nghiệm kiểm soát ở mức trung bình sau đó thực
hiện thử nghiệm cơ bản ở mức trung bình
5.4 Chu trình lương và các khoản trích theo lương
Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ở chu trình này được đánh giá ở mức thấp
do đó KTV sẽ thiết lập thử nghiệm kiểm soát ở mức thấp sau đó thực hiện thử nghiệm cơ
bản ở mức cao
*Cơ sở dẫn liệu: hiện hữu và phát sinh( các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương
có phát sinh trên thực tế được ghi chép, hạch toán đầy đủ hay không)
* Quyền và nghĩa vụ( Dn có tuân thủ đúng quy định cảu nhà nước không).
Chính xác ( tính toán, phân bổ tiền lương có chính xác không)
* Các thử nghiệm kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của DN đối với chu trình tiền lương, nhân
viên để biết được quy trình luân chuyển chứng từ, người chấm công, người tính lương…
Quan sát tính cách li trách nhiệm nhằm kiểm tra có vi phạm nguyên tắc bất kiêm
nhiệm hay không