Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHNN và PTNN Láng Hạ, thực trạng và giải pháp. - Pdf 11

Lời mở đầu
Không có đầu t sẽ không có phát triển, đó là chân lý đối với bất kỳ
nền kinh tế nào. Đầu t là động lực, là nguồn gốc của tăng trởng kinh tế. Trong
một nền kinh tế, để có đầu t phải có quá trình chuyển tiết kiệm thành đầu t mà
NHTM chính là một trong những trung gian tài chính thực hiện quá trình này.
Thông qua hoạt động tài trợ cho các dự án đầu t, các NHTM đã góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển. Tài trợ dự án là hoạt động mang lại lợi nhuận cao
cho NHTM, song cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro (do quy mô lớn,
thời gian dài, ). Để hạn chế rủi ro, h ớng tới mục tiêu an toàn và sinh lời, các
NHTM ngày càng ý thức đợc tầm quan trọng của việc thẩm định dự án đầu t
trớc khi ra quyết định tài trợ.
Thẩm định dự án đầu t có rất nhiều nội dung (thẩm định về phơng diện
thị trờng, thẩm định về phơng diện tài chính, ), trong đó thẩm định dự án về
mặt tài chính luôn đợc coi là trọng tâm, có lẽ bởi vì nó gần với lĩnh vực
chuyên môn của Ngân hàng nhất và nó cũng trả lời câu hỏi mà Ngân hàng
quan tâm nhất là khả năng trả nợ của khách hàng.
Với nhận thức nh trên, kết hợp với thực tế tình hình hoạt động thẩm
định tài chính dự án đầu t tại NHNo&PTNT Láng Hạ còn nhiều bất cập, tôi đã
quyết định chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
là : Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t tại NHNo&PTNT Láng
Hạ_ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện.
Qua chuyên đề này tôi mong muốn:
- Tổng hợp lại những kiến thức mà tôi đã thu nhận đợc về hoạt động thẩm
đinh tài chính dự án đầu t trong suốt quá trình học tập vừa qua.
- Đa ra những đánh giá về thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án
đầu t tại NHNo&PTNT Láng Hạ thông qua những kiến thức thực tế mà tôi có
đợc sau một thời gian thực tập tại đây.
1
- Đóng góp một số ý kiến chủ quan nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động
thẩm định tài chính dự án đầu t tại NHNo&PTNT Láng Hạ.
Về bố cụ, chuyên đề này đợc chia làm 3 chơng nh sau:

thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
NHTM là một chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất trên thị trờng tài chính,
góp phần tạo điều kiện cho nền kinh tế vận hành trôi chảy, thúc đẩy thơng mại
trong nớc và quốc tế.

3
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cung
cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, do đó các hoạt động của
nó cũng rất đa dạng. Chúng ta có thể chia các hoạt động cơ bản của một
NHTM vào ba nhóm nh sau:
Huy động vốn
Vốn kinh doanh của NHTM chủ yếu là vốn huy động trong nền kinh tế dới
hình thức cung cấp các dịch vụ nh sau: Nhận tiền gửi tiết kiệm của các cá
nhân, tổ chức trong nền kinh tế; Cung cấp các tài khoản giao dịch của cá nhân,
tổ chức trong nền kinh tế_ cho phép ngời gửi tiền viết Séc thanh toán cho việc
mua hàng hoá, dịch vụ hoặc trả nợ; Ngoài ra NHTM còn phát hành các chứng
khoán nh kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và huy động bằng cách đi vay Ngân
hàng Trung Ương, vay các tổ chức tín dụng khác.
Sử dụng vốn
NHTM tìm kiếm lợi nhuận bằng cách chuyển những tài sản nợ huy động đợc
thành các tài sản có. Đó là hoạt động cho vay và đầu t, trong đó cho vay
chiếm tỷ trọng lớn nhất, thờng từ 1/2 đến 3/4 tổng tài sản của Ngân hàng và
cũng mang lại phần lớn thu nhập cho Ngân hàng (thờng 70 đến 80% Thu
nhập). Hoạt động tín dụng của NHTM có thể chia ra:
- Các nghiệp vụ truyền thống: Chiết khấu thơng phiếu, cho vay thơng mại;
Tài trợ các hoạt động của Chính phủ.
- Các nghiệp vụ mới phát triển gần đây: Cho vay tiêu dùng; Dịch vụ thuê mua
thiết bị; Cho vay tài trợ dự án.
Qua quá trình phát triển của Ngân hàng, các nghiệp vụ tín dụng cũng ngày
càng đa dạng, đáp ứng tốt hơn những nhu cầu phong phú và những yêu cầu

nhất trong chủ trơng đầu t.
- Dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau đợc kế
hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc đã tạo ra các kết quả cụ
thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất
định.
5
- Dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử
dụng vốn, kết quả tơng ứng thu đợc trong một khoảng thời gian xác định đối
với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu t phát triển hoặc
phục vụ đời sống.
Trong chuyên đề này, khái niệm về da đầu t sẽ đợc hiểu nh sau: Dự án
đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các
hoạt động và chi phí theo một kế hoạch của một công cuộc đầu t phát triển
kinh tế xã hội hoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc những kết
quả nhất định và thực hiện đợc những mục tiêu xác định trong tơng lai lâu
dài.
1.2.1.2 Phân loại dự án đầu t
Dự án đầu t đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
Phân loại theo quy mô
Một doanh nghiệp có thể phân loại các dự án đầu t căn cứ vào quy mô của dự
án, dựa trên các tiêu thức sau:
- Những dự án kéo theo nhiều dự án nhỏ.
- Vốn đầu t ban đầu đa vào dự án không vợt quá một mức ấn định nào đó.
- Tầm quan trọng của dự án.
Mặt khác, quy mô của dự án thờng đợc xác định không chỉ dựa vào kết quả
phân tích toàn diện về mục tiêu của dự án, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
bên trong của công ty. Chẳng hạn nhiều công ty thiết lập những tiêu chuẩn về
mặt tài chính để phân cấp quyết định và quản lý nh:
- Quản đốc phân xởng: quyết định đầu t và quản lý các dự án có giá trị
nhỏ hơn 5 triệu VND.

7
đánh giá hiệu quả của dự án dựa trên các mối quan hệ của chúng. Có thể phân
chia chúng thành các loại sau:
- Những dự án độc lập
- Những dự án lệ thuộc vào dự án khác
- Những dự án loại trừ nhau
Cách phân loại này rất quan trọng khi có nhiều dự án đầu t đợc đánh giá trong
cùng một thời điểm.
1.2.1.3 Nội dung của một dự án đầu t
Nội dung của dự án đầu t phải thể hiện đợc các vấn đề sau:
+ Căn cứ lập dự án.
+ Địa điểm, đất đai.
+ Sản phẩm của dự án.
+ Thị trờng.
+ Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào.
+ Quy mô và chơng trình sản xuất.
+ Công nghệ trang thiết bị.
+ Tiêu hao yếu tố đầu vào.
+ Quy mô xây dựng và tiến độ xây dựng.
+ Tổ chức sản xuất và nhân lực.
+ Vốn và nguồn vốn.
+ Phân tích phơng diện tài chính của dự án.
+ Phân tích phơng diện kinh tế của dự án.
+ Phân tích các ảnh hởng về mặt xã hội, môi sinh, môi trờng.
+ Kết luận, kiến nghị.
1.2.1.4 Các giai đoạn của một dự án đầu t
8
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t trải qua ba giai đoạn:
chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t.
* Giai đoạn chuẩn bị đầu t: Tạo tiền đề và quyết định sự thành công

cần phải có các yếu tố đầu vào nh: vốn đầu t, nguyên vật liệu, năng lợng, nhân
công, khấu khao, Đối với dự án đầu t, vốn đầu t thờng đợc thu hút từ nhiều
nguồn nh: vốn tự có, vốn vay, nguồn vốn khác.
Cũng nh bất kỳ một nhân tố nào khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp
phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định. Chi phí sử dụng vốn của dự án đầu t đ-
ợc hình thành từ sự tổng hợp chi phí sử dụng vốn từ tất cả các nguồn nh vốn
vay, vốn tự có, Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng
vốn, đợc tính bằng số lợi nhuận kỳ vọng đạt đợc trên vốn đầu t vào dự án để
giữ không làm giảm số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu.
Công thức tính chi phí vốn bình quân: WACC= k
i
.w
i
(k
i
là chi phí vốn từ nguồn i, w
i
là tỷ trọng nguồn vốn i trong tổng vốn đầu t )
!"#
1.2.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu t
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi
của một dự án. Từ đó ra quyết định đầu t hoặc cho phép đầu t.
Đây là một quá trình độc lập và tách biệt với quá trình lập dự án, nó tạo ra
cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu t có hiệu quả.
1.2.2.2 Yêu cầu, mục đích và ý nghĩa của thẩm định dự án đầu t
* Yêu cầu của thẩm định dự án đầu t:
- Thu thập những căn cứ để nhận định và xử lý đúng mức về những đề nghị
của dự án đầu t
10

- Giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nớc đánh giá đợc tính
phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và
của cả nớc trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
- Giúp cho việc xác định đợc những cái lợi, cái hại của dự án trên các
mặt khi nó đi vào hoạt động, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi
và hạn chế các mặt có hại.
- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ
cho dự án đầu t.
- Qua thẩm định giúp cho việc xác định rõ t cách pháp nhân của các bên
tham gia đầu t.
1.2.2.3 Thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng thơng mại
NHTM với t cách là ngời tài trợ cho các dự án đầu t rất quan tâm đến hiệu quả
của dự án vì thế cũng quan tâm đến vấn đề thẩm định các dự án đó.
a. Nội dung thẩm định
NHTM thẩm định một dự án đầu t theo các nội dung cơ bản sau:
Thẩm định các điều kiện pháp lý của dự án
Thẩm định về sự cần thiết phải đầu t
Thẩm định dự án về phơng diện thị trờng
Thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật, công nghệ
Thẩm định về phơng diện tổ chức
Thẩm định về mặt tài chính của dự án
12
Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế- xã hội của dự án
b. Phơng pháp thẩm định
Phơng pháp thẩm định dự án là cách thức đợc sử dụng để xem xét, đánh
giá dự án nhằm đạt đợc những yêu cầu của thẩm định dự án. Có các phơng
pháp sau trong thẩm định dự án:
- Phơng pháp thẩm định theo trình tự: theo phơng pháp này, quá trình
thẩm định đợc chia thành thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết. Thẩm
định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan

nhiều rủi ro quy mô lớn liên quan tới các dự án, nh:
- Quy mô vốn lớn thờng cần tới vài tỷ USD
- Các dự án đã đợc cấp vốn có thể phải bị hoãn lại do điều kiện thời tiết
hoặc do không có đủ vật liệu xây dựng;
- Quy định tại các vùng hoặc quốc gia nơi tiến hành hoạt động xây
dựng có thể thay đổi theo chiều hớng tiêu cực, gây khó khăn cho việc hoàn
thiện hoặc làm tăng chi phí của dự án;
- Lãi suất có thể thay đổi gây ảnh hởng bất lợi tới việc thu hồi vốn của
ngời cho vay (phần lớn các khoản cho vay mang lãi suất cố định) hoặc gây
ảnh hởng bất lợi tới khả năng trả nợ của dự án (nếu khoản vay mang lãi suất
thả nổi).
Do quy mô và mức độ rủi ro không nhỏ nên việc cho vay những dự án
lớn nhiều khi đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức tài chính. Bên cạnh đó tài
trợ dự án chứa đựng rủi ro cao, mà không phải lúc nào cũng có đảm bảo bằng
tài sản (vì trị giá khoản vay lớn, khó có đợc một tài sản lớn hơn giá trị khoản
vay lúc đó) nên vốn vay theo dự án đầu t thờng đợc đảm bảo bằng chính tính
khả thi của dự án. Điều này cũng có nghĩa Ngân hàng phải coi trọng công tác
14
thẩm định dự án đầu t để lựa chọn đợc dự án tốt, tính khả thi cao, mang lại lợi
nhuận cho Ngân hàng.
$)*!"+#,
% (
Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiện
tệ- một lĩnh vực rất nhạy cảm của nền kinh tế. Ngân hàng dùng tiền của ngời
khác để kinh doanh bằng cách cung cấp các khoản tín dụng cho những ngời
có nhu cầu. Một trong những hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tài trợ cho
các dự án đầu t. Nh đã đề cập ở trên, các dự án đầu t chứa đựng nhiều rủi ro
(do thời gian dài, quy mô lớn, ) cho nên để ra quyết định tài trợ cho một dự
án, hoặc lựa chọn dự án tài trợ, NHTM phải thực hiện thẩm định dự án đó.
Thẩm định một dự án có rất nhiều nội dung, tuy nhiên mối quan tâm của Ngân

đầu t
+ Vốn đầu t xây lắp: cán bộ thẩm định kiểm tra việc xác định nhu cầu
xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của đơn giá xây lắp tổng hợp đợc
áp dụng. Để thực hiện công việc này cán bộ thẩm định phải vận dụng những
kiến thức và kinh nghiệm đợc đúc kết từ các dự án hoặc loại công tác xây lắp
tơng tự.
+ Vốn đầu t thiết bị: căn cứ vào danh mục thiết bị, cán bộ thẩm định
kiểm tra giá mua và chi phí vận chuyển, bảo quản theo giá thị trờng hiện hành
và xu thế biến động giá. Nừu thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ mới
thì vốn đầu t thiết bị còn bao gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ.
+ Chi phí khác: đó là các chi phí đợc xác định theo định mức nh chi phí
khảo sát xây dựng, thiết kế, và nhóm các chi phí xác định bằng cách lập dự
toán nh chi phí cho việc điều tra, khảo sát thu thập dữ liệu phục vụ việc lập dự
án, chi phí tuyên truyền quảng cáo, chi phí đào tạo cán bộ kỹ thuật và cán bộ
16
quản lý sản xuất của dự án. Các khoản mục chi phí này cần đợc kiểm tra lại
hoặc tính toán lại theo quy định hiện hành của Nhà nớc, ví dụ nh chi phí
quảng cáo không đợc vợt quá 10% tổng chi phí chung.
+ Ngoài các yếu tố về vốn đầu t trên, cán bộ thẩm định cần kiểm tra
một số nội dung thuộc chi phí đầu t sau:
- Nhu cầu vốn lu động ban đầu (đối với dự án mới) hoặc nhu cầu vốn l-
u động bổ sung (đối với dự án mở rộng, bổ sung thiết bị).
- Chi phí thành lập gồm các chi phí để mua sắm các vật dụng cần thiết
không phải là tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban đầu.
- Chi phí trả lãi vay Ngân hàng trong thời gian thi công.
Nguồn hình thành vốn đầu t
Vốn đầu t của dự án có thể xuất phát từ các nguồn sau:
- Vốn của chủ đầu t
- Vốn của các cổ đông góp
- Vốn vay từ các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng, công ty tài chính, công ty

án căn cứ vào các giai đoạn của dự án và từng loại dự án cụ thể.
1.3.3.2 Thẩm định về doanh thu, chi phí, lợi nhuận dự tính của dự án
Vì dự án đợc thẩm định trớc khi nó đi vào hoạt động cho nên các khoản mục
doanh thu, chi phí và lợi nhuận chỉ là dự tính.
Từ những nghiên cứu về thị trờng, ta có đợc các thông tin về giá cả, xu hớng
biến động giá cả của sản phẩm dự án; thị phần dự tính; nhu cầu thị trờng, đối
thủ cạnh tranh,
Doanh thu đợc xác định bằng tích giữa số lợng sản phẩm tiêu thụ và giá cả
của sản phẩm
18
Phân tích về doanh thu dự tính của dự án là dựa vào những thông tin có đợc ở
trên để kiểm tra việc ớc tính doanh thu cho từng năm thực hiện dự án của chủ
đầu t xem có hợp lý hay không, có khả thi hay không.
Chi phí của dự án cũng là chi phí đợc dự tính cho từng năm thực hiện dự án.
Do chi phí có ảnh hởng lớn đến khả năng trả nợ của dự án nên thẩm định
chi phí là quan trọng nhất. Dự trù chi phí dự án cho ta biết nhiều khoản
mục cụ thể về tình hình sử dụng vốn. Các cán bộ thẩm định cũng cần chú
ý đến tính chính xác và hợp lý trong từng khoản mục chi phí dự án.
Lợi nhuận là phần doanh thu còn lại sau khi bù đắp chi phí. Qua các báo cáo
tài chính dự trù, dựa trên doanh thu và chi phí để dự tính lợi nhuận.
Khi dự án kết thúc, tài sản cố định và tài sản lu động thờng xuyên sẽ đợc đem
thanh lý, mang lại cho doanh nghiệp phần lợi nhuận từ hoạt động thanh lý:
Lợi nhuận thanh lý = Thu nhập thanh lý Chi phí thanh lý
= Giá thanh lý Chi phí bán Giá trị còn lại
1.3.3.3 Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng của dự án
Căn cứ vào lợi nhuận dự tính hàng năm và quỹ khấu hao tài sản cố định chủ
đầu t có thể lên kế hoạch trả nợ cho Ngân hàng. Cán bộ thẩm định kiểm tra kế
hoạch trả nợ này hoặc tự lập bảng kế hoạch trả nợ Ngân hàng cho dự án căn
cứ vào kết quả thẩm định về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của dự án.
Tuy nhiên cần lu ý rằng trong những năm đầu dự án có thể cha tạo ra lợi

1
(1+i)
2
(1+i)
n
Trong đó:
NPV: Giá trị hiện tại ròng của dự án đầu t
CF: (Cashflow) luồng tiền ròng dự tính trong tơng lai
i: tỷ lệ chiết khấu
n: số năm của dự án
Xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu của từng dự án đầu t là một việc làm
không đơn giản. Có thể hiểu tỷ lệ chiết khấu là phần lợi nhuận thích hợp bù
đắp rủi ro.
Rõ ràng là khi rủi ro của dự án bằng với mức rủi ro của doanh nghiệp và chính
sách tài trợ của doanh nghiệp phù hợp với dự án thì tỷ lệ chiết khấu thích hợp
bằng WACC (chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền) của doanh nghiệp.
ý nghĩa kinh tế của NPV: NPV cho ta biết lợng lợi nhuận ròng của dự
án đầu t tính ở thời điểm hiện tại sau khi đã hoàn đủ vốn đầu t.
20
Theo đó, điều kiện để dự án đợc lựa chọn dựa vào chỉ tiêu NPV là:
- Đối với các dự án đầu t là độc lập nhau, thì dự án đầu t đợc lựa chọn là
dự án có NPV không âm. Dự án có NPV dơng là dự án có lãi, chủ đầu t thu đ-
ợc lợi nhuận từ dự án và Ngân hàng thu hồi đợc vốn tài trợ dự án. Dự án có
NPV = 0 cũng có thể đợc lựa chọn nếu dự án mang lại những lợi ích không
phải vật chất cho chủ đầu t và vẫn hoàn trả đủ vốn cho Ngân hàng.
- Đối với các dự án đầu t loại trừ nhau, tức là chấp nhận đầu t vào dự án
này thì phải loại bỏ dự án khác, dự án đầu t đợc lựa chọn sẽ là dự án có NPV
cao nhất và NPV đó không âm.
Ưu điểm của phơng pháp NPV
- NPV đo lờng trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản

- Để so sánh các dự án có thời gian không bằng nhau, chúng ta có thể
dùng cách lặp lại nhiều lần dự án có thời gian ngắn hơn. Chẳng hạn với ví dụ
về 2 dự án 5 năm và 50 năm ở trên thì ta lặp lại dự án 5 năm 10 lần, nh vậy
thời gian giữa chúng sẽ trở nên tơng đơng.
- Kết hợp phơng pháp này với các phơng pháp khác nh IRR,
1.3.4.2 Phơng pháp tỷ lệ nội hoàn (IRR_ Internal Rate of Return)
Tỷ lệ nội hoàn (còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ) đo lờng tỷ lệ hoàn vốn
đầu t của một dự án. Về kỹ thuật tính toán, IRR của một dự án là tỷ lệ chiết
khấu mà tại đó NPV= 0.
Cách tính IRR
- Trờng hợp dự án đầu t có những luồng tiền trong tơng lai bằng nhau.
IRR có giá trị gần đúng nh sau:
NPV
1
(i
2
i
1
)
(1) IRR = i
1
+
|NPV
1
| + |NPV
2
|
Với i
1
, i

+ Chọn hai lãi suất chiết khấu sao cho một lãi suất ứng với NPV dơng, một
lãi suất ứng với NPV âm;
+ Sau đó áp dụng công thức (1) để tính IRR. Chú ý rằng khoảng cách giữa
i
2
và i
1
không vợt quá 5% để kết quả có đợc độ chính xác cao.
Qua 2 phơng pháp trên ta thấy IRR là tỷ suất nội hoàn từ những khoản thu
nhập của một dự án. Điều đó có nghĩa là nếu dự án chỉ có tỷ lệ hoàn vốn IRR
bằng lãi suất chiết khấu thì các khoản thu nhập từ dự án chỉ đủ để hoàn trả
phần vón gốc và lãi đã đầu t ban đầu vào dự án, chủ đầu t cha thu đợc lợi.
ý nghĩa kinh tế của IRR: Cho biết tỷ lệ sinh lời hàng năm của một
đồng vốn. Tức là trong 1 năm 1 đồng vốn đem đầu t sinh ra IRR đồng.
Điều kiện để dự án đợc lựa chọn dựa vào chỉ tiêu IRR:
- Nếu các dự án độc lập nhau, dự án có IRR lớn hơn chi phí vốn bình
quân sẽ đợc chọn. Bởi vì, IRR là tỷ lệ sinh lời của 1 đồng vốn, 1 đồng vốn sau
một năm sinh ra IRR, trong năm đó để có đợc 1 đồng vốn đó cần phải bỏ ra
một chi phí vốn bình quân, để có lợi thì IRR phải lớn hơn chi phí bình quân 1
đồng vốn.
- Nếu các dự án loại trừ nhau, ta chọn dự án có IRR cao nhất và cao hơn
chi phí vốn.
Ưu điểm của phơng pháp IRR
23
- Quyết định chấp thuận hay từ chối đối với các dự án độc lập phù hợp
với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ doanh nghiệp.
- Đo lờng bằng tỷ lệ phần trăm nên dễ dàng so sánh với chi phí sử dụng
vốn
Nhợc điểm
- Không đo lờng trực tiếp ảnh hởng của một dự án đối với lợi nhuận của

lợi nhuận của chủ sở hữu.
- Giả định tỷ lệ tái đầu t là do NPV tạo ra
- PI diễn đạt mối liên hệ giữa NPV với khoản tiền đầu t ban đầu
Nhợc điểm
- Không đo lờng trực tiếp tác động của một dự án đối với lợi nhuận của
các chủ sở hữu.
- Xếp hạng các dự án không dựa trên mục tiêu tối đa hoá thu nhập của
chủ sở hữu.
Cả 3 phơng pháp trên bổ sung cho nhau và về căn bản không có gì trái ngợc
nhau khi đánh giá dự án.
1.3.4.4 Phơng pháp thời gian hoàn vốn (PP_ Payback Period)
Thời gian hoàn vốn (PP) của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn
đầu t ban đầu.
Điều kiện để dự án đợc lựa chọn theo chỉ tiêu PP
- Đối với các dự án độc lập nhau, dự án đợc lựa chọn nếu có PP không lớn
hơn thời gian quy định.
- Đối với các dự án loại trừ nhau, dự án đợc lựa chọn là dự án có PP
không lớn hơn thời gian quy định và nhỏ nhất.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status