Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................vi
CHƯƠNG MỘT.............................................................................................viii
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ ĐẦU TƯ SÔNG
ĐÀ....................................................................................................................viii
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư
Sông Đà........................................................................................................viii
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp và
Đầu tư Sông Đà............................................................................................xii
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty........................xvi
1.3.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty...............................................xviii
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán....................................................xix
1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.................................xxi
* Vận dụng tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty...............................xxiv
Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà............................................xxiv
CHƯƠNG HAI ............................................................................................xxvi
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ ĐẦU
TƯ SÔNG ĐÀ...............................................................................................xxvi
2.1. Đặc điểm của chi phí sản xuất tại Công ty......................................xxvi
2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất...................................................xxviii
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT).............xxviii
2.2.1.1. Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................xxviii
2.2.1.2. Tài khoản sử dụng..................................................................xxix
2.2.1.3. Quy trình hạch toán.................................................................xxx
Ta có thể khái quát quy trình ghi sổ đối với chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp tại Công ty như sau :......................................................................xxx
2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ( CP NCTT).............................43
2.2.2.1. Đặc điểm của chi phí nhân công trực tiếp.................................43
2.2.2.2. Quy chế trả lương.......................................................................44
3.1.2.4. Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
..................................................................................................................74
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.....................................................76
3.2.1. Về tổ chức bộ máy quản lý................................................................77
3.2.2. Về tổ chức bộ máy kế toán................................................................77
3.2.3. Về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán............................78
3.2.4. Một số kiến nghị khác........................................................................86
3.2.4.1. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................................87
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
ii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
3.2.4.2. Về chi phí nhân công trực tiếp...................................................87
3.2.4.3. Về chi phí sử dụng máy thi công...............................................88
3.2.4.4. Về chi phí sản xuất chung..........................................................88
KẾT LUẬN......................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................91
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
CP: Chi phí
CP NCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CP NVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSX: Chi phí sản xuất
CP SXC: Chi phí sản xuất chung
CP SDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
iii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu số 2.6: Sổ Nhật ký chung........................................................................41
Biểu số 2.7: Sổ Cái tài khoản 621...................................................................42
Sơ đồ 2.2 : Quy trình ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp.............................45
Biểu số 2.8: Bảng chấm công..........................................................................46
Biểu số 2.9: Bảng thanh toán tiền lương........................................................47
Biểu số 2.10: Hợp đồng giao khoán................................................................47
Biểu số 2.11: Bảng thanh toán tiền lương trực tiếp......................................49
Biểu số 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 622............................................................50
Biểu số 2.13: Sổ Cái tài khoản 622.................................................................52
Sơ đồ 2.3 : Quy trình ghi sổ chi phí sản xuất chung.....................................54
Biểu số 2.14: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ...................................56
Biểu số 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 6271..........................................................58
Biểu số 2.16: Sổ Cái tài khoản 6271...............................................................59
Biểu số 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 154............................................................61
Biểu số 2.18: Sổ Cái tài khoản 154.................................................................62
Biểu số 2.19: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp......................................65
Biểu số 2.20: Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm công trình......................67
Biểu số 3.1: Sổ Nhật ký chi tiền......................................................................80
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
v
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu số 3.2: Biên bản giao nhận vật tư..........................................................81
Biểu số 3.3: Biên bản đánh giá giá trị vật tư, phế liệu thu hồi.....................82
Biểu số 3.4: Biên bản đánh giá khối lượng công việc hoàn thành...............84
Biểu số 3.5: Bảng theo dõi thời gian sử dụng máy thi công.........................85
LỜI NÓI ĐẦU
Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Việt Nam đã có
những thành tựu đáng tự hào. Năm 2008, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam ước
đạt 6,23 %. Cùng với sự tăng trưởng chung của cả nước, ngành xây dựng đã tạo
nên một hệ thống cơ sở vật chất vững chắc cả về số lượng và chất lượng, đáp
Chuyên đề ngoài Lời nói đầu và Kết luận có kết cấu gồm 3 chương:
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
vii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chương một: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông
Đà
Chương hai: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà
Chương ba: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà
Do thời gian và trình độ còn hạn chế, bài viết của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thuỳ Thương
CHƯƠNG MỘT
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ ĐẦU
TƯ SÔNG ĐÀ
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu
tư Sông Đà
Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà (SODACO) được thành lập
theo Quyết định số 1156 QĐ/BXD ngày 14/7/2004 của Bộ trưởng Bộ xây dựng
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
viii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
về việc chuyển bộ phận doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công ty Sông Đà
12 - Tổng công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần. Công ty hoạt động theo
Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103005151 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
2. Ban chỉ huy công trường Thủy điện Tuyên Quang.
3. Ban chỉ huy công trường Nhà máy xi măng Hạ Long.
4. Ban chỉ huy công trường Nhà máy thủy điện Bình Điền - Huế.
5. Ban chỉ huy công trường Tòa nhà HH4 Twin Tower.
6. Ban chỉ huy công trường Thủy điện Nậm Mở 3.
7. Các đội xây lắp các công trình: 12 đội.
Tiền thân là Xí nghiệp Vật tư vận tải Sông Đà 1 trực thuộc Công ty vật
tư thiết bị được thành lập theo Quyết định số 63 TCT-TCLĐ ngày 01/01/1994
của Tổng giám đốc Tổng công ty Sông Đà, quá trình hình thành và phát triển
của Công ty được thể hiện bằng những dấu mốc quan trọng sau:
- Đổi tên Xí nghiệp vật tư vận tải Sông Đà 1 thành “Xí nghiệp xây lắp vật tư
vận tải Sông Đà 12-1” theo QĐ số 04TCT/TCLĐ ngày 19/11/1996 của Tổng
giám đốc Tổng công ty xây dựng Sông Đà;
- Đổi tên Xí nghiệp xây lắp vật tư vận tải Sông Đà 12-1 thành “Xí nghiệp Sông
Đà 12-1” theo QĐ số 21TCT/TCĐT ngày 21/3/2003 của Hội đồng quản trị
Tổng công ty xây dựng Sông Đà nay là Tổng công ty Sông Đà;
- Quyết định số 1156 QĐ/BXD ngày 14/7/2004 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về
việc chuyển bộ phận doanh nghiệp Nhà nước: Xí nghiệp Sông Đà 12-1 thành
Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà thuộc Tổng công ty Sông Đà.
Để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, ta cùng
xem xét bảng sau:
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
x
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây của Công ty Cổ phần Xây lắp và
Đầu tư Sông Đà
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Vốn cố định 17,657 22,432 27,308
Vốn lưu động 96,766 151,218 171,041
Năm 2007 so với năm 2006, chỉ tiêu Vốn cố định tăng 27%; Vốn lưu
động tăng 56.3%; Công ty đã đầu tư thêm nhiều máy móc, trang thiết bị mới
nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, Công ty cũng tăng các tài
sản lưu động nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Chỉ tiêu Doanh thu tăng
21.3%; Lãi trước thuế tăng 18.3%; Lợi nhuận sau thuế tăng 11.2% chứng tỏ kết
quả kinh doanh của Công ty tăng lên rõ rệt. Số lao động tăng 272 người; thu
nhập bình quân đầu người tăng 0.5 triệu đồng chứng tỏ năng lực kinh doanh và
khả năng đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty được cải
thiện rõ rệt.
Năm 2008 so với năm 2007, chỉ tiêu Vốn cố định tăng 21.7%; Vốn lưu
động tăng 13.1%; chỉ tiêu Doanh thu giảm 15% do chịu tác động bất lợi từ thị
trường, tuy nhiên Lợi nhuận sau thuế vẫn tăng 270 triệu đồng, do Công ty được
hưởng khuyến mại tiêu thụ tăng từ nhà cung cấp xi măng, được vay vốn Ngân
hàng với lãi suất giảm…Số lao động tăng 422 người, thu nhập bình quân đầu
người tăng 0,3 triệu đồng. Điều này chứng tỏ đời sống của cán bộ công nhân
viên trong Công ty ngày càng được nâng cao, là một yếu tố quan trọng để nâng
cao năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp
và Đầu tư Sông Đà
MÔ HÌNH TỔ CHỨC:
1. Hội đồng quản trị Công ty
- Chủ tịch Hội đồng quản trị
- 04 Ủy viên Hội đồng quản trị
2. Ban kiểm soát Công ty
- Trưởng ban kiểm soát
- 02 Uỷ viên ban kiểm soát
3. Ban Giám đốc điều hành
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
xii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trạm trộn
Bê tông 30m³/h
( Nguồn: Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà)
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến đa
chức năng. Được hình thành phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà, sự phối hợp phân công nhiệm vụ
và chức năng của tưng phòng ban, Ban chỉ huy công trường và các đội xây lắp
trong bộ máy đã được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản. Từng người,
từng bộ phận có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng và phối hợp nhịp nhàng với nhau
nhằm đảm bảo cho sự thống nhất và hiệu quả trong hoạt động của Công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT): do Đại Hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) bầu ra
để quản lý Công ty. HĐQT có toàn quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi
vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
Ban kiểm soát: do HĐQT bầu ra. Ban kiểm soát giúp HĐQT kiểm tra,
giám sát các công việc điều hành của Giám đốc, các Phó Giám đốc và phòng
ban trong Công ty.
Giám đốc điều hành: do HĐQT bổ nhiệm,là người đại diện hợp pháp
của Công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
xiv
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ được giao.
Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật: là người giúp Giám đốc quản lý, điều
hành hoạt động của Công ty trong lĩnh vực kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc, trước Pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Phó Giám đốc phụ trách Kinh tế, VTCG: là người giúp Giám đốc quản
lý, điều hành hoạt động của Công ty trong lĩnh vực Kinh tế, Kinh doanh, Tài
- Xây dựng các công trình thủy lợi ( Đê, đập, kênh mương, hồ chứa, trạm bơm)
- Xây dựng đường dây tải điện và trạm biến thế, hệ thống điện
- Xây lắp hệ thống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp
- Khai thác nguyên vật liệu phi quặng
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng máy xây dựng
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội - ngoại thất đối với các công trình xây
dựng dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế kết cấu , hạ tầng kĩ thuật công trình dân dụng, công nghiệp
- Giám sát thi công xây dựng công trình dân công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
- Lập tổng dự toán xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ
thuật, KĐT, KCN
- Tư vấn lập hồ sơ thầu và lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực xây dựng
- Lập, quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thẩm tra dự án, kiểm tra thiết kế, thẩm tra tổng dự toán công trình
- Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật và tài chính)
- Sản xuất và lắp đặt cửa kính, khung nhôm, cửa cuốn
- Sản xuất, lắp đặt vách ngăn, trần giá bằng mọi chất liệu, gia công lắp dựng
cửa hoa, cửa sắt, lan can inox
- Nhận uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân.
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
xvi
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Quy trình sản xuất kinh doanh:
Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, Công ty thường tự mình tìm kiếm
các công trình để thi công.
Quy trình hoạt động kinh doanh được tiến hành theo trình tự sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây lắp và
Đầu tư Sông Đà
Đấu thầu Lập kế hoạch Tiến hành Mua sắm vật
và nhận thầu xây lắp thi công liệu, thuê
mà chủ đầu tư yêu cầu nên thị trường của Công ty rất rộng lớn, trải khắp mọi
miền đất nước. Doanh thu các công trình, hạng mục công trình được xác định
dựa trên phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng.
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
xviii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông
Đà được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Theo mô hình này thì toàn
bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại Phòng Tài chính kế toán của
Công ty. Tại các đội xây lắp, thi công trực thuộc Công ty có nhân viên của
Phòng Tài chính kế toán là kế toán đội thi công được cử làm nhiệm vụ hạch
toán ban đầu như thu thập, kiểm tra, xử lý số liệu rồi gửi về Phòng Tài chính -
Kế toán Công ty. Kế toán Công ty sẽ tiến hành hạch toán dựa trên các số liệu
này.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư
Sông Đà
KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
KẾ KẾ KẾ KẾ KẾ KẾ
TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN
TỔNG THANH NGÂN TIỀN TÀI CÔNG
Kế toán ngân hàng : kế toán vay trả với ngân hàng, thu nộp ngân sách
Kế toán công trình: tổng hợp chi phí, giá thành của từng công trình.
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
xx
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi về thanh toán, vay trả công nợ,
thu, chi của nội bộ Công ty và bên ngoài, kê toán tiền lương và các khoản trích
theo lương : BHXH, BHYT.
1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty
* Chính sách kế toán:
Chế độ kế toán : Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt
Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, Chế
độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định
167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ báo
cáo tài chính tại Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002, Thông tư
105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003, Thông tư 23/2005/TT-BTC ngày
30/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chung
Đơn vị tiền tệ : Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ kế toán và lập
Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh không phải là
Đồng Việt Nam được quy đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ.
Hàng tồn kho (HTK) :
- Nguyên tắc đánh giá : giá gốc, bao gồm : chi phí mua và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được nguyên vật liêụ, công cụ dụng cụ đến
địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Phương thức hạch toán HTK : Kê khai thường xuyên.
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Trích l ập dự phòng: Công ty tiến trích lập các khoản dự phòng hàng quý.
* Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ :
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ dùng trong các Doanh nghiệp do Bộ
Tài chính ban hành. Đây là cơ sở cho việc hạch toán tại đơn vị, phù hợp với
quy định và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
Các chứng từ bắt buộc như : Phiếu chi, Biên lai thu tiền, Hoá đơn giá trị
gia tăng, Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn…
Một số chứng từ khác như : Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công,
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng… được
thiết kế dựa trên mẫu được hướng dẫn (ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/
QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) và phù hợp với đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Vận dụng tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty
Công ty áp dụng chế độ tài khoản theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và việc mở tài khoản chi tiết
tại Công ty phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nhân viên kế toán, thuận
tiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu. Tuy nhiên, Công ty không sử
dụng tài khoản 623.
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
xxiii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ví dụ tài khoản 154 –Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được chi tiết
thành :
15408- Công trình Thanh thiếu niên Tuyên Quang.
15410- Công trình Nhà khách Kim Bình
15415- Công trình Thuỷ điện Bình Điền
vào Sổ Cái các tài khoản. Ngoài ra, Công ty còn lập các Sổ chi tiết theo dõi tình
hình nhập - xuất - tồn cho từng loại hàng hoá, Sổ chi tiết theo dõi tài sản cố
định, Sổ chi tiết theo dõi chi phí các công trình xây dựng cơ bản.
* Vận dụng tổ chức hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty
Hệ thống báo cáo tài chính được sử dụng tại Công ty gồm :
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Đỗ Thuỳ Thương - Kế toán 47C
xxv
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết