quy trình cho vay dự án đầu tư trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại nhtmcp công thương việt nam-chi nhánh đà nẵng - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
Đề tài: QUY TRÌNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan chuyên đề này là của riêng tôi, do tôi tham khảo, thu thập và tự làm.
Một số ý tưởng lấy từ một số tài liệu tham khảo ở cuối đề tài. Các số liệu do ngân
hàng Công Thương Chi nhánh Đà Nẵng cung cấp.
Sinh viên
NGUYỄN VÂN
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, trong xu hướng nền kinh tế toàn cầu đang phát triển, các sản phẩm
hàng hóa ngày được cung cấp một cách đa dạng và phong phú trên thị trường, các
doanh nghiệp làm ăn ngày càng phát triển, quy mô ngày càng mở rộng. Bên cạnh đó
thì việc thiếu vốn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp
vừa và nhỏ phải đi vay ở các ngân hàng thương mại (NHTM) để đáp ứng nhu cầu về
vốn của mình. Việc đi vay vốn như vậy sẽ giúp các doanh nghiệp vượt qua được
những khó khăn về mặt tài chính, giải quyết được nhu cầu về vốn để sản xuất được
phát triển, mở rộng. Tuy nhiên cho vay phải có đảm bảo, có thể bằng tài sản hoặc
không bằng tài sản, mà chủ yếu là cho vay có đảm bảo bằng tài sản. Trong cho vay có
đảm bảo bằng tài sản, tỉ trọng của cho vay thế chấp là lớn nhất, và mang lại nguồn thu
nhập lớn cho ngân hàng . Do đó để tăng cường hiệu quả hoạt động tại ngân hàng Công
Thương (NHCT) Chi nhánh Đà Nẵng, công tác cho vay, mà đặc biệt là công tác cho
vay thế chấp cần phải được hoàn thiện. Do đó em đã chọn để nghiên cứu về đề tài
“Hoàn thiện công tác cho vay thế chấp tại ngân hàng Công Thương Chi nhánh
Đà Nẵng”

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHCT Chi nhánh Đà Nẵng
Bảng 2: Tình hình cho vay tại chi nhánh qua hai năm 2007-2008
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 4: Tình hình cho vay theo hình thức đảm bảo
Bảng 4: Tình hình cho vay theo hình thức đảm bảo
Bảng 5: Tình hình cho vay thế chấp theo thời hạn
Bảng 6: Tình hình cho vay thế chấp theo ngành nghề kinh doanh
Bảng 7: Tài sản thế chấp của khách hàng mà ngân hàng đang giữ
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM KẾT 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
Chương I: Một số vấn đề lý luận về công tác cho vay thế chấp tài sản
của NHTM 8
1.1. Tín dụng ngân hàng 8
1.1.1. Khái niệm 8
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 9
1.1.2.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng 9
1.1.2.2 Phân loại theo mục đích cho vay 9
1.1.2.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm 10
1.1.2.4 Phân loại theo phương pháp hoàn trả 10

1.1.2.5 Phân loại theo xuất xứ tín dụng 11
1.1.2.6 Phân loại theo phạm vi cho vay 11

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn 30
2.1.4.2 Tình hình cho vay 32
2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 33
2.2. Thực trạng cho vay thế chấp tài sản tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh
Đà Nẵng 36
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
2.2.1. Quy định chung về cho vay thế chấp tài sản tại Ngân hàng Công Thương
Chi nhánh Đà Nẵng 36
2.2.2. Phân tích tình hình cho vay thế chấp tài sản tại Ngân hàng Công Thương
Chi nhánh Đà Nẵng 36
2.2.2.1 Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Chi nhánh
trong 2 năm 2007 – 2008 36
i. Phân tích tình hình cho vay theo hình thức đảm bảo 36
ii. Phân tích tình hình cho vay thế chấp theo tài sản đảm bảo 39
iii. Phân tích tình hình cho vay thế chấp theo thời hạn 40
iv. Phân tích tình hình cho vay thế chấp theo ngành nghề
kinh doanh 42
v. Phân tích tình hình xử lý khoản cho vay có vấn đề bằng
tài sản thế chấp 44
vi. Tình hình xử lý tài sản thế chấp tại ngân hàng Công Thương
Chi nhánh Đà Nẵng khi khách hàng không trả được nợ vay 46
2.2.2.2 Đánh giá tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng
Công Thương Chi nhánh Đà Nẵng 47
i. Những thành công đã đạt được 47
ii. Một số mặt hạn chế 47
Chương III: Một số vấn giải pháp hoàn thiện công tác cho vay thế chấp
tại ngân hàng Công Thương Chi nhánh Đà Nẵng 50
3.1. Định hướng công tác cho vay thế chấp trong thời gian tới 50

đi vay là những tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
Về mặt nội dung kinh tế, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng
một lượng giá trị ( có thể biểu hiện bằng tiền hoặc phi tiền ) từ chủ thể này sang chủ
thể khác với điều kiện phải hoàn trả theo thỏa thuận giữa hai bên. Nội dung chính của
sự thỏa thuận đó là: thời hạn trả, số tiền trả, cách thức trả.
Theo luật ngân hàng các nước, tín dụng: cấu thành một nghiệp vụ tín dụng bất
cứ động thái nào qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn cho người khác dùng hoặc
cam kết bằng chữ kí của người này như bảo đảm, bảo chứng hay bảo lãnh mà có thu
tiền. Định nghĩa này nêu lên ba trường hợp: cho vay ứng trước, cho vay dựa trên
chuyển nhượng trái quyền, cho vay qua chữ kí.

SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để cho vay bù
đắp sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Tín dụng trung hạn:
Là loại tín dụng có thơi hạn từ 1 đến 5 năm. Tín dụng trung hạn thường được sử
dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hay đổi mới thiết bị, công nghệ, mở
rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, có thời gian thu hồi
vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên và thời hạn tối đa có thể lên đến 20,
30 năm, 40 năm. Tín dụng dài hạn thường được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài
hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng
các xí nghiệp mới.

Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
Là khoản cho vay dựa trên uy tín, khả năng tài chính của người vay, tính chất khả
thi và mức độ hiệu quả của phương án kinh doanh hoặc của dự án đầu tư.
1.1.2.4 Phân loại theo phương pháp hoàn trả
Cho vay có thời hạn
Là loại cho vay có thỏa thuận thời trả nợ cụ thể theo hợp đồng. Cho vay có thời
hạn bao gồm:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ: là loại cho vay thanh toán một lần theo
thời hạn đã thỏa thuận.
+ Cho vay có nhiều kỳ trả nợ cụ thể (cho vay trả góp) là loại cho vay mà khách
hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.
+ Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể, việc trả nợ
chỉ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay.
Cho vay không có thời hạn cụ thể
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
Là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu hay người đi vay tự nguyện trả nợ
bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được
thỏa thuận trong hợp đồng.
1.1.2.5 Phân loại theo xuất xứ tín dụng
Cho vay trực tiếp
Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực
tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng.
Cho vay gián tiếp
Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hay chứng
từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
1.1.2.6 Phân loại theo phạm vi cho vay
Cho vay trong nước
Là hình thức cho vay diễn ra giữa các chủ thể trong một quốc gia với nhau.

thuộc sở hữu của mình là bất động sản hoặc là quyền sử dụng đất hợp pháp để vay
một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để đảm bảo cho số nợ vay. Nếu khi đến hạn
mà người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không hết nợ cho ngân hàng
cho vay thì ngân hàng cho vay được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ.
1.2.1.2 Phân loại cho vay thế chấp tài sản
Căn cứ vào nội dung pháp lý, cho vay thế chấp được chia làm hai loại :
 Thế chấp pháp lý: Theo hình thức này, khi người đi vay không thanh
toán được nợ ngân hàng được quyền bán tài sản hoặc cho thuê với tư cách là người
chủ sở hữu mà không cần thực hiện các thủ tục tố tung để nhờ can thiệp của tòa án.
 Thế chấp công bằng: Là hình thức thế chấp mà trong đó ngân hàng chỉ
nắm giữ giấy chứng nhận sở hữu tài sản hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để
bảo đảm cho món vay. Khi người đi vay không thức hiện nghĩa vụ theo hợp đồng,
việc xử lý tài sản phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay
hoặc nhờ đến sự can thiệp của tòa án nếu có tranh chấp.
Căn cứ vào số lần thế chấp thì thế chấp chia làm hai loại:
 Thế chấp thứ nhất: Là việc thế chấp tài sản để bảo đảm cho món nợ
thứ nhất. Tức là việc sử dụng một tài sản làm bảo đảm cho nhiều khoản vay và thế
chấp cho khoản vay đầu tiên đang tồn tại gọi là thế chấp thứ nhất.
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
 Thế chấp thứ hai: Là hình thức thế chấp trong đó người đi vay sử dụng
phần giá trị chệnh lệch giữa giá trị tài sản thế chấp và khoản nợ thứ nhất được bảo
đảm bằng tài sản đó để bảo đảm cho khoản nợ thứ hai.
Căn cứ vào tính chất của bất động sản:
 Thế chấp toàn bộ bất động sản: Đối với loại thế chấp này các vật phụ
gắn với BĐS cũng thuộc tài sản thế chấp .
 Thế chấp một phần BĐS : Trong hợp này, vật phụ gắn với BĐS không
được tính vào tài sản thế chấp, nếu hai bên không có thỏa thuận riêng.
Căn cứ vào nguồn gốc vốn của tài sản thế chấp

hạn chế rủi ro
a. Các rủi ro trong cho vay thế chấp tài sản
Rủi ro do nguyên nhân khách quan
 Rủi ro từ nền kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam còn sơ khai, chịu ảnh
hưởng của thời tiết, mang tính thời vụ, bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế thế giới, như biến
động giá cả, suy thoái kinh tế toàn cầu…
 Rủi ro từ tính đặc thù của cơ chế tín dụng: Theo quy định hiện nay, đối
với các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phần lớn chỉ thế chấp tài sản
hình thành từ vốn vay nên chưa nâng cao trách nhiệm trả nợ của chủ đầu tư.
Rủi ro do nguyên nhân chủ quan
 Rủi ro từ phía khách hàng vay vốn:
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Thói quen ghi chép
đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân
thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp (nhất là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ) cung cấp khi vay vốn nhiều khi chỉ mang tính chất hình
thức. Năng lực điều hành sản xuất kinh doanh một số doanh nghiệp còn hạn chế dẫn
đến việc đầu tư kém hiệu quả. Do đạo đức của người vay kém, cố tình chây ỳ chiếm
dụng vốn, lừa đảo chiếm dụng vốn
Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh doanh còn
đang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh. Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp khó khăn, khả
năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi.
Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được
vay vốn. Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo,
hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ.
Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên
bấp bênh. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc

việc đánh giá sai lầm tài sản thế chấp. Tuy nhiên vấn đề thẩm định, đánh giá tài sản
thế chấp là một vấn đề không đơn giản, nếu đánh giá sai Ngân hàng có thể gặp rủi ro.
Một số nguyên nhân dẫn đến đánh giá sai tài sản :
- Không nắm bắt được giá cả thị trường của tài sản cầm cố, thế chấp nên định
giá cao hơn giá thực tế. Khi xảy ra trường hợp phát mại tài sản thì giá trị tài sản thế
chấp thấp hơn định giá của Ngân hàng, dẫn đến số tiền thu được từ tài sản cầm cố, thế
chấp không trang trải được nợ vay và các chi phí phát sinh.
- Tài sản thế chấp không chuyên dụng trên thị trường như thiết bị chuyên của
một dây chuyền công nghệ nào đó, do đó khi xảy ra phát mại phải mất một thời gian
dài mới tìm ra người tiêu thụ, dẫn đến chi phí phát sinh lớn và vốn của ngân hàng bị
kẹt.
- Không dự đoán được thị hiếu và giá cả tương lai của tài sản cầm cố, thế chấp
do không theo dỏi nắm bắt thường xuyên sự biến động giá cả của loại tài sản đó, nên
khi xảy ra phát mại tài sản có thể bị hạ, tiền thu được từ việc phát mại không trang trải
được nợ vay.
- Một số trường hợp đối với tài sản thế chấp là máy móc thiết bị so với tỷ lệ
ngân hàng xác định khấu hao lúc cho vay đến lúc xảy ra trường hợp bị phát mại tài
sản đã bị hao mòn trước thời hạn do bị khai thác quá công suất nên giá trị còn lại
không đủ thanh toán nợ vay.
b. Các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro
Nhận dạng rủi ro:
Nhận dạng rủi ro là bước đầu tiên và rất quan trọng trong công tác quản trị rủi ro.
Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng được rủi ro. Nhận dạng rủi ro là quá trình
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro mà ngân hàng có thể gặp thông qua phân
tích đặc thù của hoạt động cho vay và quy trình hoạt động của nó. Đây là bước rất
quan trọng vì nó sẽ phải xác định được đối tượng rủi ro cụ thể cần quản trị, những
hoạt động hay điều kiện tạo nên hay làm gia tăng khả năng tổn thất hoặc lợi ích thông

phương tiện, các hình thức, quy trình đó sẽ hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất có thể
được. Muốn làm được điều này đòi hỏi nhà quản trị phải chủ động theo sát quá trình
cho vay để có thể kịp thời phát hiện những khả năng rủi ro có thể xảy ra để có kế
hoạch phòng ngừa thích hợp. Chẳng hạn như thiết lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro, dự
phòng. Để né tránh rủi ro có thể sử dụng một trong hai biện pháp:
+ Chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra: Đối với những khách hàng đã
thấy rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện
pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay.
+ Né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro: Đối với những
khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng
có thể xem xét, cân nhắc để cho vay.
 Biện pháp giảm thiểu tổn thất, sự mất mát do rủi ro cho vay gây ra: Đây
là biện pháp nhằm làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra. Những
biện pháp này có thể được đề ra trước hoặc sau khi tổn thất xuất hiện. Biện pháp này
nhằm xử lý kịp thời, thu hồi, cứu vãng những tài sản còn sử dụng được (như qua tài
sản thế chấp) hoặc các khoản nợ có thể thu hồi.
Tài trợ rủi ro:
Xuất phát từ bản chất của hoạt động cho vay là đã cho vay là có chứa đựng rủi ro,
tuy nhiên vì đây thuộc loại rủi ro suy đoán nên ngân hàng phải cân nhắc giữa cơ hội
tạo ra lợi nhuận và nguy cơ xảy ra tổn thất để chấp nhận một mức rủi ro hợp lý với
mong muốn thu được lợi cao nhất. Khi đã chấp nhận rủi ro thì phải dự trù về nguồn
tài trợ (nguồn tài chính) để khi rủi ro xảy ra thì khắc phục kịp thời nhằm bù đắp
những tổn thất mất mát. Các cách thức tài trợ rủi ro đó là:
 Tự khắc phục rủi ro:
Đây là phương pháp phổ biến để tài trợ rủi ro thông qua việc lưu giữ tổn thất. Đây
là hình thức ngân hàng chấp nhận chịu đựng tổn thất xảy ra qua việc ngân hàng sẽ tự
mình thanh toán các khoản tổn thất nếu rủi ro xảy ra. Việc lưu giữ có thể thực hiện
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
 Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản
xuất kinh doanh/dự án đầu tư.
 Kiểm tra, xác minh thông tin.
 Tiến hành phân tích ngành.
 Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn.
 Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu các khoản vay được phê duyệt.
 Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư.
 Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay.
CBTD thực hiện thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định cụ thể của NHCT
Việt Nam.
iii. Xác định phương thức cho vay
Việc lựa chọn phương thức cho vay phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh và luân chuyển vốn của khách hàng và yêu cầu kiểm tra, giám sát sử dụng vốn
của NHCT.
iv. Xem xét khả năng hoàn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi suất
cho vay
 Xem xét khả năng hoàn vốn: CBTD cùng TPTD phối hợp với phòng, bộ
phận phụ trách nguồn vốn để cân đối nguồn vốn đối với khoản vay lớn, dự tính khả
năng chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay để thanh toán nước ngoài
 Xác định lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay = chi phí vốn + chi phí rủi ro TD + tỉ lệ lợi nhuận kỳ vọng
Trong đó:
Chi phí vốn = chi phí vốn chủ sở hữu * tỉ lệ vốn chủ sở hữu + chi phí hoạt động
vốn * (1- tỉ lệ an toàn vốn) + chi phí thanh khoản + chi phí hoạt động
 Xem xét điều kiện thanh toán: CBTD cùng TPTD phối hợp với phòng
thanh toán xuất nhập khẩu xác định nội dung, điều kiện thanh toán và hình thức thanh
toán đối với những khoản vay để thanh toán nước ngoài.
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
21

22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
viii. Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay, giao nhận giấy tờ và
tài sản đảm bảo
 Soạn thảo hợp đồng: Khi khoản vay đã được phê duyệt, CBTD soạn thảo
hợp đồng TD và hợp đồng đảm bảo tiền vay cho phù hợp để trình TPTD kiểm tra.
Trường hợp cần thiết phải tham khảo của phòng/tổ pháp chế của NHCT hoặc thuê
luật sư bên ngoài.
 Ký kết hợp đồng TD, hợp đồng đảm bảo tiền vay:
TPTD kiểm tra lại toàn bộ các điều khoản hợp đồng TD, hợp đồng đảm bảo tiền
vay theo đúng các nội dung và điều kiện đã được duyệt, sau đó ký tắt vào tất cả các
trang để trình giám đốc ngân hàng cho vay.
Giám đốc ngân hàng cho vay chỉ được ký hợp đồng TD, hợp đồng đảm bảo tiền
vay khi nội dung các hoạt động này tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và
NHCT Việt Nam.
 Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo
Việc giao nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo được thực hiện theo hướng dẫn về
“Đảm bảo tiền vay”. Đối với việc nhập kho giấy tờ và tài sản đảm bảo thì CBTD chịu
trách nhiệm kiểm tra toàn bộ giấy tờ và tài sản đảm bảo, phối hợp với các cán bộ liên
quan thực hiện đúng quy định về quản lý tài sản đảm bảo của NHCT Việt Nam.
 Kiểm tra giấy tờ sau khi ký hợp đồng TD, hợp đồng đảm bảo tiền vay: Sau
khi làm thủ tục giao nhận tài sản, CBTD kiểm tra lại các loại giấy tờ đã được ký kết.
 Công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo: CBTD cùng khách hàng đi
công chứng theo quy định của ngân hàng về đảm bảo tiền vay.
ix. Giải ngân
 Hoàn tất chứng từ giải ngân.
 Kiểm tra điều kiện và nội dung giải ngân.
 Trình duyệt giải ngân.
 Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ.
x. Kiểm tra, giám sát khoản vay

toàn bộ giấy tờ và tài sản đảm bảo, phối hợp với các cán bộ liên quan thực hiên đúng
quy định về quản lý tài sản đảm bảo của NHCT Việt Nam.
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Võ Văn Vang
 Xóa đăng ký giao dịch đảm bảo: CBTD soạn công văn đề nghị xóa giao
dịch đảm bảo, hồ sơ khoản vay và biên bản bàn giao tài sản trình TPTD và giám đốc
ngân hàng cho vay để ký duyệt.
xiv. Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ đảm bảo tiền vay
 CBTD lưu toàn bộ hồ sơ TD và các tài liệu liên quan khoản vay.
 Kế toán cho vay lưu bản chính hợp đồng TD, giấy nhận nợ, giấy tờ liên
quan đến xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ.
 Hồ sơ đảm bảo tiền vay được lưu giữ tại kho theo quy định lưu giữ chứng
từ có giá.
 Thời hạn và tổ chức lưu giữ hồ sơ TD, hồ sơ đảm bảo tiền vay được thực
hiện theo quy định của ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Tổng giám đốc NHCT
Việt Nam về lưu giữ hồ sơ chứng từ.
SVTH : Nguyễn Vân – Lớp 32K07.1 Trang:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status