GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7
Tiết 40
§8.CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA
TAM GIÁC VUÔNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Biết vận dụng định lí Pi ta go để chứng minh trường hợp cạnh huyền, cạnh góc
vuông của hai tam giác vuông
2.Kĩ năng:
- Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh
các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
3.Thái độ:
- Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng
minh hình học
II.CHUẨN BỊ:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài ?1 , thước kẻ, êke
- Trò : Sgk, thước kẻ, êke
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Kiểm Tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: /02/2010- Lớp 7A: /36. Vắng:
Ngày giảng: /02/2010- Lớp 7B: /35. Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
- HS: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông được suy ra từ
các
trường hợp bằng nhau của hai tam giác
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động1: (15’) Các trường hợp
bằng nhau đã biết của tam giác
vuông
go có ứng dụng gì?
Hs:Trình bày tại chỗ
Gv:Vậy ta có thể chứng minh
∆ABC = ∆DEF theo trường hợp
nào?
Hs:Ta c/m theo trường hợp (c.c.c)
Gv:Nhờ định lí Pi ta go ta có thể
tính cạnh AB theo cạnh AC và BC
như thế nào?. Tương tự tính cạnh
DE theo cạnh DF và EF như thế
nào?
Hs:Trình bày tại chỗ cách c/m
Gv:Chốt lại trường hợp bằng nhau
(cạnh huyền- cạnh góc vuông) của
tam giác vuông
Hoạt động 3: (6’) Luyện tập
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề
bài 64/SGK và hình minh hoạ cho
đề bài
1Hs:Đọc to đề bài
Gv:Cho các nhóm thảo luận để đưa
ra câu trả lời
Hs:Đại diện vài nhóm trả lời, các
+Hình 144: ∆DKE = ∆DKF (cạnh góc vuông-
góc nhọn kề)
+Hình 145: ∆OMI = ∆ONI (cạnh huyền – góc
nhọn)
2. Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và
cạnh góc vuông
B E
2
– AC
2
= a
2
– b
2
(1)
*)Xét ∆DEF (
1D
ˆ
=
v) có :
DE
2
+ DF
2
= EF
2
(đ/lí Pi-ta-go)
Nên DE
2
= EF
2
– DF
2
= a
2
– b
2
65; 66/SGKTiết 40
§8.CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA
TAM GIÁC VUÔNG (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Biết vận dụng định lí Pi ta go để chứng minh trường hợp cạnh huyền, cạnh góc
vuông của hai tam giác vuông
2.Kĩ năng:
- Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh
các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
3.Thái độ:
- Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng
minh hình học
II.CHUẨN BỊ:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài ?1 , thước kẻ, êke
- Trò : Sgk, thước kẻ, êke
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Kiểm Tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: /02/2010- Lớp 7A: /36. Vắng:
Ngày giảng: /02/2010- Lớp 7B: /35. Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (8’)
- HS: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông .
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động1: (12’) Trường hợp
bằng nhau về cạnh huyền và cạnh
∆ABC (AB = AC)
GT AH ⊥ BC = H
KL ∆ABH = ∆AHC
B H C
Chứng minh:
Cách1: ∆ABH = ∆AHC
(cạnh huyền- cạnh góc vuông)
Vì AHB = AHC = 90
0
Cạnh huyền AB = AC (GT)
Cạnh góc vuông AH chung
Cách 2: ∆ABH = ∆AHC
(cạnh huyền- góc nhọn) vì ∆ABC cân (GT)
Nên
C
ˆ
B
ˆ
=
(t/chất tam giác cân)
Cạnh huyền AB = AC (GT)
A
Hoạt động 2: (13’) Luyện tập
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề
bài 64/SGK và hình minh hoạ cho
đề bài
1Hs: Đọc to đề bài
Gv:Cho các nhóm thảo luận để đưa
ra câu trả lời
Do đó HB = HC (2 cạnh tương ứng)
BAH = CAH (2 góc tương ứng)
Bài 99 (SBT- T.110)
K
H
E
D
C
B
A
GT Cho ∆ABC cân tại A có : BD là tia đối
của tia BC, EC là tia đối của tia CB:
BD = CE
CH AD , CK AE
KL a, BH = CK
⇓
∆BHD = ∆CKE
⇓
∆ABD = ∆ACE
b, Dựa vào chứng minh phần a,
b, ∆ABH = ∆ACK
Chứng minh:
a, - Xét ∆ABD và ∆ACE có: BD = CE
Theo giả thiết ta có: AB = AC và
·
·
ABC ACB=
II.CHUẨN BỊ:
- Thầy:Bảng phụ
- Trò :Bảng nhỏ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Kiểm Tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: /02/2010- Lớp 7B: /35. Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (8’)
- HS: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông .
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: (15’)
Gv:Vẽ hình 148/SGK lên bảng yêu
cầu Hs tìm các tam giác bằng nhau
trên hình
Hs:Quan sát hình và cho biết GT
của bài là gì?
Gv:Từ GT đã cho vậy trên hình có
những tam giác nào bằng nhau?
Hs:Thảo luận theo nhóm cùng bàn
và trả lời có giải thích rõ ràng
Gv:Gọi đại diện vài nhóm trả lời
tại chỗ
Hs:Các nhóm còn lại theo dõi và
cho nhận xét bổ xung
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm bằng
cách đưa ra bảng phụ có ghi sẵn lời
giải mẫu đề Hs tham khảo
Hoạt động 2: (16’)
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề
bài 65/SGK
ˆ
D
ˆ
==
. MB = MC (GT)
DM = ME (cạnh tương ứng của 2 tam giác
bằng nhau ∆ADM = ∆AEM)
*∆ABM = ∆AMC (c.c.c) .Vì AM cạnh chung
MB = MC (GT) ; AB = AC (AB = AD +
DB; AC = AE + EC . Mà AD = AE, DB =
EC : cạnh tương ứng của các tam giác bằng
nhau)
Bài 65/137 (SGK)
Hs2:Lên bảng vẽ hình và ghi GT,
KL của bài
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Để chứng minh AK = AH em
làm thế nào? Hãy trình bày bài trên
bảng nhỏ
Hs:Làm bài theo nhóm 2 người
cùng bàn
Gv:Kiểm tra và chữa vài bài đại
diện
Gv:Hãy nêu cách chứng minh AI
là tia phân giác của góc A
Hs:Suy nghĩ – Trình bày tại chỗ
Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra
và ghi bảng cách chứng minh
Hs:Nghe và ghi vở cách chứng
minh
Do đó AK = AH (2 cạnh tương ứng)
b) Xét ∆KAI và ∆HAI có:
0
90H
ˆ
K
ˆ
==
AI cạnh chung
⇒
∆KAI = ∆HAI
AK = AH (c.m.t) (c.huyền – cạnh g/vuông)
Do đó:
·
·
KAI HAI=
(2 góc tương ứng)
Vậy AI là phân giác của
A
ˆ
4.Củng cố:(4’)
- Gv:Các câu sau đúng hay sai? Nếu sai hãy giải thích hoặc vẽ hình minh hoạ
1)Hai tam giác vuông có 1 cạnh huyền bằng nhau thì hai tam giác vuông đó
bằng nhau
2) Hai tam giác vuông có 1 góc nhọn và 1 và 1 cạnh góc vuông bằng nhau thì
chúng bằng nhau
3)Hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông của
tam giác vuông kia thì hai tam giác bằng nhau
5.Hướng dẫn học ở nhà ( 1’)
- Ôn các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông