so sánh hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giữa nh tmcp ngoại thương và nh tmcp á châu chi nhánh huế giai đoạn 2010-2012 - Pdf 11

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
ĐỀ TÀI: SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GIỮA NH TMCP NGOẠI
THƯƠNG VÀ NH TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ GIAI
ĐOẠN 2010-2012
NHÓM 07
Huế, 10/2013
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Nguyễn Hồ Phương Thảo
Nguyễn Thị Bình Minh

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
ĐỀ TÀI: SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GIỮA NH TMCP NGOẠI
THƯƠNG VÀ NH TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ GIAI
ĐOẠN 2010-2012
NHÓM 07
Huế, 10/2013
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1. Bùi Viết Phương Nhi.
2. Trương Thị Kỳ Duyên.
3. Nguyễn Mỹ Ngân.
4. Phan Thị Thanh Nhơn.
5. Phạm Quang Tây.
6. Trần Viền.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
BĐS Bất động sản
CBTD Cán bộ tín dụng
CV Cho vay
CV KHCN Cho vay khách hàng cá nhân
DNCV Dư nợ cho vay
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
KT-XH Kinh tế xã hội
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước.
NHTM Ngân hàng thương mại.
NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần
PGD Phòng giao dịch
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
Trđ triệu đồng
TSĐB Tài sản đảm bảo
VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Vietcombank
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của 2 NH giai đoạn 2010-2012 PL|1
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của 2 NH giai đoạn 2010 – 2012 PL|2
Bảng 2.3: DSCV của VCB và ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012 PL|3
Bảng 2.4: DSTN của VCB và ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012 PL|4
Bảng 2.5: DNCV của VCB và ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012 PL|5
Bảng 2.6: DSCV, sự biến động DSCV của VCB Huế và ACB theo mục đích kinh
doanh từ 2010 đến 2011 PL|6
Bảng 2.7: DSTN, sự biến động DSTN của VCB Huế và ACB Huế phân loại theo mục

Biểu đồ 2.13: Tỷ suất sinh lời từ CV KHCN của 2 NH giai đoạn 2010-2012 PL|17
Biểu đồ 2.14: Lợi nhuận CV KHCN của 2 NH giai đoạn 2010 – 2012 PL|17
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Từ thực tế tại các NH nước ta, nhóm nhận thấy tính cấp thiết trong việc cần có một
đề tài nghiên cứu về lĩnh vực CV KHCN tại địa bàn Thành phố Huế. Qua thời gian
nghiên cứu, tìm hiểu, cùng với những kiến thức, kinh nghiệm về tín dụng khách hàng
cá nhân có được trong đợt thực tập giáo trình và sự định hướng của giáo viên hướng
dẫn, chúng em đã chọn đề tài: “SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GIỮA NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VÀ NH Á CHÂU
CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2012”. Tuy vấn đề CV KHCN đã được nhiều
luận văn tìm hiểu nhưng đề tài đã lựa chọn một cách tiếp cận hoàn toàn mới. Đó là
đánh giá hiệu quả của NH thông qua phân tích và so sánh với một NH khác. Hơn nữa,
hai chi nhánh NH được lựa chọn nghiên cứu có sự khác nhau về chiến lược định vị,
quy mô hoạt động, cách vận hành hệ thống cũng như định hướng phát triển… Những
khác biệt này chính là cơ sở để đánh giá ưu, nhược điểm của từng chi nhánh. Thông
qua đó, đề tài sẽ nêu ra được các kiến nghị, giải pháp để góp phần cải thiện hoạt động
CV KHCN trên cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Huế nói riêng. Ngoài ra,
nghiên cứu đề tài còn giúp nhóm chúng em có cái nhìn thực tế về hoạt động CV của
các NH hiện nay. Đề tài là cơ sở để sinh viên đi sâu tìm hiểu những mảng kiến thức đã
được chuyền tải, đưa được bài học trên giảng đường vào thực tiễn cuộc sống. Đây
cũng là cơ hội để nâng cao các kỹ năng, góp phần hiểu sâu sắc bài học.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp và làm rõ một số vấn đề lý luận về hoạt động CV nói chung và hoạt
động CV KHCN của NHTM nói riêng. Từ đó làm sáng tỏ sự cần thiết khách quan của
vấn đề nâng cao hiệu quả CV KHCN tại các chi nhánh NH.
- Trên cơ sở so sánh và đánh giá hiệu quả hoạt động CV KHCN tại ACB và VCB
chi nhánh Huế, phân tích kết quả đạt được và hạn chế của mỗi chi nhánh.
- Đưa ra giải pháp riêng cho từng chi nhánh và giải pháp chung để nâng cao hiệu

VIECOMBANK HUẾ VÀ Á CHÂU HUẾ.
1.1 Cơ sở lý luận chung về hoạt động CV KHCN
1.1.1. Khái niệm về hoạt động CV KHCN.
CV cá nhân là hình thức CV mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho KHCN hoặc hộ gia đình sử dụng trong một
thời hạn nhất định, phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc
phục vụ SXKD dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động CV KHCN.
1.1.2.1. Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
KHCN thường nhằm mục đích: Bổ sung vốn kinh doanh nhưng do năng lực hạn
chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn.Vay để đáp ứng nhu cầu
vốn để tiêu dùng như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa
nhà, du học…
Số tiền CV còn bị giới hạn bởi những điều kiện từ NH là tính hợp lý của nhu cầu
vốn, khả năng trả nợ và TSĐB nên quy mô mỗi khoản vay thường nhỏ. Tuy nhiên, số
lượng các khoản CV cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân: Số lượng KHCN đông do
đối tượng của loại hình CV này là mọi cá nhân trong xã hội cùng với nhu cầu CV
phong phú và đa dạng của KHCN. Vì khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí
được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay NH để cải thiện và nâng cao mức sống.
1.1.2.2. CV cá nhân thường dẫn đến các rủi ro
a. Rủi ro do thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định CV thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những yếu tố
quan trọng để NH đưa đến quyết định CV. Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm
bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 11
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
công khai. Ngược lại, đối với KHCN, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích
sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng,
khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác.
b. Rủi ro tác nghiệp

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình
như: xây dựng nhà cửa, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơ giới
- Vay SXKD: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn SXKD, đầu tư cá nhân,
hộ gia đình gồm bổ sung vốn lưu động…
- Vay đầu tư: Là các khoản vay phục vụ mục đích thực hiện các dự án đầu tư hoặc góp
vốn vào các tổ chức kinh tế khác nhằm đem lại lợi nhuận sau một khoảng thời gian
đầu tư nhất định hoặc đầu tư vào các kênh như vàng, chứng khoán, BĐS…
1.1.4. Vai trò của hoạt động CV KHCN.
1.1.4.1. Đối với KHCN
Với mục đích tiêu dùng, nó giúp giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng với
khả năng thanh toán của khách hàng: người tiêu dùng được hưởng những lợi ích của
hàng hóa, dịch vụ trước khi họ tích lũy đủ tiền, giải quyết những nhu cầu cấp bách một
cách nhanh chóng. Với mục đích đầu tư, người vay có thể mở rộng đầu tư, sử dụng
đòn bẩy tài chính giúp họ tăng thêm thu nhập.
Vì vậy, CV KHCN dù là CV với mục đích tiêu dùng hay sản xuất, nó đều ảnh
hưởng trực tiếp đến các cá nhân cũng như nâng cao đời sống của các cá nhân trong xã
hội, tạo ra sự giàu mạnh cho xã hội.
1.1.4.2. Đối với NH
- Giúp NH mở rộng quan hệ với khách hàng. Theo đó, nếu như NH cung cấp cho
KHCN những dịch vụ đáp ứng nhu cầu vốn của họ giúp họ cảm nhận được những tiện
ích mà NH đem lại. Nó sẽ giúp cho NH có được uy tín và hình ảnh đẹp trong mắt
khách hàng.
- CV KHCN tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của NH. Vì đặc
trưng của kinh doanh NH là rủi ro cao, do đó đa dạng hóa danh mục đầu từ là phương
pháp để giảm thiểu rủi ro. Đặc trưng của CV KHCN là số lượng khoản CV lớn nhưng
giá trị khoản vay nhỏ đã góp phần phân tán rủi ro cho NH.
- Phát triển hoạt động CV KHCN là cách để NH gia tăng lợi nhuận trong môi trường
cạnh tranh khốc liệt. NH ngày nay đang phải đối phó với những áp lực cạnh tranh từ
các tổ chức phi NH, sự mở rộng trong xu thế quốc tế hóa thị trường NH và những thay

với KHCN nói riêng, cần xét trên ba đối tượng khác nhau là NHTM, khách hàng và
nền kinh tế.
∗ Đối với NHTM
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 14
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
Hoạt động CV đối với KHCN hiệu quả nghĩa là khoản tín dụng đó phải được tài
trợ từ một nguồn vốn tốt, được đảm bảo an toàn với mức độ rủi ro thấp, cơ cấu CV
phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn, các khoản CV lớn cần phải được hình thành nên
từ những nguồn vốn ổn định và có thời gian dài tương ứng. Đồng thời, món vay này
được sử dụng đúng mục đích như đã cam kết ban đầu, được hoàn trả gốc và lãi vay
đúng thời hạn, đảm bảo tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ổn định, mang lại lợi nhuận
cho NH với mức chi phí nghiệp vụ là thấp nhất.
∗ Đối với khách hàng
Đối với chủ thể là khách hàng thì sự đáp ứng những nhu cầu một cách hợp lí nhu
cầu của khách hàng cũng như sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các sản phẩm
tín dụng là tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả của hoạt động CV KHCN. Tức là mức
lãi suất hợp lí, hình thức CV đa dạng, thủ tục giản đơn nhưng vẫn đảm bảo đúng
nguyên tắc và quy định CV của NHTM, phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội, đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của NHTM đó.
∗ Đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
CV đối với KHCN phục vụ nhu cầu tiêu dùng cũng như SXKD của các các cá
nhân và hộ kinh doanh cá thể góp phần giải quyết việc làm, làm tăng sản phẩm cho xã
hội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
cao chất lượng sống của người dân.
1.2.2. Các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động CV KHCN
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính.
• Cơ sở pháp lí
Hoạt động CV của NHTM dựa trên cơ sở là những quy định của nhà nước và
NHNN. Hoạt động của NHTM được đánh giá là có hiệu quả khi NH thực hiện đúng
các quy định đó. Bên cạnh đó, nếu hệ thống văn bản pháp luật đơn giản nhưng vẫn

tuyệt đối, lẫn số lượng tương đối (tỷ trọng dư nợ CV KHCN so với tổng dư nợ).
Dư nợ
năm nay
=
Dư nợ năm
trước
+
Doanh số CV
năm nay
-
Doanh số thu nợ
năm nay
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 16
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
Tốc độ tăng trưởng =
Tổng dư nợ CV tại thời điểm này
x 100%
Tổng dư nợ CV tại thời điểm trước
Tỷ trọng CV KHCN:
Tỷ trọng CV KHCN
=
Tổng dư nợ CV KHCN
x 100%
Tổng dư nợ CV
Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng trưởng của CV KHCN so với sự tăng trưởng CV
chung của cả NH. Tỷ trọng càng lớn thì quy mô càng được mở rộng và CV KHCN
càng chiếm vị trí cao trong hoạt động của NH.
b. Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn
Các khoản CV KHCN đạt hiệu quả tốt được hiểu là các khoản CV được hoàn trả đúng
hạn cả gốc và lãi cho NH.

- Nếu tỷ lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh táo bạo của NH là
chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thể đạt được lợi nhuận cao. NH
thực hiện chiến lược này đã thể hiện khả năng quản lý cao trong việc kiểm soát rủi ro
CV của mình.
Tỷ lệ CV có đảm bảo bằng tài sản:
Dư nợ CV có TSĐB của KHCN
Tỷ lệ CV có TSĐB đối với KHCN =
Dư nợ CV KHCN
TSĐB là một trong những đệm đỡ an toàn cho hoạt động CV của NH, nhằm đảm
bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng và bảo toàn vốn cho NH. Do vậy, tỉ lệ CV có
TSĐB ảnh hưởng đến độ an toàn của khoản vay. Tỷ lệ này cao thì rủi ro không thu hồi
được nợ thấp và ngược lại. Tỉ lệ này cao hay thấp là phụ thuộc vào chính sách CV của
NHNN nói chung và của NHTM nói riêng trong từng thời kỳ.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn CV trong hoạt động CV của NH
với khách hàng là cá nhân.
Doanh số thu nợ KHCN
Vòng quay vốn TD =
Dư nợ bình quân KHCN
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 18
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
Vòng quay CV càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay NH đã luân chuyển nhanh, tham
gia vào nhiều chu kì SXKD. Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn CV
nhanh nên NH đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các khách hàng. Mặt khác, NH có
vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy chỉ tiêu này càng cao càng phản
ánh tình hình tổ chức quản lí CV tốt, hiệu quả CV cao.
Tỷ lệ nợ xấu CV KHCN:
Theo định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của NHNN và được sửa đổi bổ sung tại quyết định 18/2007/QĐ-NHNN
thì : “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5”.

nên hiệu quả CV của NH.
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời =
Lợi nhuận từ hoạt động CV KHCN
Tổng lợi nhuận của NH
Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng lợi nhuận của NH thì có bao nhiêu phần trăm là
lợi nhuận từ hoạt động CV đối với KHCN. Tỷ lệ này càng cao thì thu nhập mang lại từ
hoạt động CV đối với KHCN càng lớn hay là thu nhập từ những khoản CV có chất
lượng tốt sẽ đóng góp rất lớn vào thu nhập của NH.
Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc NH chấp nhận đối mặt với những
nguy cơ rủi ro tiềm ẩn do tập trung vốn quá mức vào một ngành, một lĩnh vực. Ngoài
ra, chỉ tiêu này còn phản ánh vị trí của họat động CV đối với KHCN trong tổng hoạt
động của NH.
Chương 2: SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN GIỮA
HAI NHTM VIETCOMBANK HUẾ VÀ Á CHÂU HUẾ.
2.1. Tổng quan về hai ngân hàng chi nhánh Huế:
2.1.1. NH Vietcombank- Chi nhánh Huế
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế được thành lập theo
Quyết định số 68-QĐNH ngày 10/08/1993 của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động ngày 02/11/1993. Tên giao dịch của
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 20
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong nước là Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương
Huế, tên giao dịch quốc tế là Vietcombank - Huế. Địa chỉ của chi nhánh: 78 Hùng
Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế và lãnh đạo là bà Thân Thị Hoan - Giám
đốc
Với quá trình hình thành và phát triển không ngừng, trong những năm vừa qua,
Chi nhánh VCB - Huế nói luôn được đánh giá là một trong những ngân hàng uy tín và
giữ vai trò chủ lực trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
2.1.1.2. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Thiên Huế.
2.1.2.2. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
ACB - Huế ra đời trong điều kiện trên địa bàn tỉnh đã có 6 NHTM đang hoạt
động: NH Đầu tư và phát triển Việt Nam, NH Ngoại thương, NH Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn, NH Công thương, NH Sài Gòn Thương Tín và NH Việt Nam Thịnh
Vượng. Vừa mới thành lập ACB – Huế đã phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn từ phía
các ngân hàng trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng. Sau 8
năm đi vào hoạt động, ACB – Huế đã mở rộng thêm với 2 PGD: PGD Phú Hội và
PGD An Cựu.
Đến nay, trên địa bàn Huế đã có gần 20 Chi nhánh của các ngân hàng, chưa kể đến
các PGD, áp lực cạnh tranh là rất lớn. Tuy vậy, những năm qua ACB – Huế cùng các
PGD đã không ngừng cố gắng trong việc ra các chính sách thu hút khách hàng và
khẳng định chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Đáp lại những cố gắng của ngân hàng
trong thời gian qua, người dân Huế đã biết đến ACB như là một thương hiệu đáng tin
cậy, là “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam” do The Asian Banker trao tặng
(acb.comvn).
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 22
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
2.2. So sánh hiệu quả hoạt động CV KHCN giữa NH Vietcombank Huế và Á
Châu Huế.
2.2.1. So sánh chung:
2.2.1.1. So sánh chung về tổng nguồn vốn huy động:
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ở phụ lục 1 ta có thể thấy sự chênh lệch rất lớn
về tổng nguồn vốn huy động giữa VCB – Huế và ACB – Huế. Sự chênh lệch này là do
sự khác biệt giữa quy mô vốn điều lệ của 2 NH.
Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động của VCB – Huế là 1.972.060 trđ, gần gấp
đôi con số của ACB – Huế với 1.067.038 trđ.
Năm 2011, tổng nguồn vốn huy động của cả 2 NH đều tăng với mức tăng 282.240
trđ tương ứng 14.31% đối với VCB – Huế và 106.074 trđ tương ứng 10% đối với ACB
– Huế. Nguyên nhân là do cả 2 NH đều đưa ra những giải pháp quyết liệt nhằm đẩy

quản lý lãi suất linh hoạt, bám sát thị trường do đó tạo được biên sinh lời khá cao.
2.2.1.3. So sánh chung về từng hoạt động CV
a So sánh chung về DSCV:
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ở phụ lục 3 cho thấy rằng:
DSCV KHCN của NH VCB tăng đều qua các năm cả về mặt tương đối lẫn tuyệt
đối, điều này cho thấy rằng VCB Huế đang tập trung phát triển đối tượng CV KHCN.
Nếu như năm 2011 chỉ tăng 32.085 trđ tương ứng tăng 16,59% thì năm 2012 tăng đến
135.364 trđ tương ứng 60,04%. Có sự tăng trưởng như vậy là do trong năm 2012 VCB
Huế đã liên tiếp hạ lãi suất, đưa ra những gói sản phẩm hấp dẫn, nhiều ưu đãi để thu
hút KHCN, đẩy mạnh khối bán lẻ. Tuy nhiên do VCB nói chung và VCB Huế nói
riêng là NH mạnh về bán buôn, chỉ mới bắt đầu đẩy mạnh dịch vụ NH bán lẻ nên
DSCV KHCN vẫn chiểm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng DSCV, chỉ trên dưới 10%.
DSCV của ACB Huế của năm 2011/2010 tăng mạnh đến 289.981 trđ tương ứng
với 95,25% nhưng đến năm 2012 lại giảm 100.773 trđ tương ứng giảm 16,95%. Trong
năm 2011-2012 ACB Huế vẫn tích cực đẩy mạnh các hoạt động về KHCN, tuy nhiên
trong năm 2012 đã gặp một số khó khăn về mặt khách quan và chủ quan nên đã ảnh
hưởng xấu đến DSCV. Mặc dù có sự suy giảm tuy nhiên tỷ trọng của DSCV KHCN
vẫn rất lớn, chiểm trên 55% tổng DSCV. Điều này cho thấy rằng đối tượng KHCN vẫn
là trọng tâm, đây là đặc trưng của một NH bán lẻ hàng đầu như ACB.
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 24
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
b So sánh DSTN:
Từ bảng số liệu và biểu đồ ở phụ lục 4 ta thấy rằng DSTN KHCN của VCB Huế
tăng khá ổn định trong khi ACB Huế lại có sự biến động tăng giảm qua các năm.
DSTN KHCN của VCB Huế có xu hướng tăng qua các năm về mặt giá trị với tốc
độ tăng trưởng khá ổn định chứng tỏ hoạt động của NH đã đạt hiệu quả và ổn định
trong công tác thu hồi nợ. Mặc dù tăng về mặt tuyệt đối nhưng DSTN KHCN VCB
Huế lại có xu hướng giảm về mặt tỷ trọng, từ 9,9% năm 2010 xuống còn 8,7% vào
năm 2012 .
Tương ứng với DSCV KHCN, DSTN của ACB Huế cũng chiếm tỷ trọng lớn trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status