TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN LÊ TÂN THỚI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
NGÀNH HÀNG NGHÊU TRẮNG BẾN TRE (Meretrix lyrata,
Sowerby, 1851) Ở ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2010
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
i
LỜI CẢM TẠ
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Thủy sản, Phòng Quản lý khoa học và ðào tạo Sau ñại học - trường ðại
học Cần Thơ ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu nâng cao
trình ñộ và thực hiện ñề tài trong thời gian qua.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với Ts. Lê Xuân Sinh ñã nhiệt tình
ñộng viên, giúp ñỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập cũng như
trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô giảng dạy ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi học tập và tận tâm truyền ñạt những kiến thức chuyên môn
cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường ðại học Cần Thơ.
Xin gởi lời cảm ơn ñến các thành viên hội ñồng ñã nhiệt tình giúp ñỡ,
ñóng góp ý kiến chỉnh sửa luận văn tốt nghiệp; cùng cảm ơn ñến Bộ môn
Quản lý và Kinh tế nghề cá ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ cho tôi trong việc phân
tích và xử lý số liệu của ñề tài.
Cảm ơn các Anh/Chị lớp Cao học Nuôi Trồng Thủy Sản khóa 14 ñã
ñoàn kết, gắn bó cùng tôi vượt qua chặng ñường dài học tập ở bậc cao học.
Có ñược sự thành công trong ngày hôm nay là nhờ vào sự ñóng góp và
ñộng viên của gia ñình tôi, xin ñược ghi ơn tất cả người thân!
Cần Thơ, ngày 26 tháng 04 năm 2010
Tác giả Lê Tân Thới ii
Mùa vụ xuất hiện nghêu giống tự nhiên và ñược khai thác chủ yếu từ tháng 4-6
âm lịch (Âl) (75%) với tần suất xuất hiện 0,5-1,0 lần/năm. Mật ñộ nghêu vùng
khai thác là 2.164 con/m
2
(±1.792) với kích cỡ khai thác 288 nghìn con/kg
(±298). Năng suất khai thác 107 kg/ha xuất hiện/năm (±126). Tổng thu nhập là
365,8 triệu ñồng/ha/năm (±327,3) và tỷ suất lợi nhuận là 9,7 lần (±11,9). Khó
khăn nhất trong khai thác là việc quản lý bảo vệ bãi và nhân công khi khai thác.
Năm 2009 trong vùng nghiên cứu có 7 trại sản xuất nghêu giống nhân tạo. Công
suất thiết kế bể ương ấu trùng bình quân 46 m
3
/trại và diện tích ương nghêu cấp I
(cỡ 500 nghìn ñến 1 triệu con/kg) và cấp II (cỡ 50 nghìn ñến 200 nghìn con/kg)
bình quân 1.750 m
3
/trại, năng suất thiết kế bình quân (BQ) 52,8 nghìn con nghêu
cấp II/m
3
/ñợt và thực hiện từ 8-10 ñợt/năm nhưng năng lực thực tế chỉ ñạt 26,1%.
Các trại sản xuất ñang áp dụng qui trình ñã ñược tiếp nhận từ Trung tâm giống
Thủy sản Tiền Giang. Chi phí biến ñổi trung bình 14,7 triệu ñồng/ñợt với tỷ lệ
sống ñến nghêu cấp II là 5,5%/ñợt (±4,0) thì thu nhập ñược 98,7 triệu ñồng/ñợt
(±71,9) và tỷ suất lợi nhuận 2,7 lần (±1,7). Trở ngại lớn nhất của các trại sản xuất
giống là chưa chủ ñộng ñược nguồn nghêu bố mẹ quanh năm và nguồn tảo.
Ương nghêu cấp I lên cấp II từ giống tự nhiên trên ao ñất lót bạt có diện tích
ương 1.065 m
2
/cơ sở (±530) với 1-2 ñợt ương/năm. Mật ñộ thả 136 nghìn
con/m
2
nghêu thương phẩm từ 28,8- 921,7 tấn/năm. Chi phí tăng thêm là 0,8 nghìn
ñồng/kg và lợi nhuận trung bình là 3,5 nghìn ñồng/kg (±1,4). Thu nhập 2.297,6
triệu ñồng/năm (±4.533,9) thì tỷ suất lợi nhuận là 0,2 lần. Khó khăn của nhóm
thương lái nghêu giống là con giống chất lượng kém do sàng lọc và bảo quản của
người khai thác. Thương lái nghêu thương phẩm không có ñủ nguồn cung phải
mua theo hình thức ñấu giá, nhu cầu về kích cỡ nghêu nguyên liệu mỗi nhà máy
chế biến xuất khẩu (CBXK) khác nhau nên phải thu mua nhiều nơi.
Phần lớn nhà quản lý ngành (87,5%) cho rằng nghêu là một trong những ñối
tượng nuôi chủ lực ở vùng ven biển nhưng chưa ñược quan tâm phát triển ñúng
mức. Các số liệu về nghêu trong các báo cáo hàng năm còn quá ít, nhất là những
ñịnh hướng cho phát triển ngành hàng nghêu trong kế hoạch hàng năm. ðể ngành
hàng nghêu phát triển lâu dài thì cần phải: (1) Quy hoạch chi tiết lại vùng bảo vệ
nghêu mẹ, khai thác giống, ương nghêu trung và nuôi nghêu thương phẩm; (2)
Tập trung nhân rộng mô hình sản xuất và ương nghêu giống; (3) Tiến hành việc
giao ñất, hỗ trợ thuế và vốn vay cho sản xuất nhất là vùng nuôi mới hình thành;
(4) Tăng cường công tác quản lý tổng hợp và bảo vệ môi trường vùng ven biển.
Từ khóa: Nghêu, khai thác giống, sinh sản nhân tạo, nuôi thương phẩm, mua
bán, quản lý, năng suất, chi phí, thu nhập, lợi nhuận.
v
ABSTRACT
The study on “An analysis of production and trade of hard clam (Meretrix lyrata)
industry in the Mekong Delta” was conducted to describe the current status and
analysis factors that affect status of juvenile catch, nursery production, grow-out,
selling and consumption on hard clam. Since, feasible solutions to develop hard clam
industry in the Southern coastal provinces of the Mekong Delta were recommended.
Study was conducted in the coastal areas from Ho Chi Minh City to Ca Mau province.
The data was collected from provincial government offices by using the questionnaire
for each group of the studies. The surveyed samples was collected from 8 wild seed
collection agents, 4 artificial seed reproduction hatcheries, 15 nylon earthen pond
/unit, operating 1-2 cycles/year, the density of 136.000 (±58.000)
ind./m
2
, size of 508 (±334) thousand spats/kg and the period was 81 (±22) days. The
survival ratio was 67% (±19,5) and productivity was 74 thousand spats/m
2
/cycle.
Total variable costs are 9.261,6 million VND/ha/cycle of which 95.6% are for clam
spats, and the ratio of net income to total costs is 0.7 time/cycle (±0,5). Major
problems for nursery production were the difficulty in quality assurance of bought
spats of hard clam via many collectors.
The average area of grow-out hard clam culture was 17,6 ha/unit (private sectors)
and 551,7 ha/unit (co-operative sectors). The seed with medium size (649±990
vi
ind./kg) was stocked from Febuary to April (Lunar month) and seed of small size
(313±259 thousand ind./kg) is stocked from June to August (Lunar monh) with the
densities of 64 (±51) ind./m
2
and 312,5 (±2.594) thousand ind./m
2
. The period of
culture is 22 months/cycle (small size seed) and 12 months/cycle (medium size seed)
with the harvest size was 46 (±7) ind./kg. Total income was 211,2 (±254,1) million
VND/ha/cycle and the ratio of net income was 0,74 (±1,1) times/cycle. The most
important problems of hard clam culture are the lack of seed, capital, human resource
and water quality management.
2006-2009, the hard clam seed were maily wild seed. 10% was sold at local areas,
90% was sold to Northen provinces with the size of 91 thousand ind./kg (±112). A
trader could buy 0,750- 69 tons/year. The cost increased 48,7 thousand/kg and profit
Trang
LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM KẾT ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH HÌNH x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
Phần 1: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1
Giới thiệu 1
1.2
Mục tiêu của ñề tài 2
1.3
Nội dung của ñề tài 2
2.4.2 Một số ñặc ñiểm kinh tế xã hội cơ bản của vùng ðBSCL 16
2.4.3 Tình hình ngành thủy sản ở ðBSCL. 17
Phần 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1
Vật liệu nghiên cứu 25
3.2
Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2.2 ðịa bàn nghiên cứu 25
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 25
3.3
Phương pháp phân tích số liệu 27
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1
Tình hình chung về sự phát triển của ngành hang nghêu 28
4.1.1 Diện tích và sản lượng nghêu trong vùng nghiên cứu 28
4.1.2 Nguồn nghêu giống cho nuôi thương phẩm 30
4.1.3 Những thể chế chính sách có liên quan ñến ngành hàng nghêu 34
4.2
4.5.5 Thông tin về hoạt ñộng nuôi nghêu thương phẩm 61
4.5.6 Sự biến ñộng về sản lượng nghêu giống và nghêu thương phẩm trong năm 62
4.5.7 Sự biến ñộng về giá nghêu thương phẩm 63
4.5.8 Hiệu quả kỹ thuật trong nuôi nghêu thương phẩm 64
4.5.9 Hiệu quả kinh tế trong mô hình nghêu thương phẩm 65
4.6
Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của nhóm thương lái 68
4.6.1 Tổ chức hoạt ñộng sản xuất kinh doanh qua các năm 68
4.6.2 Phân tích tài chính trong năm 2009 của nhóm thương lái 71
4.7
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nghêu 72
4.8
Phân tích nhận thức của các nhóm tác nhân tham gia 73
4.8.1. Nguyên nhân thất bại/tan rã và giải pháp khắc phục 73
4.8.2. Phân tích ma trận SWOT 75
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 83
5.1 Kết luận 83
5.1.1 Nghêu giống 83
5.1.2 Nuôi nghêu thương phẩm 84
5.1.3 Thương lái 84
5.1.4 Công tác quản lí ngành hàng nghêu của các ñịa phương 85
5.2 ðề xuất 85
Bảng 4.6: Diện tích và sản lượng khai thác nghêu cấp I 41
Bảng 4.7: Mật ñộ, kích cỡ và số lần khai thác nghêu cấp I tự nhiên 42
Bảng 4.8: Các chỉ tiêu tài chánh của các cơ sở khai thác nghêu giống tự nhiên 44
Bảng 4.9: Thông tin về thiết kế và xây dựng của các trại sản xuất giống nghêu 46
Bảng 4.10: Thông tin về nghêu bố, mẹ của các trại sản xuất giống nhân tạo 47
Bảng 4.11: Qui trình ương nuôi ấu trùng nghêu của các trại SXG nhân tạo 47
Bảng 4.12: Chi phí cố ñịnh và cơ cấu khấu hao của các trại sản xuất giống 49
Bảng 4.13: Chi phí biển ñổi và cơ cấu của các trại sản xuất giống nhân tạo 49
Bảng 4.14: Tổng chi phí sản xuất nghêu giống nhân tạo và cơ cấu 50
Bảng 4.15: Thu nhập và lợi nhuận của trại sản xuất nghêu giống nhân tạo 51
Bảng 4.16: Qui mô diện tích ương nghêu trên ao ñất và bãi triều của cơ sở 53
Bảng 4.17: Sản lượng, kích cỡ và giá mua bán của nghêu giống 54
Bảng 4.18: Chi phí cố ñịnh và cơ cấu của cơ sở ương nghêu giống 55
Bảng 4.19: Chi phí biến ñổi và cơ cấu của cơ sở ương nghêu giống 56
Bảng 4.20: Tổng chi phí và cơ cấu của cơ sở ương nghêu giống 56
Bảng 4.21: Thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trong ương nghêu giống 57
Bảng 4.22: Thông tin về nhân sự và vốn hoạt ñộng của các cơ sở nuôi nghêu 60
Bảng 4.23: Thông tin về hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở nuôi nghêu 61
Bảng 4.24: Kích cỡ bình quân của nghêu cấp I và nghêu giống thả ương nuôi 64
Bảng 4.25: Hiệu quả kỹ thuật của nghề nuôi nghêu thương phẩm 65
Bảng 4.26: Chi phí cố ñịnh và cơ cấu của các cơ sở nuôi nghêu thương phẩm 66
Bảng 4.27: Chi phí biến ñổi và cơ cấu của các cơ sở nuôi nghêu thương phẩm 66
Bảng 4.28: Tổng chi phí và cơ cấu của các cơ sở nuôi nghêu thương phẩm 67
Bảng 4.29: Thu nhập, lợi nhuận và TSLN của các cơ sở nuôi nghêu thương phẩm 67
Bảng 4.30: Tình hình kinh doanh của các thương lái nghêu giống 69
Bảng 4.31: Tình hình kinh doanh của các thương lái nghêu thương phẩm 70
Bảng 4.32: Các khoản chi phí trong năm 2009 của các thương lái nghêu 71
Bảng 4.33: Một số chỉ tiêu tài chính trong kinh doanh ngành hàng nghêu 72
x
KH: Khấu hao
MSC: Hội ñồng biển Quốc tế
NMCB: Nhà máy chế biến
NN&PTNT: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
NTHMV: Nhuyễn thể hai mảnh vỏ
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
O: Cơ hội
Qð-BNN: Quyết ñịnh Bộ nông nghiệp
Qð-BTS: Quyết ñịnh Bộ thủy sản
Qð-UBND: Quyết ñịnh Ủy ban nhân dân
Qð- TTg: Quyết ñịnh Thủ tướng
S: ðiểm mạnh
SL: Sản lượng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
T: ðe dọa
THT: Tổ hợp tác
THV: THV
Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TSLN: Tỷ suất lợi nhuận
VASEP: Hiệp hội chế biến xuất khẩu thủy sản
W: ðiểm yếu
XK: Xuất khẩu
1
Phần 1
ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Giới thiệu
Trong những năm gần ñây, nuôi ñộng vật thân mềm (ðVTM) ở vùng ven
biển Việt Nam ñang có xu hướng phát triển mạnh, ñặc biệt là nuôi nghêu, ngao,
2
hình sản xuất kinh doanh ngành hàng nghêu trắng Bến Tre (Meretrix lyrata)
ở ðồng bằng sông Cửu Long” ñược thực hiện nhằm phân tích các vấn ñề có liên
quan tới việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ nghêu ở vùng ven biển phía Nam
ðBSCL. Từ ñó, ñề xuất hướng giải quyết cho việc phát triển dài hạn của ngành
hàng ở ñịa bàn nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu của ñề tài
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là làm rõ thực trạng, phân tích
nguyên nhân cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình sản xuất, khai thác,
cung ứng giống và thị trường tiêu thụ sản phẩm nghêu ở vùng ven biển ðBSCL.
Từ ñó ñề xuất những giải pháp cơ bản mang tính khả thi cho công tác quản lý
ngành, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở SXKD trong ngành
hàng nghêu ở vùng này theo hướng lâu dài.
Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
(1) Mô tả ñược các hoạt ñộng khai thác, ương, nuôi và tiêu thụ nghêu ñể ñánh
giá thực trạng về tổ chức SXKD của ngành hàng hiện nay và xu hướng sắp
tới tại ñịa bàn nghiên cứu.
(2) Phân tích ñược các hoạt ñộng SXKD của các nhóm tác nhân tham gia
ngành hàng ñể ñánh giá các tác nhân làm ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế-
kỹ thuật của từng nhóm tác nhân.
(3) Phân tích ñược những thuận lợi khó khăn và từ ñó ñề xuất ñược các giải
pháp cơ bản nhằm ñịnh hướng tổ chức sản xuất và phát triển ngành hàng
nghêu ở các tỉnh ven biển phía Nam trong những năm tới.
1.3 Nội dung của ñề tài
(1) Khảo sát thực trạng các nhóm tác nhân tham gia ngành hàng nghêu (khai
thác, ương và cung cấp nghêu giống cho tới nuôi trồng, mua bán, sơ chế và
tiêu thụ) của ngành hàng nghêu tại ñịa bàn nghiên cứu.
(2) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và các tác nhân làm ảnh hưởng ñến
hiệu quả kinh tế-kỹ thuật của các nhóm tham gia ngành hàng;
ứng sẽ tạo ñiều kiện liên kết và chia sẻ giữa doanh nghiệp với nông dân; nông dân
với nông dân và nông dân với nhà máy chế biến thủy sản.
Quản lý chuỗi ngành hàng nhằm thắt chặt mối quan hệ trong mạng lưới và
nâng cao vai trò của nông dân cũng như năng lực của các tác nhân tham gia ngành
hàng. Theo Eric (2008) (trích dẫn bởi Lê Xuân Sinh và ctv., 2007) thì việc quan
tâm ñến chuỗi ngành hàng sẽ giúp cho các ñối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp biết
cách giải quyết những vấn ñề ñặt ra tốt hơn.
2.2 Tổng quan tình hình ngành thủy sản
2.2.1 Tình hình ngành thủy sản thế giới
Theo báo cáo FAO (2007), tổng sản phẩm nuôi trồng thủy sản (NTTS)
cung cấp cho toàn cầu như cá, giáp xác, nhuyễn thể hai mảnh vỏ (NTHMV) và
những ñộng vật thủy sản khác tiếp tục tăng từ 3,9% (năm 1997) lên ñến 27,1%
(năm 2000) và 32,4% vào (năm 2004).
So với thực phẩm từ ñộng vật thì sản phẩm từ thủy sản tăng nhanh ñáng kể
trên toàn cầu, trung bình 8,8% mỗi năm kể từ năm 1970-2000, trong khi sản
phẩm từ khai thác biển là 1,2% và 2,8% ñối với sản phẩm từ ñộng vật trên cạn
trong cùng thời ñiểm (Hình 2.2).
Hình 2.2: Tổng sản lượng khai thác và NTTS thế giới (FAO, 2007)
Theo số liệu của FAO (2010) thì tổng sản lượng NTTS của thế giới từ năm
1998-2008 tăng bình quân 6,5%/năm và tổng giá trị sản lượng tăng bình quân
8,5%/năm. Mặc khác, tỷ lệ giữa giá trị sản lượng và sản lượng trong 5 năm gần
ñây là có chiều hướng tăng dần từ 1,1 lần năm 2003 lên 1,6 lần năm 2008 chứng
tỏ giá trị chung của các loại nguyên liệu thủy sản là có tăng hàng năm (Bảng 2.1).
0
20000
40000
ả
n lư
ợng (1000 triệu tấn)5
Bảng 2.1: Sản lượng và giá trị sản lượng NTTS thế giới giai ñoạn 1998-2008
(ðơn vị: 1.000 tấn; triệu USD)
Năm
Danh
mục
1998 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Tỷ lệ
tăng/năm
(%)
TSL 36.419,4 50.225,4 54.512,5 57.767,9
61.389,2 64.828,0 68.348,9 6,5
Giá trị 47.321,3 60,329,8 66.190,2 72.463,5
81.350,5 97.280,0 105.989,6
8,5
(Nguồn: FAO, 2010). TSL: Tổng sản lượng
Trong giai ñoạn từ năm 1998-2008, tỷ lệ sản lượng và giá trị của 6 nhóm
loài thủy sản nuôi chính tuy có sự thay ñổi nhưng nhóm cá vẫn luôn chiếm tỷ lệ
cao nhất trong 6 nhóm. Năm 1998, sau nhóm cá thì nhuyễn thể ñứng hàng thứ hai
Cá 50,7 56,0 48,0 53,5 49,3 56,8
Thực vật thủy sinh 21,9 10,7 22,4 9,5 23,0 7,0
(Nguồn: số liệu FAO, 2010)
Theo số liệu FAO (2010) trong giai ñoạn 1998-2008 mười quốc gia dẫn
ñầu về sản lượng NTTS chủ yếu là các nước Châu Á và vùng Thái Bình Dương
bao gồm (Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Bangladesh,
Nhật, Chile, Na Uy và Mỹ) chiếm 85,7 % tổng sản lượng và 79,7% tổng giá trị.
Nếu tính chung cho cả giai ñoạn thì Trung Quốc chiếm hơn 65,6 % về sản lượng
và 49,1% tổng giá trị NTTS thế giới; Ấn ðộ ñứng hàng thứ hai về sản lượng (5%)
6
và thứ ba về giá trị (4,9%); Nhật Bản xếp hàng thứ tư về sản lượng (2,5%) nhưng
giá trị lại ñứng hàng thứ hai (6,4%); Indonesia ñứng hàng thứ ba về sản lượng là
3,4% và ñứng hàng ñứng hàng thứ tư về giá trị sản lượng (3,4%) nhưng là nước
ñứng hàng thứ hai về tốc ñộ tăng trưởng chỉ sau Việt Nam và Việt Nam ñứng
hàng thứ năm cả về sản lượng và giá trị sản lượng NTTS. Tuy nhiên, nhìn lại
trong 03 năm cuối (2005-2008) của giai ñoạn 1998-2008 thì hầu hết tỷ lệ tăng của
10 nước ñều giảm chỉ trừ Indonesia, Na Uy và Mỹ là có tăng thêm so với tỷ lệ
tăng bình quân của cả giai ñoạn 10 năm do sự ảnh hưởng suy thoái nền kinh tế
toàn cầu làm giá trị nhiều mặt thủy sản giảm mạnh và việc ñầu tư cho phát triển
NTTS thế giới cũng giảm theo (Bảng 2.3).
Bảng 2.3: Mười nước dẫn ñầu cung cấp sản lượng thủy sản (1.000 tấn), giai ñoạn
1998-2008
Năm
Nước
1998 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Tỷ lệ tăng
BQ/năm
1,5
(Nguồn: FAO, 2010)
Trên cơ sở các số liệu báo cáo FAO (2007 và 2010) có thể tóm tắt một vài
ý chính về tình hình thủy sản của thế giới trong thời gian gần ñây như sau:
- Dân số thế giới ngày càng tăng, mức sản lượng bình quân ñầu người là 16,6
kg/năm là còn quá thấp (trong 6 năm từ 2000 ñến 2006 chỉ tăng 0,6 kg/năm) bên
cạnh ñó bệnh trên các vật nuôi (bò ñiên, tai xanh, lở mồm, long móng và cúm gia
cầm) ngày càng gia tăng nên sẽ tăng nhu cầu về sản phẩm thủy sản.
- Tổng sản lượng NTTS giai ñoạn 1998- 2008 vẫn tiếp tục tăng bình quân
6,5%/năm. Tuy nhiên, theo báo cáo của FAO 2006, thì hiện nay sản lượng nuôi
toàn cầu có nhiều dấu hiệu có thể ñạt ñến ñỉnh ñiểm, mặc dù tỷ lệ còn có thể tiếp
tục tăng cao ñối với một số vùng và một số loài nào ñó.
7
- Sản lượng khai thác trong những năm gần ñây trên thế giới là khá ổn ñịnh sự
tăng giảm hàng năm là không ñáng kể, sự tăng giảm là do ảnh hưởng của thời tiết
khí hậu là chính.
Những ñiều trên ñây chứng tỏ rằng sự tái tạo nguồn lợi biển so với lực
lượng khai thác là ở mức cân bằng; việc khai thác nội ñồng có tăng nhưng sẽ ổn
ñịnh lại khi những vùng nuôi chuyên canh ñược mở ra và việc tăng cường ñộ và
ngư cụ khai thác hiện ñại. Vì thế, trong xu hướng nhu cầu về thực phẩm thủy sản
sẽ còn tăng cao hơn nữa và khả năng cầu vượt cung là rất có thể xảy ra.
2.2.2 Tình hình ngành thủy sản ở Việt Nam
Trong những năm qua, ngành thủy sản Việt Nam không ngừng ñược củng
cố và phát triển. Theo FAO (2010) trong giai ñoạn 1998-2008, 10 nước dẫn ñầu
về sản lượng và giá trị sản NTTS thì Việt Nam là nước có tỷ lệ tăng bình quân
hàng năm cao nhất cả về sản lượng (21,8%/năm) và giá trị sản lượng
Diện tích
(1.000 ha)
Khai
thác
Nuôi
trồng
Tổng
Khai
thác
Nuôi
trồng
Tổng
2000 641,9 1.660,9 589,6 2.250,5 13.901,7 7.875,7 21.777,4
2001 755,2 1.724,8 709,9 2.434,7 14.181,0 11.178,7 25.359,7
2002 797,7 1.802,6 844,8 2.647,4 14.496,5 13.103,7 27.600,2
2003 867,6 1.856,1 1.003,1 2.859,2 14.763,5 15.838,8 30.602,3
2004 920,1 1.940,0 1.202,5 3.142,5 15.390,7 19.048,2 34.438,9
2005 952,6 1.987,9 1.478,0 3.465,9 15.822,0 22.904,9 38.726,9
2006 976,5 2.026,6 1.693,9 3.720,5 16.137,7 25.897,8 42.035,5
2007 1.018,8 2.074,5 2.123,3 4.197,8 16.485,8 30.446,3 46.932,1
2008 1.052,6 2.136,4 2.465,6 4.602,0 16.928,6 33.153,3 50.081,9
(19,6%) so với năm 2007 (Vasep, 2008). Năm 2009 là năm có nhiều khó khăn
hơn so năm 2008 ñối với xuất khẩu nói chung, nhưng theo số liệu của Tổng cục
Thống kê cho thấy xuất khẩu thuỷ sản của cả nước vẫn mang lại kim ngạch
khoảng 4,2 tỷ USD, chỉ giảm 6,2% (tương ñương 276,6 triệu USD) so với thực
hiện cả năm 2008 (Bộ NN&PTNT, 2009).
Về thị trường xuất khẩu: Theo thông tin của Bộ Thương Mại (2003), vào
năm 2002 thì Mỹ là thị trường nhập khẩu hàng hải sản Việt Nam lớn nhất với tỉ lệ
33,31%, tiếp theo là Nhật Bản (27,46%), Trung Quốc (9,66%), Hàn Quốc
(5,76%), các nước EU (5,29%) và còn lại (18,3%) là các nước khác. Tuy nhiên,
ñến năm 2008 EU lại vượt lên dẫn ñầu trong cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản
của Việt Nam ñạt 1,2 triệu USD chiếm ñến 26,6% (tăng 21,3%) trong tổng cơ cấu
so năm 2002; tiếp theo là Nhật Bản ñạt 850 triệu USD chiếm 16,9% (giảm
10,6%); Hoa Kỳ 760 triệu USD chiếm 18,9% (giảm 14,4%); Hàn Quốc 310 triệu
USD chiếm 16,9% (tăng 11,1%) và các nước khác chiếm 30,8%. Mặc dù giai
ñoạn năm 2002 ñến 2008 hai thị trường Mỹ và Nhật Bản có giảm trong cơ cấu
nhưng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang 2 thị trường này
vẫn tăng mạnh và là 2 trong 4 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam hiện
nay (VASEP, 2008). Bên cạnh ñó, ñã có khoảng 45 doanh nghiệp CBXK của
Việt Nam tham gia hội chợ thủy sản quốc tế Brussels (Bỉ) từ ngày 22 - 24/4/2008
và ñã thành công lớn khi ký ñược nhiều hợp ñồng với mức giá cao hơn năm 2007,
trung bình khoảng 3,15 USD/kg.
Có thể thấy rằng sự mở rộng mối quan hệ thương mại quốc tế của ngành
thủy sản ñã góp phần mở ra những con ñường mới và mang lại nhiều bài học kinh
nghiệm ñể nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào thế giới.
Tóm lại, với xu thế chung về nhu cầu thực phẩm thủy sản và khả năng phát
triển thủy sản của thế giới. Nghề cá và nghề nuôi thủy sản Việt Nam nói riêng
ñang vẫn còn rất nhiều lợi thế về: ñiều kiện khí hậu, tiềm năng diện tích, con
người và khả năng thâm canh ñể duy trì tốc ñộ tăng trưởng hàng năm trong nhiều
năm tới. Tuy nhiên cũng cần xem xét lại nhu cầu thị trường và nguồn cung của
các nước có thế mạnh về nuôi và khai thác thủy sản như Trung Quốc, Ấn ðộ,
(%)
Sản lượng
8.485,2 11.351,6 11.851,1 12.132,3 12.737,4 13.032,6 13.114,2 5,5
Giá trị 8.006,9 9.688,5 9.248,8 10.462,5 11.241,5 12.036,4 13.222,6 6,5
( Nguồn: FAO, 2010)
Theo FAO (2010), mười quốc gia dẫn ñầu về sản lượng nhuyễn thể nuôi
giai ñoạn 1998-2008 chủ yếu là các nước như: Việt Nam, Trung Quốc, Mỹ, Thái
Lan, Tây Ban Nha, New Zealand, Hàn Quốc, Nhật, Pháp và Chilê, chiếm 64%
tổng sản lượng và 64,2% tổng giá trị, trong ñó Trung Quốc chiếm 77,5% về sản
lượng và 66,9% tổng giá trị; Nhật Bản ñứng hàng thứ hai và sau ñó là Hàn Quốc.
Nếu tính về tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm thì Việt Nam vẫn ñứng hàng
thứ nhất (24,9%) kế tiếp là Chilê (20,9%) và Thái Lan ñứng hàng thứ ba (15,2%)
(Bảng 2.6)
11
Bảng 2.6: Sản lượng (1.000 tấn) nhuyễn thể nuôi của 10 nước ñứng ñầu thế giới
(1998-2008)
Năm
Tên nước
1998 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Tỷ lệ
tăng BQ
(%)
Việt Nam 2,3
100,0 155,2 143,8 146,2 170,5 170,0 24,9
Chilê 33,4 78,6 106,6 109,4 146,5 176,66 212,2 20,9
Thai Lan 106,1 357,9 358,7 346,6 360,6 305,7 331,8 15,2
Tuy nhiên, không có thống kê nào tách riêng nghêu trắng hay nghêu lụa.
Nhìn chung, thị trường nhập khẩu NTHMV ñang phát triển ở nhiều nước
như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, EU và một số nước khác. Sản phẩm
nhuyễn thể ngày càng ñược người tiêu dùng ưa chuộng và thị trường các nước
12
phát triển chú ý. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều nước tham vọng sẽ phát triển sản
xuất và xuất khẩu mặt hàng này, ñây cũng là một thách thức lớn hiện nay trong
việc xây dựng kế hoạch phát triển ngành hàng.
2.3.2 Tình hình nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở Việt Nam
Nghề nuôi NTHMV ở Việt Nam ñã có cách ñây khá lâu. Trước những năm
1990, ở miền Bắc có nuôi Hầu Cửa sông Ostrea rivularis (sông Bạch ðằng,
Quảng Ninh và Lạch Trường, Thanh Hóa), Vẹm Mylilus viridis (Thừa Thiên),
Ngao dầu Meretrix meretrix (Thái Bình), trai ngọc biển Pinctada (Quảng Ninh,
Hải Phòng, Phú Yên và Nha Trang) và trai ngọc nước ngọt Hyriopsis (Hồ Tây,
Hà Nội). Ở miền Nam chủ yếu là nuôi nghêu ở Tiền Giang, Bến Tre và sò huyết ở
Kiên Giang (Trương Quốc Phú, 1999).
Từ sau hội nghị toàn quốc về nuôi thủy sản vào tháng 10 năm 2006 nhà
nước mới có chủ trương cụ thể cho chiến lược phát triển nuôi biển và hội nghị ñã
thống nhất chọn 4 ñối tượng nuôi biển chính là: cá giò, nghêu, rong sụn và tôm
hùm từ ñó mới có nhiều công trình cấp bộ và ñịa phương ñể nghiên cứu quy
hoạch vùng nuôi, khu bảo tồn nguồn lợi giống tự nhiên và nhiều ñề tài khác
nghiên cứu về: Môi trường, ñặc ñiểm sinh học, dinh dưỡng và sinh sản nhân tạo.
- Khai thác: Tổng sản lượng khai thác tự nhiên ở biển và ven biển các loài
nhuyễn thể có vỏ thuộc hai lớp chân bụng và NTHMV ước ñạt 300.000 - 350.000
tấn/năm. Trong ñó sản lượng cao nhất là dắt (130.000 - 150.000 tấn/năm), nghêu
(50.000 - 60.000 tấn/năm) và sò huyết (40.000 - 50.000 tấn/năm).
- Nuôi: Theo FAO (2010). Trong 10 nước dẫn ñầu thế giới về sản lượng
nhuyễn thể nuôi thì Việt Nam ñứng ñến hàng thứ tám nhưng so về tốc ñộ tăng