Đề tài
Tìm hiểu về quá trình hoạt
động tín dụng của Ngân hàng
taị điạ phương qua 3 năm
2005-2006-2007
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong cuộc đổi mới đất nước hiện nay diễn ra sôi động quá trình phát triển
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay ngoài
đóng góp của các ngành sản xuất hàng hoá thì ngân hàng càng thể hiện vai trò vô
cùng quan trọng của mình. Nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động và dịch vụ của
các Ngân hàng Thương mại càng đi sâu vào từng ngõ ngách của nền kinh tế và đời
sống người dân.
Đồng bằng sông Cửu Long với khoảng 36.000km
2
chiếm 12% diện tích cả
nước, là vùng có điều kiện thuận lợi tư nhiên và nguồn lực dồi dào. Vĩnh Thạnh là
huyện đầu nguồn của Thành Phố Cần Thơ với thuần canh là cây lúa vì vậy Ngân
Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh Thạnh là Ngân hàng hoạt
động gần gủi nhất với người dân địa phương và có vai trò lớn trong việc thúc đẩy
tăng cương kinh tế bền vững của huyện Vĩnh Thạnh. Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh Thạnh là trung gian tài chính với mục tiêu “đi
vay để cho vay” và cung cấp các dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân
trong huyện.
Bên cạnh xu hướng trên sự cạnh tranh của các khoản cho vay truyền thống
của Ngân hàng, tiền gửi và các dịch vụ của khách hàng cũng gia tăng một cách
mạnh mẽ. Các hiệp hội tín dụng, các quỹ tương hỗ trên thị trường tiền tệ, các công
ty Bảo hiểm ….đang chiếm lĩnh một phần lớn trên thị trường tiền gửi, thị trường
tín dụng, lĩnh vực vốn theo truyền thống vẫn được các ngân hàng phục vụ tài chính
hiệu quả.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Vĩnh Thạnh và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Vĩnh Thạnh.
Phân tích tình hình cho vay và qui trình cho vay tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh Thạnh.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động và hiệu quả cho vay vốn trên địa
bàn huyện.
Phân tích các dịch vụ tại Ngân hàng đưa ra các giải pháp thích hợp để nâng
cao hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng.
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu:
Để hiểu rõ về hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2005-2007. Để đánh giá được hiệu quả hoạt
động tín dụng hiện tại và xu hướng phát triển của ngân hàng trong tương lai, ta cần
phân tích và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tín dụng tại đơn vị.
Qua phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng rút ra được những gì
trong các hoạt động này ?
Huy động vốn của Ngân hàng có đạt hiệu quả tối đa hay chưa? Có những
giải pháp gì trong công tác huy động vốn?
Công tác quản lý cán bộ tín dụng địa bàn có chặt chẽ không?
Quy trình cho vay của Ngân hàng có đạt hiệu quả không?
Ngân hàng có thực hiện những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng chưa? Để có thể tiếp tục duy trì và phát huy tính hiệu quả trong công tác tín
dụng của đơn vị mình trong thời gian sắp tới.
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
1.5.2. Luận Văn:
Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn và trung hạn tại Ngân Hàng Nông
Nghiệp và phát triển Nông thôn Quận Cái Răng.
Sinh viên thực hiện: Trần Thanh Hậu Cần Thơ 2006
+ Phương pháp nghiên cứu: Trực tiếp thu thập, tổng hợp số liệu, tham khảo tài
liệu có liên quan và áp dụng phương pháp so sánh để đánh giá giữa các năm
2003,2004,2005 thông qua các chỉ tiêu:
* Chỉ tiêu phân tích hoạt động huy động vốn.
* Chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn huy động trong cho vay.
* Chỉ tiêu phân tích hiệu quả cho vay.
+ Nội dung: Phân tích hoạt động cho vay theo địa bàn, theo thành phần kinh tế,
theo ngành và theo mục đích sử dụng để đánh giá hoạt động tín dụng đối với các
đối tượng này.
Thông qua quyển luận văn này em thấy được hướng phân tích và giải quyết
các vấn đề nghiên cứu nhưng chủ yếu là đối với hoạt động tín dụng ngắn hạn.
Nét mới trong đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn
tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn quận Cái Răng”. Của em là
cụ thể hóa các vấn đề phân tích, phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng còn căn cứ
vào vấn đề về nguồn vốn của Ngân Hàng
1.5.3. Luận văn:
Phân tích tình hình cho vay và thu nợ tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát
triển Nông thôn Huyện Vĩnh Thạnh.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phát Đạt Vĩnh Long 2005
+ Phương pháp nghiên cứu: Thu thập, tổng hợp số liệu và sử dung phương
so sánh để so sánh, đánh giá các chỉ tiêu cho vay và thu nợ giữa các năm
2002,2003,2004.
+ Nội dung: Đề cập đến tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn tại
Ngân Hàng từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại đơn vị và đề xuất các
giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế,duy trì và phát triển những ưu thế trong
công tác tín dụng tại Ngân Hàng.
xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là loại Tín dụng có thời hạn trên 05 năm, được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng Tín dụng
Theo tiêu thức này Tín dụng được chia làm hai loại:
Tín dụng vốn lưu động: là loại Tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu
động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên liệu cho sản xuất.
Tín dụng vốn cố định: là loại Tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu cố
định. Loại Tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn.
Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản
cố định, cải tiến đổi mới kỷ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và
công trình lớn.
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Tín dụng
Theo tiêu thức này Tín dụng đựoc chia làm hai loại:
Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hóa: là loại Tín dụng cung cấp cho các
nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
Tín dụng tiêu dùng: là hình thức Tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng.
2.1.3 Khái niệm tiền gửi của các tổ chức Tín dụng và cá nhân
2.1.3.1. Khái niệm tiền gửi.
Tiền gửi là sồ tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc ở các
tổ chức khác có hoạt động Ngân Hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền
gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi
hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền “Điều 20 luật các
tổ chức tín dụng sửa đổi”.
2.1.3.2. Khái niệm về tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền tiết kiệm là tiền gửi tạm thời còn nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh
tế, là tiền được ủy thác vào Ngân hàng mà có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền
giữa khách hàng và Ngân hàng. Như vậy về nguyên tắc khách hàng tiền gửi chỉ
được rút ra khi đến hạn thỏa thuận.
2.2.1.2. Nhận tiền gửi từ khu dân cư:
Là hình thức huy động của các Ngân hàng thương mại bằng các loai hình
thức như: Không kỳ hạn, có kỳ hạn và mở thẻ.
2.2.1.3. Nhận tiền tiết kiệm:
Là hình thức huy động vốn tạm thời nhàn rổi trong các tầng lớp dân cư để
tăng nguồn vốn cho Ngân hàng nhằm phục vụ cho việc kinh doanh. Đây là loại tiền
gửi quan trọng của các Ngân hàng.
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng:
2.2.2.1 Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay
trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
2.2.2.2 Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được
khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.2.2.3 Dư nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi vào
một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai
chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
2.2.2.4 Nợ xấu.
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả
năng trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó ngân hàng sẽ
chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu
2.2.2.5 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng. Công thức tính:
Tổng dư nợ
Dư nợ trên tổng nguồn vốn(%) = x 100
Tổng nguồn vốn
2.2.2.6 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
Dư nợ bình quân =
2
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ bảng cân đối kế tốn, bảng báo cáo tổng kết
từ phòng kinh doanh, từ các báo của Ngân hàng.
2.3 2 Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp so sánh: Số tương đối, tuyệt đối để so sánh, đánh giá số liệu
qua các năm 2005,2006,2007
+ So sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giữa các tỉ kỳ phân tích với
kỳ gốc cuả chỉ tiêu kinh tế.
+ So sánh tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa các tỉ kỳ phân tích với kỳ
gốc cuả chỉ tiêu kinh tế,được biểu hiện khối lượng qui mơ của Ngân hàng.
Áp dụng phương pháp so sánh tương đối tuyệt đối để đánh giá tỷ trọng qua
các năm. Ngồi ra còn áp dụng các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng và huy
động vốn cho từng đối tượng phân tích.
Phương pháp thống kê mô tả( biểu đồ, biểu bảng thống kê).
Sử dụng các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của
Ngân Hàng Nơng Nghiệp phát triển Nơng thơn huyện Vĩnh Thạnh.
CHƯƠNG 3:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NƠNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN HUYỆN VĨNH THẠNH
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG.
3.1.1. Lịch sử hình thành.
Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn huyện Vĩnh Thạnh TP. Cần
Thơ,do chia tách địa giới hành chính. Được cấp phép hoạt động kể từ ngày 15 tháng 09
năm 2004. Ngân hàng Nơng nghiệp huyện Vĩnh Thạnh hoạt động trong phạm vi huyện
Vĩnh Thạnh gồm 08 xã và 02 thị trấn (xã vĩnh Trinh, xã Thạnh Mỹ, xã Thạnh Quới, xã
Thạnh An, xã Thạnh Thắng, xã Thạnh Lộc, xã Trung Hưng, xã Thạnh Phú, Thị trấn
Thạnh An và Thị Trấn Vĩnh Thạnh)
tín dụng
Cán bộ
tín dụng
Thạnh
Mỹ
Thạnh
An
Thạnh
Quới
Thị trấn
Thạnh
Thạnh
Thắng
Vĩnh
Trinh
Thạnh
Lộc
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Trung
Hưng
Thạnh
Phú
Là người phụ trách tổ chức cán bộ, chiếm lược phát triển của Ngân hàng và các kế
hoạch kinh doanh dựa trên quyết định trong phạm vi cho phép quyền hạn của một chi
nhánh cấp 2.
Quyết đinh các biện pháp xử lý nợ: gia hạn, chuyển q hạn
Phó giám đốc:
Là người tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng và được phân công xử lý công việc khi Giám đốc đi vắng.
Đơn vị tính:triệu đồng
Chỉ
tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Chênh lệch Chênh lệch
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Tổng thu 18.325 24.232 5.907 32,23
Tổng chi 13.286 16.119 2.833 21,32
Lợi
nhuận
5.039 8.113 3.076 61,00
(Nguồn:bảng tính thu nhập 946 A năm 2005-2006)
Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của Ngân hàng trong hai năm tăng cụ thế
là năm 2005 là 5.039 triệu đồng qua năm 2006 là 8.113 triệu đồng ( tăng 3.076 triệu đồng
đạt 61 % về tăng trưởng hằng năm). Mặc dù nguồn thu của Ngân hàng tăng hàng năm
nhưng kết quả lợi nhuận tăng 3.076 triệu đồng là còn thấp. Nguyên nhân chính là do chi
phí của Ngân hàng tăng việc mở rộng quy mô hoạt động, nhu cầu vốn vay ngày một tăng
mà nguồn vốn huy động còn thấp nên phải lấy vốn từ Ngân hàng cấp trên để cho vay.
Ngoài ra trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế huyện đã có nhiều thay đổi nhiều hộ
dân từ đất nông nghiệp đã chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản, tốc độ tăng trưởng kinh
tế trong huyện tăng cao. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh
Thạnh đã và đang có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của huyện.
3.3. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh
3.3.1 Thuận lợi
Năm 2005 là năm TP Cần Thơ đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, sau 01 năm
lên đô thị loại 1 nhờ mưa thuận gió hòa và nông dân trúng mùa, trúng giá. Huyện Vĩnh
Thạnh là huyện thuộc TP. Cần Thơ nên cũng có những thuận lợi đáng kể trong năm 2005
(đặc biệt là Nông nghiệp trồng lúa năm 2005 là năm trúng mùa của bà con nông dân
họ luôn dự trữ một số tiền lớn trong nhà.
Là địa bàn nông thôn sức sống nông dân còn thấp so với các Ngân hàng Thương
Mại và các tổ chức tín dụng khác do phải chịu lãi suất chung của toàn hệ thống và lãi
suất tăng thấp hơn so với giá cả thị trường.
3.3.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới:
Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Vĩnh Thạnh cần xác định phương hướng hoạt động trên cơ sở định
hướng chung của hệ thống Ngân hàng cũng như mục tiêu phát triển kinh tế của huyện
trong thời gian tới, cụ thể:
Về huy động vốn tăng 30% so với cùng kỳ, dư nợ tăng 25%, nợ quá hạn không
quá 2%.Lựa chọn chuyển dịch vốn đầu tư vào những dự án, phương án sản xuất kinh
doanh gắn liền với thị trường, phù hợp với khả năng người lao động có hiệu quả.
Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng cán bộ Tín dụng, đẩy mạnh công tác thu hồi nợ tồn
động, quá hạn.
Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ hiện có, nắm bắt kịp thời với tiến
trình phát triển kinh tế hiện nay.
Mặt khác vốn huy động trung và dài hạn còn thấp làm cho hoạt động cho vay
trung và dài hạn bị hạn chế. Với chức năng là người cho vay Ngân hàng cần đa dạng hoá
các hình thức cấp vốn nhằm phân tán rủi ro và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách
hàng. Định hướng chiến lược của Ngân hàng nhằm phát huy những mặt đạt được, khắc
phục những mặt hạn chế, tồn tại nhằm nâng cáo hơn nữa chất lượng hiệu quả hoạt động
tín dụng.
3.4. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn huyện Vĩnh Thạnh trong 2 năm (2005-2006).
3.4.1. Phân tích tình hình huy động vốn.
3.4.1.1 Đánh giá chung về hoạt động:
Trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại ngoài vốn điều
chuyển từ Ngân hàng cấp trên thì nguồn vốn huy động là rất quan trọng đối với việc phát
triển và tồn tại của Ngân hàng. Nhất là trong điều kiện tăng trưởng của nền kinh tế, nhu
cầu vốn trong dân cư ngày càng tăng đòi hỏi Ngân hàng phải phát huy tốt công tác huy
Tổng 17.543 42.291
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán-Ngân hàng NNo và PTNT Vĩnh Thạnh)
Từ bảng số liệu trên ta thấy sản phẩm tiền gửi có xu hướng tăng cao qua từng năm
điều này cho thấy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh Thạnh đã
từng bước được người dân biết đến và tạo được niềm tin tuyệt đối với khách hàng. Điều
này cho thấy rõ nhất là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tăng 13.712 triệu đồng trong đó
tiền gửi thanh toán tăng 12.978 triệu đồng đạt 142.79% của năm 2006 so với năm 2005.
Tiền gửi không kỳ hạn trong dân cư tăng 734 triệu đồng đạt 38.25% so với năm 2005.
Tiền gửi có kỳ hạn từ khu dân cư tăng 11036 triệu đồng đạt 168,87% so với năm
2005. Trong đó tăng nhiều nhất là tiền gửi dưới 12 tháng, bậc thang và trên 12 tháng,
nhưng nổi trội nhất là dưới 12 tháng, từ 3.186 triệu đồng của năm 2005 lên đến 11.218
triệu đồng đạt đến 252,10% …Nguyên nhân số dư tiền gửi tại đơn vị tăng dần từ tiền gửi
thanh toán cho đến tiền gửi tiết kiệm trên 24 tháng là do nhiều cố gắng của cán bộ công
nhân viên của Ngân hàng trong công tác huy động vốn. Ngân hàng không ngừng nâng
cao chất lượng sản phẩm tiền gửi, phong cách phục vụ tận tình, lịch sự của đội ngũ nhân
viên làm chuyên trách về khâu huy động vốn, tốt nữa và những năm gần đây do cạnh
tranh giữa các Ngân hàng thương mại khác. Ngân hàng Nông nghiệp không ngừng tăng
lãi suất và khuyến mãi nhiều phần quà hấp dẫn …. Cho những khách hàng đến gửi tiền
và đặc biệt là khách hàng gửi tiền vöôït quaù 5 triệu đồng thì được tặng thêm tiền, chính
vì thế mà tiền gửi dưới 12 tăng rất cao so với năm 2005. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh Thạnh không ngừng nắm bắt thông tin từ các
ban ngành huyện như kết hợp với ban quản lý huyện đến từng hộ dân có nhà nằm trong
khu đền bù của cụm dân cư xã Thạnh Mỹ và thị trấn Thạnh An và Trung tâm thương mại
và mở tuyến đường 922 thông thương từ huyện Vĩnh Thạnh đến huyện Cờ Đỏ để huy
động họ gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng với số tiền họ chưa cần sử dụng và hưởng một
phần lãi từ tiền nhàn rỗi của mình. Mặt khác, giúp họ yên tâm hơn khi phải để một lượng
tiền lớn ở nhà. Ngân hàng đã đưa số tiền này vào nhóm tiền gửi bậc thang và tiền gửi
dưới 12 tháng để khách hàng có thể rút linh hoạt với mức lãi suất tương đối cao. Vì thế,
ta thấy được số dư tiền gửi bậc thang tại đơn vị tăng rất cao từ 1.090 triệu đồng lên 2.175
tổng số dư tiền gửi thanh toán. Do huyện mới thành lập trụ sở cơ quan còn tạm bợ chưa
có trụ sở của các ban ngành ổn định nên một số cơ quan ban ngành còn nằm ỏ huyện
Thốt Nốt nên số dư tiền gửi thanh toán trong những năm qua không tăng nhiều như tiền
gửi lớn nhất của huyện Vĩnh Thạnh là kho bạc nhà nước thì hiện nay vẫn còn nằm ngoài
huyện Thốt Nốt nên số dư tiền gửi chỉ tăng 12.978 triệu đồng của năm 2005 so với năm
2006 đạt 142.79%.
3.4.1.3.2 Tiền gửi từ khách hàng vãng lai.
Do Huyện Vĩnh Thạnh là huyện đầu nguồn và mới chia tách nên khách hàng vãng
lai tại đơn vị cũng không nhiều lắm, đa số là các khách hàng truyền thống, thông thường
các khách hàng này thường chỉ chuyển tiền vô thẻ ATM nên trong năm chỉ thu được
khoản phí là 43,18 triệu đồng của năm 2005 lên 79,68 triệu đồng của năm 2006.
3.4.2. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng.
3.4.2.1 Dư nợ cho vay.
3.4.2.1.1 Doanh số cho vay.
Vĩnh Thạnh là huyện xa trung tâm Thành Phố, điều kiện tự nhiên không thuận lợi
là vùng trũng ngập lụt hàng năm. Thương mại dịch vụ kém phát triển với thuần nông là
cây lúa. Trong những năm trước khi chưa gia nhập WTO đời sống đa phần của người dân
còn rất thấp các món vay chỉ dừng lại từ vài chục đến vài trăm triệu, món cao nhất chỉ
khoảng 1 tỷ đồng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thưa thớt nên tổng dự nợ của năm
2005 là 123.372 triệu đồng nhưng qua đến năm 2006 khi Việt Nam gia nhập WTO thì
huyện Vĩnh Thạnh đã có bước đột phá, người dân không còn thuần canh là cây lúa nữa
họ chuyển sang nuôi trồng thủy hải sản như cá tra, tôm càng xanh, lươn…nên tổng dư nợ
của huyện cũng tăng lên gấp nhiều lần từ 123.372 triệu đồng của năm 2005 lên 156.551
triệu đồng của năm 2006, trong đó:
Năm 2006:
Ngắn hạn: 119.706 triệu đồng.
- Doanh nghiệp tư nhân: 3.950 triệu đồng.
- Hộ gia đình, cá nhân: 115.756 triệu đồng.
Trung hạn: 36.845 triệu đồng.
- Hộ gia đình, cá nhân: 25.039 triệu đồng.
37563
52199
0
200 0 0
400 0 0
600 0 0
800 0 0
100000
120000
140000
160000
2005 200 6 2007
Ng?n h?n Trung h?n
99638
121705
143050
25347
37563
52199
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
160000
2005 2006 2007
so với năm trước. Điều này cho thấy hiệu quả của hoạt động tín dung là rất cao, các cán
bộ tín dụng đã rất tích cực trong công tác thu hồi nợ đúng thời hạn qui đinh ghi trên hợp
đồng, bà con ngày càng ý thức hơn trong khâu trả nợ và trả lãi.
Bảng 5: Doanh số thu nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Huyện Vĩnh Thạnh
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Đối tượng
vay
2005 2006 2007 Chênh lệch Chênh lệch
Số tiền Số tiền % Số tiền %
01 Ngắn hạn 98.538 119.706 21.168 21,48
02 Trung hạn 24.834 36.845 12.011 48,36
Tổng 123.372 156.551 33.179 26,90
Đối tương
Năm 2005
Năm 2006
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ %
Ngắn hạn 116.291 156.793 40.502 34,82
Trung hạn 14.399 16.885 2.486 17,26
(Nguồn: Số liệu từ phòng tín dụng-Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Vĩnh Thạnh).
Doanh số thu nợ của năm 2006 có tăng hơn so với năm 2005 về nợ thu. Nhưng
trong đó doanh số thu nợ ngắn hạn cao hơn doanh số thu nợ trung hạn. Doanh số ngắn
hạn năm 2006 tăng 40.502 triệu dồng so với năm 2005 đạt 34,82% , còn doanh số thu
trung hạn tăng 2.486 triệu đồng đạt chỉ có 17,26% .Nguyên nhân do cán bộ tín dụng thực
hiện tốt nhiệm vụ của mình, thực hiện tốt công tác cho vay và thu hồi nợ. Mặc khác
khách hàng làm ăn có hiệu quả, thực hiện đúng các cam kết và thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng, trả nợ đúng hạn làm cho mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng tiến triển
đạt39,27.%, còn xã Thạnh Lộc tăng 6.614 triệu đồng so với năm 2005 đạt 33,79%.
Nguyên nhân là do trong năm 2006 các hộ sản xuất kinh doanh trong huyện đã kết
hợp với trồng lúa lâu năm thì nay họ chuyển sang đào ao nuôi cá, nuôi tôm vì giá của
những nông sản này không ngừng tăng liên tục. Phần lớn bà con trong 02 xã đào ao
chiếm hơn 50% hộ dân. Còn những xã khác tuy có tăng nhưng không nhiều do địa hình
các xã không thuận lợi trong việc nuôi trồng thủy sản. Số tiền vay ngắn hạn có tăng là do
giá cả thị trường tăng vọt, giá lúa tăng kéo theo đó các mặt hàng nông phẩm củng không
ngừng tăng giá.
3.4.2.2.2 Hiệu quả hoạt động theo thành phần kinh tế
Đây là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng phân đông bà con trong huyện là dân
trông lúa và cây lương thưc ngắn ngày. Cho vay ngắn hạn chiếm trên 80% tổng dự nợ của
huyện thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 7: Báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Vĩnh Thạnh.
Đơn vị tính: Triệu đồng
SỐ
TT
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Chênh lệch Chênh lệch
Số tiền % Số tiền %
01
02
03
04