Thực trạng trong công tác giao dịch & hợp đồng XNK của Cty XNK thiết bị toàn bộ & kỹ thuật (Technoimport) - Pdf 11

Lời nói đầu
Trong quá trình học tập và rèn luyện 4 năm trên ghế nhà trờng, em đã đợc trang
bị những kiến thức cơ bản. Để hiểu rõ và đi vào thực tiễn hơn bản chất các vấn đề em
đã đợc làm quen dần với thực tiễn công việc, đã gần 3 tháng thực tập tại Công ty xuất
nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật - Bộ Thơng Mại, cùng với sự giúp đỡ tận tình
của thầy giáo hớng dẫn cũng nh sự giúp đỡ của tập thể quí Công ty, em đã hoàn thành
bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung chuyên đề bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tổng quát chung về Công ty XNK thiết bị toàn bộ và kĩ thuật
(Technoimport)
Chơng 2: Đánh giá thực trạng trong công tác giao dịch và hợp đồng XNK của
Công ty XNK thiết bị toàn bộ và kĩ thuật (Technoimport)
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác giao dịch và hợp đồng
XNK
Bản chuyên đề chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý
và nhận xét của thầy giáo và của quí Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Chơng 1: Tổng quát chung về Công ty XNK thiết bị
toàn bộ và kĩ thuật
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1. Thông tin chung về Công ty
Tên Công ty bao gồm
Tên tiếng Việt: Công ty xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật (gọi tắt là
Technoimport)
Tên tiếng Anh: Việt Nam National, complete Equipment and Technics Import
-Export Corporation (Technoimport)
Tên giao dịch: Technoimport
Ngày thành lập Công ty: 28/01/1959 theo quyết định số 63/BNgT ngày
28/01/1959 của Bộ Ngoại Thơng nay là Bộ Thơng Mại
Trụ sở chính Công ty: 16-18 Tràng Thi-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Điện thoại: 04.8254974-8267329

đá; rau quả; vật liệu xây dựng; hàng công nghiệp tiêu dùng; cao su, sản phẩm bằng
cao su và chứa cao su; nông sản và nông sản đã chế biến.
_Nhập khẩu: thiết bị toàn bộ; dây chuyền công nghệ; máy móc thiết bị, thiết bị
lẻ, phơng tiện vận tải; thiết bị y tế; sản phẩm hoá, phân bón; vật liệu xây dựng; kim
loại; hàng công nghiệp tiêu dùng.
1.2. Lịch sử hình thành Công ty
Công ty xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật tiền thân là tổng Công ty
nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật đợc thành lập ngày 28/1/1959, trực thuộc Bộ
Ngoại Thơng nay là Bộ Thơng Mại. thời kỳ 1959 - 1989 Công ty Technoimport là
doanh nghiệp duy nhất đợc nhà nớc giao nhiệm vụ nhập khẩu các lĩnh vực kinh tế,
văn hoá, giáo dục, an ninh và quốc phòng...
Trải qua 46 năm xây dựng và trởng thành, Technoimport là một trong những
doanh nghiệp lớn thuộc Bộ Thơng Mại, liên tục kinh doanh có hiệu quả, với đặc thù
kinh doanh của mình. Technoimport đã trở nên quen thuộc với các bộ, các ngành, các
địa phơng và các chủ đầu t trong cả nớc.
3
Từ năm 1989 đến nay trong sự chuyển hớng chung của nền kinh tế. Công ty
Technoimport đã đi vào hạch toán và hoạt động có hiệu quả trong cơ chế thị trờng
với chức năng, nhiệm vụ mở rộng hơn và đa dạng hơn.
Là đơn vị chuyên kinh doanh XNK và nhận uỷ thác XNK. Với đội ngũ cán bộ
năng động, đợc đào tạo có hệ thống và giàu kinh nghiệm. Công ty Technoimport đã
và đang phục vụ có hiệu quả nhiều khách hàng trong và ngoài nớc trên lĩnh vực thơng
mại và đầu t theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi.
Hiện nay, Công ty Technoimport có quan hệ hợp đồng thơng mại với hàng trăm
công ty, tập đoàn và nhà sản xuất ở 68 quốc gia trên thế giới. Tính đến nay đã có
hàng trăm công trình thiết bị toàn bộ do Technoimport nhập khẩu đã và đang hoạt
động có hiệu quả phục vụ cho việc xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh và quốc phòng.
Trong 46 năm phát triển và trởng thành, Công ty Technoimport đã thăng trầm
cùng với sự biến động của nền kinh tế đất nớc. Trớc kia trong nền kinh tế tập trung

thời kỳ mà Công ty đợc nhà nớc giao nhiệm vụ nặng nề là nhập khẩu các mặt hàng
phục vụ cho nền kinh tế trong điều kiện chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc, Tổng Công ty đã
hoàn thành tốt nhiệm vụ và đã đợc nhà nớc trao tặng huân chơng lao động hạng ba
năm 1963.
1.3.2. Chặng đờng phát triển từ 1975 - 1989
Cả đất nớc đã hoàn toàn giải phóng, mối quan hệ giữa Việt Nam với hệ thống
các nớc xã hội chủ nghĩa đợc mở rộng. Nhu cầu về tiêu thụ, sản xuất và xây dựng đất
nớc tiến lên xã hội chủ nghĩa từng bớc phục hồi và phát triển, Tổng Công ty lại tiếp
tục gánh vác những trách nhiệm mới nặng nề để góp phần vào xây dựng, bảo vệ đất n-
ớc và tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế đất nớc. Thời kỳ này, Tổng Công
ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã đợc nhà nớc trao tặng huân chơng lao động
hạng nhì vào năm 1984 và huân chơng lao động hạng nhất năm 1989.
1.3.3. Chặng đờng phát triển từ 1990 - 1995
Giai đoạn này kinh tế đất nớc chịu sự biến động của nền kinh tế thế giới, đây là
giai đoạn Tổng Công ty chỉ tồn tại để bảo vệ tên tuổi của mình Technoimport.
5
Ngày 15/9/1994 Bộ trởng Bộ Thơng Mại đã ký và ban hành quyết địh số
1136TM-TCCB về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty xuất nhập
khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật.
Ngày 22/2/1995 Bộ Thơng Mại ký và ban hành quyết định số 105TM-TCCB về
việc thành lập lại doanh nghiệp, thành lập lại Tổng Công ty nhập khẩu thiết bị toàn bộ
và kĩ thuật - Bộ Thơng Mại.
1.3.4. Chặng đờng từ 1995 - nay
Đất nớc đang trong thời kỳ đổi mới cùng hội nhập với khu vực và quốc tế. Tổng
Công ty đã đóng góp khá lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nớc. Tổng Công ty đã
nhập khẩu những máy móc thiết bị toàn bộ và kĩ thuật hiện đại nhằm phục vụ cho nhu
cầu phát triển của đất nớc và đã mở rộng mặt hàng và thị trờng xuất khẩu sang nớc
ngoài.
Trong những năm ở thập kỷ 90 dù đứng trớc những khó khăn và thách thức
trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, nhng Technoimport đã tìm ra cho

gắt của nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
2.1. Cơ cấu sản xuất của Công ty
Khác với các loại hình sản xuất kinh doanh của các Công ty khác, Technoimport
có đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu là XNK các mặt hàng phục vụ cho nền kinh tế
quốc dân ở nớc ta và các nớc trên thế giới phù hợp với điều kiện môi trờng kinh
doanh và sự phát triển kinh tế đất nớc.
Technoimport còn phải có trách nhiệm đàm phán, ký kết các hợp đồng thuê cán
bộ kĩ thuật; cử ngời của các chủ đầu t, chủ công trình đi đào tạo về sử dụng, vận hành
dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị ở nớc ngoài.
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
_Chức năng: Công ty Công ty xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kĩ thuật có
chức năng trực tiếp XNK và kinh doanh thiết bị, phụ tùng, phơng tiện vận tải, vật liệu
xây dựng và hàng tiêu dùng để phục vụ nhu cầu của thị trờng trong nớc và ngoài nớc.
T vấn và dịch vụ hợp đồng xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ.
7
_Nhiệm vụ:
Đảm bảo và phát triển nguồn vốn nhà nớc giao, hoàn thành các chỉ tiêu kế
hoạch do nhà nớc đặt ra.
Tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, đúng đờng lối chính sách của Đảng và
Nhà nớc, có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nớc.
Phát huy u thế, mở rộng và bảo vệ thị trờng trong và ngoài nớc, mở rộng, củng
cố mối quan hệ với bạn bè quốc tế, đáp ứng tốt các nhu cầu của thị trờng.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo qui
chế hiện hành.
Nghiên cứu, kiến nghị với Bộ Thơng Mại và Nhà nớc về phơng hớng đờng lối,
chủ chơng chính sách xuất nhập khẩu các loại mặt hàng nhằm đáp ứng và phù hợp với
điều kiện của Việt Nam; nghiên cứu kiến nghị sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn do
Nhà nớc đầu t cho các công trình thiết bị toàn bộ nhập khẩu.
Tuân thủ các chế độ và chính sách quản lý kinh tế đối ngoại và pháp luật của

thông và thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng, công nghiệp hoá chất, công nghiệp thực
phẩm, ngân hàng, các dây chuyền công nghệ, các thiết bị đồng bộ khác phục vụ các
nhà máy, xí nghiệp, các công trình, dự án sản xuất của cả Nhà nớc, t nhân và các nhà
liên doanh khác...
_Các mặt hàng thiết bị lẻ, máy móc thiết bị và phụ tùng gồm: xe cứu hoả, thiết
bị thi công, máy phát điện... những mặt hàng náy chủ yếu là nhập khẩu uỷ thác và
tạm nhập để tái xuất tất cả các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng. Bên cạnh đó
Technoimport cũng thực hiện xuất khẩu uỷ thác đợc một số mặt hàng nh: mạng điện
ô tô, máy phát điện,... sang các nớc khác nh: Nhật, Trung Quốc, Lào, Campuchia...
_Các loại vật t, nguyên vật liệu: nhập khẩu các loại vật t, t liệu sản xuất để phục
vụ cho nhu cầu sản suất và dự trữ của các nhà máy xí nghiệp... ngoài ra Technoimport
cũng thực hiện xuất khẩu uỷ thác một số mặt nh: thép, I nox, nhôm thỏi, thiếc, hoá
chất, thép hợp kim, cao su, gang đối trọng, nông thổ sản(tiêu, hồi, quế...), sợi tơ tằm...
sang nhiều nớc trên thế giới.
9
_Hàng tiêu dùng: nhập khẩu các loại mặt hàng tiêu dùng từ hàng cao cấp nh:
thang máy, máy vi tính, máy điều hoà, thiết bị văn phòng,... đến hàng thấp cấp nh:
dao cắt dán, bút bi, đồ chơi trẻ em,... Trong những năm gần đây Technoimport đã đẩy
mạnh hoạt động uỷ thác xuất khẩu và đã xuất khẩu đợc các mặt hàng nh: da chuột, áo
dệt kim, rau quả, hành, than gáo dừa, ống cao su... Theo thống kê số liệu thì cơ cấu
các mặt hàng XNK của Technoimport trong 6 năm 1999 - 2004 nh sau:
Bảng 1: Cơ cấu nhập khẩu của Technoimport
Nhóm hàng
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm

19%
14%
6%
Nguồn: phòng xuất nhập khẩu
Bảng 2: Cơ cấu xuất khẩu của Technoimport
Nhóm hàng
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Cao su
Hàng nông sản
Than
Hàng công nghiệp
Sản phẩm khác
65%
15%
10%
5%
5%
62%
17%

10
Các Công trình y tế, các nhà máy đốt rác y tế và sử lý khí thải tại thành phố Hồ
Chí Minh.
Các nhà máy phục vụ an ninh, quốc phòng...
Các nhà máy xi măng nh: Hoàng Mai, Tam Điệp...
Các công trình mà Công ty đã nhập từ nớc ngoài đã đợc xây dựng và đi vào hoạt
động phục vụ cho nền kinh tế đất nớc
Bảng 3: Một số công trình xây dựng
Tên công trình
Nớc xuất
khẩu
Địa điểm xây
dựng
Năm xây
dựng
Nhà máy xi măng Hoàng Mai
(Q = 1.4 triệu T/năm)
Nhà máy xi măng Tam Điệp
(Q = 1.4 triệu T/năm)
Nhà máy gạch men Huế
Nhà máy đùn ép nhôm
Nhà máy đốt rác y tế, xử lý khí thải
Trạm bơm Yên Lệnh
Trạm bơm Ninh Bình
...
Pháp
Đan Mạch
Đức
Hàn Quốc
Bỉ

sách nhằm thu hút lôi kéo khách hàng cố gắng mở rộng thị phần của mình ở trong n-
ớc.
_ Thị trờng ngoài nớc: từ những năm 1990 trở lại đây Công ty liên tục mở rộng
nhiều loại hình kinh doanh và đi kèm với nó là mở rộng thị trờng ra nhiều khu vực và
quốc tế. Nếu nh trớc kia thị trờng chủ yếu là các nớc trong hệ thống xã hội chủ nghĩa
thuộc Đông Âu và Liên Xô thì sau khi đổi mới Công ty đã mở rộng thị trờng và làm
ăn buôn bán với tất cả các nớc từ trung lập, t bản chủ nghĩa và hệ thống xã hội chủ
nghĩa. Thị trờng xuất nhập khẩu của Công ty bao gồm: Pháp, Đan Mạch, Đức, Hàn
Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, ý, Nhật, ấn Độ, Liên Bang Nga, Singapore,... Một vài
năm gần đây mối quan hệ Việt-Mĩ có nhiều tiến triển, Technoimport đã vơn tới thị tr-
ờng Mĩ rộng lớn, đã nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, hàng công nghiệp... ở một
nớc công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới này. ngợc lại, Mĩ hàng năm cũng nhập
khẩu của Việt Nam nhiều mặt hàng tiêu dùng với khối lợng tơng đối lớn... quan hệ
buôn bán hai chiều hàng năm tiếp tục phát triển và có nhiều chính sách mới thúc đẩy
hợp tác đầu t giữa hai nớc.
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
Qua những chặng đờng phát triển từ năm 1959 đến nay Công ty đã có sự thay
đổi phơng hớng, đờng lối và cơ cấu tổ chức đã đợc sắp xếp ổn định. Công ty đã đi vào
hoạt động kinh doanh với số lợng lao động khoảng 215 ngời, trong đó:
Xét theo trình độ lao động:
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ (trung bình từ 1959 - nay)
Trình độ lao động Số ngời Tỉ trọng (%)
Tổng số
ĐH và trên ĐH
214
172
100
80,4
12
Dới ĐH 42 19,6

1,86
2,34
7,94
87,86
Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu
Cơ cấu bộ máy Công ty thể hiện qua sơ đồ 1.
_ Giám đốc doanh nghiệp: là ngời đợc chủ sở hữu doanh nghiệp giao quyền
quản lý điều hành doanh nghiệp theo chế độ một thủ trởng, chịu trách nhiệm trớc chủ
sở hữu về mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng nh kết quả của các hoạt động đó.
Đồng thời đợc hởng thù lao tơng xứng với kết quả mang lại, giám đốc là ngời có
quyền hành cao nhất trong Công ty. Giúp việc cho giám đốc còn có một số phó giám
đốc.
_ Các phó giám đốc: do giám đốc đề nghị và đợc bộ trởng Bộ Thơng Mại bổ
nhiệm hoặc miễn nhiệm. Phó giám đốc là ngời trực tiếp giúp đỡ giám đốc trong công
tác điều hành kinh doanh của doanh nghiệp , chịu trách nhiệm trứơc giám đốc về các
quyết định của mình trong phạm vi giới hạn quyền lực đợc giao.
_ Các phòng chức năng bao gồm:
13
+ Phòng kế hoạch tài chính: giúp giám đốc trong việc chỉ đạo tổ chức quản lý hệ
thống kinh tế từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc, tổ chức thực hiện công tác kế
toán, thống kê của Công ty, hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ hạch toán kế
toán, quản lý và theo dõi tình hình biến động tài sản, thực hiện việc ghi sổ kế toán
theo những phần công việc phát sinh ở Công ty đồng thời định kì kiểm tra, xét duyệt
báo cáo các đơn vị trực thuộc và tổng hợp số liệu để lập báo cáo tổng hợp của toàn
Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và chế độ tài chính mà Nhà nớc ban
hành. Tham mu cho ban lãnh đạo trong việc lập các kế hoạch về tài chính, nhằm phục
vụ tốt và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
+ Phòng tổ chức cán bộ: giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý cán bộ, nhân
sự toàn Công ty. Do đó phòng tổ chức cán bộ có những nghiệp vụ và quyền hạn sau:
Nghiên cứu, tham mu cho ban lãnh đạo về việc thuê mớn, tuyển chọn lao động,

toàn bộ.
15
Phòng HC quản trị
Chi nhánh tại thành
phố Hồ Chí Minh
Phòng XNK 2
Phòng XNK 4
Phòng XNK 5
Phòng XNK 6
Phòng XNK 7
Chi nhánh tại Hải
Phòng
Chi nhánh tại Đà
Nẵng
Các văn phòng đại
diện tại nớc ngoài
_ Các đơn vị trực thuộc:
+ Trung tâm t vấn đầu t và thơng mại: có chức năng t vấn các hợp đồng thiết bị
toàn bộ, chuẩn bị hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, t vấn đầu t và thơng mại, tổ
chức kí kết các hợp đồng XNK.
+ Chi nhánh Công ty tại Đà Nẵng: là đại diện cho Công ty kinh doanh trong khu
vực miền Trung
+ Chi nhánh Công ty tại Hải Phòng: đợc giao nhiệm vụ giao nhận vận tải và
kinh doanh XNK tại cụm cảng lớn ở đồng bằng Bắc Bộ.
+ Chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh: có chức năng đại diện cho các
Công ty tại miền Nam.
+ Các văn phòng đại diện ở nớc ngoài: Liên Bang Nga, Pháp, Bỉ, Italia, Mĩ,
Thuỵ Điển, Singapore...
3. Các thành tựu chủ yếu mà Công ty đã đạt đợc trong thời gian qua
3.1. Các thành tựu trong hoạt động kinh doanh

nay đã chuyển mặt hàng hoặc chuyển sang nhập khẩu các mặt hàng tơng tự nhng của
các Công ty khác có chất lợng hàng hoá tốt hơn khiến Technoimport mất hoặc giảm
thị phần trên thị trờng xuất khẩu. Nguyên nhân thứ ba, do kinh tế nớc nhà phát triển
mạnh mẽ Công ty không còn làm chủ đợc thế trận trên sân nhà, các Công ty khác đã
và đang cạnh tranh mạnh mẽ ở thị trờng trong nớc khiến các mặt hàng nhập khẩu của
Công ty về cũng bị cạnh tranh; giá cả các mặt hàng, các nguồn nguyên vật liệu ở
trong nớc đã tăng cao làm chững lại nhịp độ thu mua hàng hoá để xuất khẩu của Công
ty
Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể tiến hành xem xét một số
chỉ tiêu nh: lợi nhuận, nộp ngân sách, doanh lợi vốn Nhà nớc, doanh lợi doanh thu,
năng suất lao động, thu nhập bình quân đầu ngời.
+ Lợi nhuận: là mục tiêu của bất kì một Công ty nào tham gia vào quá trình kinh
doanh nhằm thu đợc lợi nhuận cao, lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu trực tiếp và
trên hết đối với hoạt động kinh doanh, là động lực đợc sử dụng làm đòn bẩy kinh tế
17
kích thích các doanh nghiệp vì các lợi ích vật chất mà sử dụng hiệu quả các tiềm
năng. Lợi nhuận là thớc đo tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, đồng
thời lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để tái sản xuất đầu t mở rộng. Lợi nhuận
của Công ty trong 5 năm qua tơng đối cao nhng đỉnh cao nhất vẫn là năm 2001, năm
2002 lợi nhuận chỉ còn trên 556 triệu đồng, sau đó tiếp tục tăng và đến năm 2004 đạt
trên 801 triệu đồng.
+ Nộp ngân sách: đó là chỉ tiêu một mặt phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh, mặt khác, phản ánh mức độ chấp hành chính sách pháp luật, trách nhiệm xã
hội..., đối với Công ty. Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh doanh có lãi thì
việc nộp thuế đúng và đủ mới đợc gọi là chấp hành nghiêm chỉnh các nội qui của Nhà
nớc.
Căn cứ vào tình hình nộp ngân sách của Công ty ta thấy số thuế nộp của Công ty
năm sau cao hơn năm trớc và ở mức tơng đối cao so với từng năm. Năm 2000 nộp
trên 49 tỉ đồng, đặc biệt năm 2001 nộp trên 59 tỉ đồng. Các năm từ 2002 2004 liên
tục tăng đều đặn, điều này chứng tỏ Công ty làm ăn có hiệu quả và chấp hành nghiêm

18
Nguồn: phòng xuất nhập khẩu
Đối với hoạt động XNK của Công ty trong khi kim ngạch hàng năm trớc đây
luôn ở mức lớn hơn 20 triệu USD thì trong 5 năm từ 2000-2004 chỉ dao động trên dới
10 triệu USD. Đây vẫn có thể đợc coi là thành tích đáng kể của Công ty bởi Công ty
không còn đợc độc quyền XNK máy móc thiết bị toàn bộ nh trớc nữa.
Tình hình hoạt động XNK trong những năm qua có sự giảm sút song Công ty
cũng đã hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra về kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm.
sự sút giảm này có thể đợc lý giải bởi một số lí do khách quan và chủ quan sau: Nhà
nớc sửa đổi cơ chế chính sách XNK, vấn đề nội lực yếu kém của Công ty, vấn đề thị
trờng xuất khẩu của Công ty, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật..., làm cho
Công ty khó theo kịp điều kiện môi trờng. Trong 3 năm trở lại đây từ 2002-2004 tổng
kim ngạch XNK không ngừng tăng, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 8,9 % và năm
2004 tăng so với năm 2003 là 0,07 %.
Công ty đã không ngừng mở rộng và tăng cờng xuất khẩu các loại mặt hàng
sang các nớc và mở rộng thị trờng xuất khẩu ra nhiều nứơc trên thế giới. Tính đến nay
thị trờng xuất khẩu của Công ty đã mở rộng đến 56 nớc và có trên 35 mặt hàng xuất
khẩu. Tiêu biển là một số mặt hàng xuất khẩu và thị trờng nhập khẩu chính của Công
ty
Bảng 8: Một số mặt hàng và thị trờng xuất khẩu chủ yếu của Công ty:
Tên hàng xuất khẩu Nớc nhập khẩu
Cao su
Động cơ diesel
Than
Bia chai
Cà phê
Đồ mây tre đan
Gốm sứ
Hồ tiêu
Hàng thêu, ren...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status