A mở đầu
Sau một thời gian thực tập tổng hợp tại công ty Tài chính Dầu khí, bước
đầu làm quen với môi trường làm việc mới, qua việc tìm hiểu lịch sử hình
thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động nghiệp vụ của công ty. Em nhận thấy Tài
chính Dầu khí không những là mét tổ chức tài chính - mét công ty mạnh trong
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam mà nó còn là mét môi trường làm việc rất tốt
cho những ai muốn làm việc thực sù. Việc thực tập ở đây sẽ giúp Ých cho em
rất nhiều trong quá trình học hỏi kinh nghiệm làm việc cũng như kiến thức
chuyên môn, nhất làvề chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp mà em đã được
học ở trường đại học. Những kiến thức em tiếp thu được trong thời gian thực
tập tổng hợp dưới đây sẽ tạo điều kiện cho giai đoạn thực tập chuyên ngành
tiếp theo của em, và cũng sẽ giúp em sau này làm chuyên đề thực tập được
chuyên sâu hơn. Tuy vậy với thời lượng Ýt, kiến thức còn nhiều hạn chế và
còn gặp những bỡ ngỡ bước đầu, nên mặc dù đã rất cố gắng nhưng báo cáo
thực tập tổng hợp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em
rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đÓ báo cáo được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
B nội dung
Phần 1: Tổng quan về công ty tài chính dầu khí.
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Tính chất sở hữu, hình thức và phạm vi hoạt động:
Công ty Tài chính Dầu khí là một Tổ chức tín dụng phi ngân hàng và là
doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Dầu khí Việt
Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty), hoạt động theo Luật Các tổ chức tín
dụng, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các Luật có liên quan khác, được
thành lập theo Quyết định số 04/2000/QĐ-VPCP ngày 30 tháng 3 năm 2000
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và được Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động.
Thực hiện huy động vốn, cấp tín dụng và các dịch vụ tài chính tiền
công ty, các đơn vị thành viên và các tổ chức, .cá nhân khác theo sự ủy quyền;
Tiếp nhận và sử dụng vốn ủy thác đầu tư trong và ngoài nước, bao gồm
cả vốn uỷ thác đầu tư của Nhà nước, Tổng Công ty, các đơn vị thành viên
thuộc Tổng Công ty và các tổ chức cá nhân khác;
Thực hiện nghiệp vụ khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng
khi được Hội đồng quản trị Tổng công ty và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam cho phép.
1.1.5 Tư cách pháp nhân và tự chủ tài chính.
Công ty Tài chính Dầu khí là một pháp nhân có con dấu và tài khoản
riêng, được mở tài khoản tại các Tổ chức tín dụng khác và tại Ngân hàng Nhà
nước, được Tổng Công ty cấp vốn điều lệ, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ
về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và thực hiện những
cam kết của mình.
1.1.6 Vốn điều lệ.
Vốn điều lệ của Công ty Tài chính Dầu khí là 100 tỷ đồng (Một Trăm
Tỷ Đồng). Việc tăng, giảm vốn điều lệ của Công ty Tài chính Dầu khí do Hội
đồng quản trị Tổng Công ty quyết định và phải được Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam chấp thuận.
1.1.7 Thời hạn hoạt động.
3
Thời hạn hoạt động của Công ty Tài chính Dầu khí là 50 năm. Trường
hợp cần gia hạn phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và không được
vượt quá thời hạn hoạt động của Tổng công ty. Mỗi lần gia hạn không quá 50
năm, thời hạn này được kéo dài tương ứng với thời hạn hoạt động của Tổng
Công ty và phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận.
1.1.8 Nguyên tắc tổ chức và điều hành.
Công ty Tài chính Dầu khí chịu sự quản lý của Tổng công ty về chiến
lược phát triển, về tổ chức nhân sự, về qui chế tài chính; chịu sự quản lý của
Ngân hàng Nhà nước theo quy định Pháp luật hiện hành;
Hội đồng quản trị của Công ty Tài chính Dầu khí (sau đây gọi tắt là Hội
+Ngày 30/3/2000: Chủ nhiệm văn phòng chính phủ ký quyết định số
04/2000/QD/VPCP về việc thành lập công ty Tài chính Dầu khí.
+ Ngày 19/6/2000: Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí ký quyết định
thành lập công ty Tài chính Dầu khí.
+ Ngày 1/10/2000: Công ty Tài chính Dầu khí chính thức đặt trụ sở hoạt
đéng đầu tiên tại 43B Hàn Thuyên –Hà Nội và khai trương hoạt động
phòng giao dịch số 10
+ Ngày 5/2/2001: Lễ khai trương hoạt đông công ty Tài chính Dầu khí đã
được tổ chức tại Hà Nội.
+ Ngày 30/10/2001: - Khai trương phòng giao dịch số 11 và 20, 30
+ Ngày 19/6/2002 : Khai Trương phòng giao dịch chứng khoán BSC -
PVFC
+ Ngày 21/5/2003 : Khai trương hoạt động của của chi nhánh công ty
Tài chính Dầu khí tại thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ngày 5/5/2004: Nhận chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của tổ chức SGS cấp.
+ Ngày 1/12/2004: Vốn điều lệ của công ty đạt mức 100 tỷ VNĐ.
+ Đến ngày 31/12/2004:
- Thu xếp vốn cho tổng công ty Dầu khí Việt Nam đạt 5000 tỷ VNĐ
- Tổng tài sản đạt hơn 4000 tỷ VN
- Doanh thu đạt hơn 200 tỷ VNĐ
+ Ngày 28/2/2005: Khai trương hoạt động của chi nhánh công ty Tài chính
Dầu khí tại Vũng Tàu.
5
+ Ngày 20/4/2005: Khai trương hoạt đông phòng giao sè 12 và tháng sau
khai trương tiếp phòng giao dịch 21.
1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của công ty
Tài chính Dầu khí.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức.
Sau nhiều biến động và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, hiện nay công ty có:
động của công ty.
+ Ban hành văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Ban Giám đốc
công ty.
+ Tổ chức các buổi làm việc, tiếp khách, hội nghị, hội họp của Ban
Giám đốc công ty.
+ Thực hiện công tác thư ký và trợ lý cho Ban Giám đốc công ty; lập
biên bản các cuộc họp của Ban giám đốc.
- Về công tác văn phòng Hội đồng Quản trị:
+ Xây dựng, quản lý chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng
Quản trị công ty.
+ Theo dõi, đôn đốc công ty thực hiện các quyết định của Hội đồng
Quản trị công ty.
+ Chuẩn bị nội dung công việc cho các kỳ họp của Hội đồng Quản
trị công ty.
+ Tham mưu cho Hội đồng Quản trị công ty trong việc xem xét và
quyết định trình cấp có thẩm quyền những vấn đề về chủ trương, chính sách,
cơ chế hoạt động của công ty.
8
+ Ban hành văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Hội đồng Quản trị
công ty.
+ Tổ chức các buổi làm việc, tiếp khách, hội nghị, hội họp của Hội
đồng Quản trị công ty.
+ Thực hiện công tác thư ký cho Hội đồng Quản trị; lập biên bản các
cuộc họp của Hội đồng Quản trị công ty.
+ Thực hiện công tác văn phòng của Hội đồng Quản trị công ty.
- Công tác pháp chế:
+ Tư vấn các vấn đề về pháp ly cho Ban Giám đốc trong việc tổ
chức, chỉ đạo và thực hiện kinh doanh đúng pháp luật.
+ Theo dõi việc phát hành các văn bản của ban Giám đốc, rà soát văn
bản dự thảo về quản ly, chỉ đạo kinh doanh, các quy chế, quy định, quy trình
phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình.
1.3.2.3 Phòng K ho ch v th tr ngế ạ à ị ườ là phòng nghiệp vụ có chức năng
tham mưu và giúp việc cho giám đốc công ty trong công tác kế hoạch hoá,
báo cáo thống kê, đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch phát triển sản phẩm và
thị trường.
Phòng Kế hoạch và thị trường có nhiệm vụ:
- Công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch:
+ Nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn,
trung hạn và kế hoạch hàng năm của công ty.
+ Cụ thể hoá các chỉ tiêu kinh doanh , hoạt động và theo dõi đánh giá
cho từng lĩnh vực công tác của từng đơn vị trong công ty theo từng tháng,
quy, năm; phối hợp với phòng Kế toán xây dựng kế hoạch tài chính định kỳ
cho từng đơn vị.
- Công tác phát triển sản phẩm và thị trường:
+ Là đầu mối nghiên cứu thị trường và khách hành; tổ chức thực hiện
các chương trình tiếp thị tìm kiÕm khách hàng mới của công ty.
+ Là đầu mối thu thập thông tin về hoạt động của Tổng công ty và
các đơn vị thành viên.
+ Tổ chức nghiên cứu, xây dựng đề án triển khai các sản phẩm dịch
vụ mới.
10
- Ngoài ra còn công tác đầu tư xây dựng cơ bản như : Quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị từ nguồn vốn đầu tư hay lập dự
án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, hay lập kế hoạch đấu thầu vv
- Là đầu mối trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản ly chất
lượng theo tiêu chuÈn ISO 9001: 2000 trong công ty.
- Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp
để nâng cao hiệu quả từng mặt công tác, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc công ty trong
tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các công tác kiểm tra, kiểm toán các
hoạt động của công ty bảo đảm được thực hiện đúng các quy định của pháp
luật và của công ty.
Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ có nhiệm vô :
- Dù thảo và trình Giám đốc ban hành các phương thức, nội dung và
quy trình nghiệp vụ trong kiểm tra, kiểm soát nội bộ tài chính tín dụng.
- Xây dựng và trình Giám đốc duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch
định kỳ hoặc đột xuất về kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
- Trực tiếp hoặc phối hợp với Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra công
tác quản ly và điều hành theo đúng quy định của pháp luật về hoật động ngân
hàng và quy định nội bộ của công ty.
- Kiểm tra việc chấp hành quy trình hoạt động kinh doanh theo quy
định pháp luật về hoạt động ngân hàng và quy định nội bộ của công ty và các
đơn vị thành viên. Thực hiện kiểm tra, đầu mối đánh giá thực hiện ISO của
công ty.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nội quy, quy chế và quy định
của công ty.
- Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng
Nhà nước, của Tổng công ty và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo
đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ; đánh giá mức độ và kiến nghị các
biện pháp nâng cao khả năng bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh
của công ty.
- Thực hiện chức năng kiểm soát nội bé.
- Trong phạm vi chức năng và quyền hạn theo quy định của pháp luật,
xem xét giải quyết hoặc trình giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố
cáo của các đơn vị trực thuộc.
12
- Rà soát hệ thống các quy định an toàn trong kinh doanh, phát hiện
các sơ hở, bất hợp ly để kiến nghị bổ sung. sửa đổi.
- Chủ trì, phối hợp với phòng Kế toán lùa chọn tổ chức kiểm toán độc
1.3.2.7 Phòng Qu n lý dòng ti nả ề là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc cân đối, diều hoà, sử dụng và
kinh doanh mọi nguồn vốn trong công ty nhằm bảo đảm đáp ứng kịp thời và
hiệu quả vốn trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Phòng Quản ly dòng tiền có nhiệm vụ:
- Tổ chức lập kế hoạch dòng tiền của toàn công ty có hiệu quả đáp ứng
các nhu cầu kinh doanh, dự trữ và an toàn trong hoạt động. Tổ chức thực hiện
kịp thời, chính xác kế hoạch dòng tiền đã được phê duyệt.
- Tổ chức theo dõi tình hình biến động lãi suất trên thị trường, phân
tích và dự báo xu hướng biến động của lãi suất giúp Giám đốc trong việc ra
các quyết định về cấp tín dụng, đầu tư và huy động vốn; tính toán và trình
Giám đốc quy định mức lãi suất nội bộ áp dụng trong toàn công ty từng thời
kỳ.
- Quản l và vận hành dòng tiền, các quỹ của Tổng công ty và các tổ
chức khác uỷ thác cho công ty.
- Thực hiện cho vay và kinh doanh vốn với các tổ chức tín dụng:
Thường xuyên thu thập các thông tin về tình hình hoạt động, phân tiách đánh
giá mức độ tín nhiệm của các tổ chức tài chính tín dụng.
- Tổ chức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của công ty, Tổng công ty và
các tổ chức khác.
- Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp
để nâng cao hiệu quả từng mặt công tác, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc công ty trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
1.3.2.8 Phòng Thu x p v n v tín dông doanh nghi pế ố à ệ là phòng nghiệp vụ có
chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong thu xếp vốn
cho các dự án đầu tư trong và ngoài Tổng công ty; quản lý và tổ chức triển
khai các hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp.
Phòng thu xếp vốn và tín dụng doanh nghiệp có nhiệm vụ:
- Thu xếp vốn và cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn:
trong và ngoài Tổng công ty.
- Thực hiện các dịch vụ tài chính khác.
- Thẩm định tín dụng và đầu tư các dự án của công ty; cung cấp dịch
vụ thẩm định kinh tế và tài chính dự án; Làm thường trực hội đồng thẩm định
công ty.
15
- Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp
để nâng cao hiệu quả từng mặt công tác, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc công ty trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
1.3.2.10 Phòng D ch v v tín d ng cá nhânị ụ à ụ là phòng nghiệp vụ có chức
năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc nghiên cứu và
chỉ đạo triển khai chung trong toàn hệ thống công ty và trực tiếp tổ chức hoạt
động các phòng giao dịch trực thuộc công ty vầ dịch vụ tài chính đáp ứng nhu
cầu của CBCNV ngành và các cá nhân khác.
Phòng Dịch vụ và tín dụng cá nhân có nhiệm vụ:
- Tổ chức huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ của CBCNV ngành
dầu khí và các cá nhân khác.
+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên của CBCNV ngành dầu
khí và các cá nhân khác.
+ Nhận vốn uỷ thác bằng tiền có chỉ định mục đích và không chỉ
định mục đích của CBCNV ngành dầu khí và các cá nhân khác.
- Tổ chức các hoạt động tín dụng của CBCNV ngành dầu khí và các
cá nhân khác:
+ Cho vay ngăn, trung và dài hạn; cho vay cầm cố các chứng từ có
giá.
+ cho vay thực hiện các phương án, dự án phục vụ đời sống bằng
hình thức cho vay mua trả góp.
+ Phát hành các cam kết bảo lãnh.
- Cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ cho CBCNV ngành dầu khí và
kinh té.
- Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp
để nâng cao hiệu quả từng mặt công tác, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc công ty trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
1.3.2.12 Phòng qu n lý v n u thác u tả ố ỷ đầ ư là phòng nghiệp vụ có chức
năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc nghiên cứu và
triển khai kinh doanh trên thị trường chứng khoán, nghiên cứu và xây dựng đề
án thành lập công ty chứng khoán dầu khí.
Tại Việt Nam thị trường chứng khoán là một phạm trù kinh tế hết sức mới
mẻ không những về mặt l thuyết và cả về mặt thực hành, không những đối với
17
dân chúng mà còn cả đối với các thành phần kinh tế. Vì thế những thành viên
trẻ tuổi của ngành Tài chính ngân hàng không những xác định thị trường
chứng khoán là một môi trường đầu tư đầy tiềm năng và triển vọng mà còn
mong muốn đóng góp phần sức lực nhỏ bé của mình nhằm đưa chứng khoán
và thị trường chuáng khoán ngày càng trở nên gắn bó và gần gũi hơn đối với
tất cả mọi người.
Qua đó ta thấy được nhiệm vụ các phòng ban nhằm tham mưu cho Giám
đốc công ty trong công tác phân bổ, kiểm tra, nghiên cứu đưa ra sáng kiến cải
tiến trong công việc, trong nghiệpvụ của phòng ban mình giúp Giám đốc giải
quyết các vấn đề phát sinh trong công ty, xây dựng mạng lưới nhiệm vụ từ
dưới lên trên để đảm bảo ho hệ thống được ăn khớp nhằm đạt hiệu quả kinh tế
cao.
Phần 2: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Tài chính Dầu khí.
2.1 Một số đặc điểm về lao động và tiền lương của công ty tài chính dầu
khí.
Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển của công ty,
viên(người)
263
II. Thu nhập của cán bộ công nhân
viên
1. Tổng số thu nhập (VND) 10.469.864
2.Tiền lương bình quân(VND) 3.744.586
3. Thu nhập bình quân(VND) 3.744.586
Như vậy, Tổng sè CBCNV của công ty tại thời điểm này là 263
người với hơn 75% là tốt nghiệp Đại học, trong đó có hơn 3% trên đại học.
Công tác tuyển chọn lao động vào công ty khá nghiêm ngặt, lao động được
tuyển chọn bằng phương thức nép hồ sơ thi tuyển, các thí sinh dù thi phải
19
thành thạo vi tính, tiếng anh, phải có kiến thức tốt về chuyên môn và thành
thạo giao tiếp. Điều này chứng tỏ công ty Tài chính Dầu khí rất quan tâm đến
tuyển chọn và đào tạo CBCNV. Ngoài ra công ty có lợi thế rõ rệt khi đa số
lao động tuổi đời còn rất trẻ vì thế họ có sức khoẻ và sự năng động, sáng tạo,
sẵn sàng đón nhận những cơ hội và thử thách để hoàn thành công việc một
cách tốt nhất. Hơn nữa lại được sự động viên của công ty là sự tăng thu nhập
bình quân cho mỗi cá nhân được tăng lên đáng kể. Vậy chúng ta có thể khẳng
định rằng đội ngò nhân sự trong công ty rất có năng lực công tác. Kết quả đạt
được tốt nên quỹ lương tăng, thu nhập bình quân tăng.
2.2 Đặc điểm về hoạt động và sản phẩm dịch vụ của công ty tài chính dầu
khí.
2.2.1. Thu xếp vốn tín dụng cho các dự án đầu tư.
* Các hình thức thu xếp vốn :
- Đồng tài trợ : Với mối quan hệ hợp tác rộng khắp với các tổ chức tài
chính, tín dụng trong và ngoài nước, PVFC đảm bảo chắc chắn dự án của
khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn vượt khả năng cung ứng vốn cũng như
hạn mức cho vay của một tổ chức tín dụng sẽ được hợp vốn tài trợ từ những
thực tế trả cho khoản vay, thuận tiện, nhanh chóng, nâng cao hiệu quả dự án
đầu tư .
+ Được PVFC chịu trách nhiệm đến cùng với dự án thôgn qua việc
hỗ trợ kịp thời, có hiệu quả đối với các vấn đề tài chính phát sinh trong quá
trình triển khai dự án.
- Đối với các nhà tài trợ : Có cơ hội đầu tư vào ngành dầu khí - mét
ngành kinh tế mòi nhọn và có hiệu quả cao. Nâng cao hiệu quả vốn cho vay,
tiết kiệm thời gian và nhân lực.
2.2.2. Huy động vốn
* Các hình thức huy động vốn :
- Nhận tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức và các cá nhân :
+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn của Tổng công ty dầu khí Việt Nam, các
đơn vị thành viên và các tổ chức kinh tế.
Đối tượng bao gồm : Tổng công ty dầu khí Việt Nam ; Các đơn vị
thành viên, các liên doanh dầu khí, các đơn vị cùng ngành kinh tế kỹ thuật ;
Các tổ chức kinh tế khác.
21
Ưu thế và lợi Ých : Lãi suất cạnh tranh, linh hoạt; Khách hàng được rút
trước hạn và được hưởng mức lãi suất tương ứng với thời gian thực gửi ;
Khách hàng được vay vốn tại PVFC với lãi suất ưu đãi và thủ tục nhanh
chóng thuận tiện.
+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn của CBCNV trong ngành dầu khí : đây là
nghiệp vụ PVFC đang tích cực triển khai với mục đích để mỗi CBCNV trong
ngành có cơ hội tham gia trực tiếp đầu tư phát triển ngành dầu khí và được
hưởng lợi nhuận từ mục đích đầu tư này mang lại.
Hình thức gửi : Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng ; Tiền
gửi tích luỹ có kỳ hạn.
Ưu thế và lợi Ých : Lãi suất cạnh tranh nhất ; Gửi tiền một nơi và rót ra
nhiều nơi trong hệ thống các quỹ tiền gửi của PVFC ; Khách hàng có nhu cầu
rút trước hạn có thể rút toàn bộ hoặc một phần tiền gốc và vẫn được hưởng lãi
+ Bảo lãnh vốn vay
+ Bảo lãnh thanh toán
+ Bảo lãnh dự thầu
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ Bảo lãnh bảo hành
+ Các loại bảo lãnh khác
- Bao thanh toán :
Nghiệp vụ này thực hiện theo hình thức chiết khấu chứng từ thông qua
việc tài trợ tín dụng của PVFC đối với các doanh nghiệp, theo đó PVFC mua
lại hoá đơn ghi các khoản nợ phải thu từ các doanh nghiệp phát sinh từ việc
bán hàng trả chậm, thực hiện việc quản lý sổ sách kế toán cho các doanh
nghiệp.
* Ưu thế và lợi Ých :
- Lãi suất cạnh tranh, linh hoạt
- Thủ tục nhanh chóng, tiện lợi
- Hình thức tín dụng đa dạng phù hợp với nhu cầu của từng khách
hàng
- Tư vấn, trợ giúp cho khách hàng các nghiệp vụ cụ thể.
2.2.4. Hoạt động tài chính Doanh nghiệp.
* Các hình thức
23
- Tư vấn tài chính dự án : Đến với PVFC, chủ đầu tư sẽ nhận được
phương án tài chính tối ưu cho dù án với những thông tin luôn được cập nhật,
tin cậy và chi phí tài chính hợp ly nhất. PVFC trợ giúp chủ đầu tư về :
+ Cấu trúc tài chính cho dù án
+ Khảo sát nguồn vốn
+ Lập phương án tài chính
- Tư vấn thẩm định kinh tế dự án : Để hỗ trợ cho chủ đầu tư trong việc
lùa chọn phương án đầu tư tốt nhất, ra quyết định đầu tư đúng hướng, PVFC
sẵn sàng cung cấp dịch vụ tư vấn thẩm định kinh tế dự án :
khách hàng lùa chọn và tìm kiếm cơ hội đầu tư vào các chứng từ có giá khác
mang lại triển vọng và hiệu quả đầu tư cao.
- Tư vấn cổ phần hoá, mua bán, khoán và cho thuê doanh nghiệp :
PVFC tư vấn và tài trợ giúp doanh nghiệp tham gia vào thị trường vốn
teo nhiều hình thức linh hoạt và tin cậy :
+ Tư vấn phương án cổ phần hoá : Đề xuất hình thức cổ phần hoá
phù hợp, trợ giúp doanh nghiệp xây dựng phương án cổ phần hoá nhằm tạo
điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sau cổ phần hoá.
+ Tư vấn định giá giá trị doanh nghiệp : Bằng phương pháp kỹ thuật
định giá tiên tiến, tất cả các yếu tố nhân lực, trình độ quản lý, công nghệ, lợi
thế thương mại, lợi nhuận tương lai đều được phản ánh trong giá trị doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp nhận thức và đánh giá đúng giá trị đích thực, vị thế
của mình trên thị trường vốn.
+ Tư vấn xử lý và tái cơ cấu nợ trước cổ phần hoá : Đề xuất các giải
pháp tái cơ cấu nợ hợp lý giúp doanh nghiệp lành mạnh hoá Bảng cân đối tài
chính trước khi phát hành, thu hót vốn.
+ Tư vấn cho doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, mua bán, khoán doanh
nghiệp.
* Ưu thế và lợi Ých :
- Cung cấp cho khách hàng thông tin đáng tin cậy và nguồn tài trợ
chắc chắn.
- Đảm bảo an toàn và đem lại lợi nhuận cao nhất cho vốn và tài sản
của khách hàng.
- Tíêt kiệm chi phí, thuận lợi, an toàn.
25