Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam Chi nhánh Sài Gòn - Pdf 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
*****

TRƯƠNG BÍCH THỦY
MSSV: 40603236 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN THUẬN


1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN 12
1.3.1 Các nhân tố thuộc ngân hàng 12
1.3.2 Các nhân tố ngoài ngân hàng 14
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOÀI
QUỐC DOANH – CHI NHÁNH SÀI GÒN 16
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Ngoài Quốc Doanh 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.2 Những thành tựu đạt được 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy

2.1.3 Bộ máy tổ chức 19
2.2 Giới thiệu tổng quan về VPBANK – Chi nhánh Sài Gòn 21
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.2.2 Đòa bàn hoạt động, đối tượng khách hàng 21
2.2.3 Mạng lưới các phòng giao dòch 21
2.2.4 Sơ lược về các sản phẩm, dòch vụ của VPBANK-CN Sài Gòn 22
2.2.5 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận 23
2.2.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBANK-CN Sài Gòn 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI VPBANK – CHI NHÁNH SÀI GÒN 30
3.1 Tổng quan về tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh 30
3.1.1 Doanh số cho vay 33
3.1.2 Dư nợ cho vay 34
3.1.3 Nợ xấu 35
3.2 Phân tích các danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại chi
nhánh 36
3.2.1 Các sản phẩm tín dụng cá nhân chủ yếu 36

3.5 Những tồn tại và nguyên nhân 65
3.4.1 Những tồn tại 65
3.4.2 Nguyên nhân 70
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI CHI NHÁNH………………………75
4.1 Đònh hướng hoạt động và phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Chi
Nhánh Sài Gòn 75
4.2 Giải pháp đối với VPBANK – Chi nhánh Sài Gòn 77
4.3 Kiến nghò với Hội sở Ngân hàng Ngoài Quốc Doanh 91

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy

DANH SÁCH CÁC BẢNG 







1. Sơ đồ 2.1 – Hệ thống VPBANK
2. Sơ đồ 2.2 – Mô hình tổ chức VPBANK – CN Sài Gòn
3. Biểu đồ 3.1 – Doanh số huy động tại VPBANK – CN Sài Gòn
4. Biểu đồ 3.2 – Doanh số cho vay tại VPBANK chi nhánh Sài Gòn
5. Biểu đồ 3.3 – Tổng dư nợ tại VPBANK chi nhánh Sài Gòn
6. Biểu đồ 3.4 – Nợ xấu tại VPBANK chi nhánh Sài Gòn
7. Biểu đồ 3.5 – Doanh số cho vay đối với KHCN
8. Biểu đồ 3.6 – Dư nợ cho vay KHCN
9. Biểu đồ 3.7 – Dư nợ phân theo danh mục sản phẩm
10. Biểu đồ 3.8 – Dư nợ phân theo hạng khách hàng
11. Biểu đồ 3.9 – Dư nợ phân theo TSĐB
12. Biểu đồ 3.10 – Dư nợ phân theo kỳ hạn Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy

1. Lý do chọn đề tài:
Sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển
quan trọng trong quá trình hội nhập cùng với thế giới. Đến nay, sau hơn 20 năm
đổi mới, Việt Nam đã gặt hái được những thành quả đáng kể trên nhiều lónh vực
kinh tế, xã hội, văn hóa Kết quả của những thành công ấy là đời sống nhân
dân đã được cải thiện rõ rệt. Nếu trước đây, người dân Việt Nam chỉ nghó đến
“ăn no, mặc ấm” thì hiện nay, nhu cầu của họ phải là: “ăn ngon, mặc đẹp”; việc
sở hữu những tài sản có giá trò lớn như nhà cửa, xe hơi… đã trở thành nhu cầu của
nhiều người và trên thực tế, không ít người có đủ khả năng tài chính để thỏa
mãn những nhu cầu ấy. Với mức thu nhập trung bình trong hoàn cảnh chỉ số giá
tiêu dùng đang có xu hướng gia tăng như hiện nay thì chỉ riêng chi trả cho những
nhu cầu thiết yếu đã khó khăn, chưa kể đến tiết kiệm, tích lũy. Bên cạnh đó, đối
với bộ phận dân cư có thu nhập trên trung bình, có tài sản tài chính hay đã có
sẵn tích lũy nhưng đang sử dụng vào mục đích khác (đầu tư, cho vay, gửi tiết
kiệm dài hạn) thì khả năng thanh toán của họ là hoàn toàn có thể và được đảm
bảo. Nắm bắt được nhu cầu này, các ngân hàng thương mại đã bắt đầu thực hiện
hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân trong vài năm gần đây.
Hiện nay, thò trường cho vay khách hàng cá nhân đã không còn là một thò
trường tiềm năng nữa mà đã trở thành một thò trường có lợi nhuận hấp dẫn đối
với ngân hàng thương mại. Bắt đầu khai thác thò trường này từ năm 2001 đến
nay qua 9 năm, hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng Ngoài Quốc Doanh

nhánh Sài Gòn.
- Đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Ngoài Quốc Doanh – Chi nhánh Sài Gòn.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Nội dung của chuyên đề được nghiên cứu theo phương pháp thống kê,
phân tích, tổng hợp, so sánh…Cụ thể:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy

- Trên cơ sở của nội dung đề tài đặt ra, thực hiện thu thập, thống kê số
liệu từ các báo cáo tổng kết của ngân hàng VPBANK – Chi nhánh Sài Gòn.
- Thực hiện so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích số liệu để đưa ra các
đánh giá về tình hình thực tế và tìm hiểu nguyên nhân cụ thể về những tồn tại
và hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBANK – Chi
nhánh Sài Gòn.
- Tham khảo các quy đònh văn bản của Nhà nước và các giáo trình, tài
liệu, tạp chí từ các cơ quan ban ngành, các đề tài nghiên cứu có liên quan để
phục vụ thêm cho nội dung nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chọn hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Ngoài Quốc Doanh (VPBANK) trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009 làm
phạm vi nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp.
5. Kết cấu nội dung:


 Chương 1
: Cơ sở lý luận chung


1.4 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.4.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Ta có thể thấy cụm từ “tín dụng ngân hàng” là sự kết hợp giữa hai từ “tín
dụng” và “ngân hàng”.


 Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ Latinh: Credo, nghóa là tin
tưởng, tín nhiệm, nhưng trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu
theo nhiều nghóa khác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối
cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng:


 Xét trên gốc độ chuyển dòch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm
sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển
dòch quỹ từ người cho vay sang người đi vay.


 Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dòch về tài sản
trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.


 Tín dụng còn có nghóa là một số tiền cho vay mà các đònh chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.


 Còn “Ngân hàng” là một khái niệm đã có từ rất lâu, các nhà sử học và
ngôn ngữ học miêu tả Ngân hàng như một “Bàn đổi tiền” xuất hiện hơn 2000
năm trước đây. Chính xác họ là những người thường ngồi ở bàn hoặc cửa hiệu
nhỏ trong các trung tâm thương mại để giúp các nhà du lòch đổi ngoại tệ lấy bản
tệ và chiết khấu các thương phiếu giúp các nhà buôn có vốn kinh doanh.

 Tài sản giao dòch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình
thức là cho vay bằng tiền mặt hoặc bút tệ và cho thuê bằng tài sản thực (bất
động sản hoặc động sản).


 Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người vay khi chuyển giao tài
sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng
hạn. Trong quan hệ tín dụng ngân hàng cần phải có niềm tin vào khả năng trả nợ
và thiện chí trả nợ của khách hàng. Nếu thiếu lòng tin thì ngân hàng buộc phải
củng cố niềm tin bằng các tài sản bảo đảm như: cầm cố, thế chấp hay bảo lãnh.


 Giá trò hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trò lúc đi vay, hay nói
cách khác, người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Phần lãi là giá
phải trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi. Để thực hiện điều này thì
phải đảm bảo nguyên tắc xác đònh lãi suất tín dụng thực luôn lớn hơn không.


 Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam
kết hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác đònh quan
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy Trang 3

hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước … thực chất là lệnh phiếu, trong đó
bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh
toán.
1.4.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên


SVTH: Trương Bích Thủy Trang 4

1.4.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay


 Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và được
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu
chi tiêu ngắn hạn.


 Cho vay trung dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm, từ 1
đến 3 năm được xem là tín dụng trung hạn và từ 3 năm trở lên được xem là tín
dụng dài hạn. Mục đích của loại cho vay này là nhằm thỏa mãn nhu cầu về mua
sắm máy móc thiết bò khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở vật chất của một
doanh nghiệp.
1.4.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng


 Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của khách hàng.


 Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba.
1.4.3.4 Căn cứ vào đối tượng khách hàng


 Cho vay khách hàng doanh nghiệp: Đây là loại hình cho vay của các


 Cho vay gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
Bao gồm các hình thức:
Chiết khấu thương mại
Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc trả góp
Mua các khoản nợ của doanh nghiệp.
Tín dụng chứng từ …
1.4.3.6 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả


 Cho vay chỉ trả một lần khi đáo hạn: Là loại cho vay mà vốn gốc và
lãi được thanh toán một lần khi đáo hạn. Thường áp dụng trong lónh vực nông
nghiệp và các khoản vay nhỏ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy Trang 6



 Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi theo đònh kỳ.


 Cho vay trả nợ nhiều lần không có kỳ hạn cụ thể: Là loại cho vay mà
tùy vào khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
Thường áp dụng đối với các khách hàng có năng lực tài chính mạnh và có uy tín
với ngân hàng.
1.4.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế


 Để thực hiện mục tiêu phát triển qui mô, mở rộng sản xuất, doanh
nghiệp không thể chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà còn phải huy động từ
những nguồn vốn khác trong xã hội, do đó việc làm thông nguồn để thu hút
đđược nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Với
chức năng điều tiết vốn của mình, tín dụng Ngâân hàng đđược xem là một công cụ
hữu hiệu để giải quyết vấn đề trên


 Ngoài ra, với các nghiệp vụ như chiết khấu thương phiếu, cho vay tiêu
dùng v.v Tín dụng Ngân hàng con giúp đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa từ
nhà sản xuất, đến các đại lý, người tiêu dùng… Sản phẩm làm ra được tiêu thụ dễ
dàng hơn với số lượng nhiều hơn, vốn lưu động của các doanh nghiệp sẽ quay
được nhiều vòng hơn, từ đó góp phần khuếch đại năng lực sản xuất.
1.1.4.3 Góp phần ổn đònh đời sống, tạo công ăn việc làm cho người lao
động, từ đó duy trì trật tự an ninh xã hội.


 Tín dụng Ngân hàng giúp doanh nghiệp có vốn để mở rộng qui mô,
tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh, qua đó gián tiếp góp phần tạo ra nhiều
hàng hóa dòch vụ hơn cho xã hội đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người,
đồng thời giúp tạo thêm được nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao
động.


 Bên cạnh đó, thông qua việc phát triển các loại hình như ngân hàng
Chính sách xã hội, các quỹ xóa đói giảm nghèo v.v… Nhà nước đã có những
chính sách tín dụng ưu đãi đối với các gia đình khó khăn, các hộ vùng sâu, vùng
xa nhằm cải thiện đời sống, tạo công ăn việc làm ổn đònh cho nhân dân. Đời
sống và việc làm của người dân ổn dònh, tỷ lệ thất nghiệp thấp, sẽ giúp giảm các

hàng, đặc biệt là các sản phẩm tín dụng, đã tạo điều kiện thuận lợi để thò trường
tài chính phát triển. Trước đây để huy động vốn, Ngân hàng thường đưa ra các
sản phẩm dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, ngày nay hình thức huy động vốn của
Ngân hàng đã đa dạng hơn với sự ra đời của kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu,
chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác. Điều này giúp hàng hóa trên thò
trường tài chính ngày càng phong phú hơn.


 Bên cạnh việc cung cấp thêm hàng hóa cho thò trường tài chính, các
NHTM còn tham gia sâu vào thò trường qua việc mở các công ty chứng khoán,
công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính v v… đồng thời cung ứng các sản
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy Trang 9

phẩm tín dụng đặc biệt như cho vay đầu tư chứng khoán, repo chứng khoán, kinh
doanh vàng… Chính điều này đã làm tăng doanh số giao dòch trên thò trường tài
chính, làm cho thò trường tài chính ngày càng sôi động hơn, hấp dẫn hơn. Qua đó
góp phần thúc đẩy thò trường tài chính phát triển.
1.1.4.6 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại và tăng cường mối giao lưu quốc tế.


 Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa, các quốc gia đều có mối quan
hệ làm ăn mua bán, trao đổi hàng hóa với nhau, do đó sự thiếu hụt cũng như
thặng dư về vốn không chỉ xuất hiện giữa các cá nhân, tổ chức trong phạm vi
lãnh thổ của một nước, mà nó còn xuất hiện giữa các cá nhân, tổ chức của nước
này này với cá nhân, tổ chức của nước khác, hoặc cao hơn là giữa chính phủ
nước này với chính phủ nước khác. Khi đó, tín dụng ngân hàng sẽ đóng vai trò



 Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phải phụ thuộc vào chu
kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế thònh vượng, đời sống của người dân được nâng cao
thì nhu cầu vay lại càng cao. Vào dòp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì số lượng
các khoản vay cũng tăng lên.


 Nhu cầu vay của KHCN phụ thuộc vào mức thu nhập và trình độ học
vấn. Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới cho vay KHCN
bởi họ có khả năng trả được nợ.


 Khách hàng vay thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài chính
thường khó. Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình
thì các cá nhân muốn vay thì phải chứng minh được khả năng tài chính của mình
thường thì phải dựa vào tiền lương, sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ
ràng.


 Cho vay KHCN có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể
biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và
sức khỏe của người vay… Nếu người vay bò chết, ốm hoặc mất việc làm ngân
hàng sẽ rất khó thu lại được nợ. Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãi suất
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy Trang 11



 Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao
thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy Trang 12

1.2.3.2 Đối với khách hàng cá nhân


 Nhờ vào cho vay KHCN mà các cá nhân sẽ được hưởng những điều
kiện sống tốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc
biệt quan trọng hơn đó là trong những trường hợp mà các cá nhân có chi tiêu đột
xuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế… Tuy vậy, các cá nhân
cần tính toán để việc chi tiêu hợp lý, không vượt quá mức cho phép và đảm bảo
khả năng chi trả.
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế


 Cho vay KHCN được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và
dòch vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu. Nhờ cho vay KHCN
mà các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ một lượng hàng hóa phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng, ngân hàng rút ngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả
năng trả nợ cho ngân hàng đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân:
1.3.1 Các nhân tố thuộc ngân hàng
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan
đến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín
dụng, bao gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, cơ sở vật chất –

: Công tác tổ chức của ngân hàng.


 Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối
hợp chặt chẽ nhòp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân
hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ
quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhòp nhàng, thống nhất
có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kòp thời yêu cầu khách hàng, theo
dõi quản lý chặt chẽ sát sao khoản vốn huy động cũng như các khoản vay, từ đó
nâng cao hiệu quả tín dụng.
 Thứ ba
: Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng.


 Con người là yếu tố quyết đònh đến sự thành bại trong quản lý vốn tín
dụng nói riêng và hoạt động quản lý ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát
triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi
trình độ của người lao động ngày càng cao.


 Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức,
có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, đònh giá tài sản thế chấp, giám sát số
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận SVTH: Trương Bích Thủy Trang 14

tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng…
giúp ngân hàng có thể có được những khoản tín dụng đảm bảo, ngăn ngừa những
rủi ro khi thực hiện một khoản tín dụng.


SVTH: Trương Bích Thủy Trang 15

KHCN cũng gia tăng cùng với sự gia tăng trong cạnh tranh giữa các NHTM càng
trở nên gay gắt hơn.


 Về phía khách hàng: để đảm bảo tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang
lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã
hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng. Một khách hàng có tư cách đạo
đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy
đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và
nâng cao chất lượng tín dụng. Nhân tố này bao gồm rất nhiều các yếu tố, nhưng
chủ yếu là: khả năng tài chính của khách hàng, năng lực và uy tín của khách
hàng.


 Về môi trường pháp lý: hoạt động tín dụng ngân hàng được qui đònh
chặt chẽ bởi các văn bản qui phạm pháp luật do NHNN ban hành. Các đối tượng
khách hàng nằm trong chiến lược cho vay ngân hàng cần được thừa nhận về mặt
pháp lý. Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư, sản xuất
còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết đònh cho vay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status