Thẩm định chất lượng Dự án đầu tư tại VPBANK - Pdf 29

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
Lời nói đầu
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh
đầu t. Hoạt động đầu t đợc coi nh chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển. Hoạt
động đầu t có rất nhiều hớng, trong đó kế hoạch hoá đầu t đã cụ thể hoá các kế
hoạch đầu t là một hớng quan trọng. Dự án đầu t là một hình thức cụ thể hoá
các kế hoạch đầu t. Đầu t theo dự án đợc xem nh là một hình thức đầu t có căn
bản nhất và sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, phòng ngừa đợc những rủi ro. Nh vậy
dự án đầu t có vai trò quyết định việc thực hiện các hoạt động đầu t. Thẩm định
dự án đầu t là một khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn bị đầu t. Sự thành bại
của hoạt động đầu t chịu ảnh hởng rất lớn của các quyết định đầu t và giấy phép
đầu t. Việc ra quyết định đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t phụ thuộc vào công tác
thẩm định có chất lợng cao mà khâu quan trọng nhất xuyên suốt dự án đầu t là
thẩm định tài chính dự án. Nh vậy chất lợng thẩm định tài chính của công tác
thẩm định sẽ trực tiếp tác động lên các quyết định đầu t là cấp phép đầu t và tới
hiệu quả đầu t.Trong các hoạt động kinh doanh, đầu t, thẩm định tài chính dự án
đầu t trở thành một khâu không thể thiếu đợc trớc khi ra quyết định đầu t và cấp
giấy phép đầu t.
Hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động của Ngân hàng thơng
mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam nói riêng là rất cần
thiết và quan trọng đối với nền kinh tế của nớc ta. Với hoạt động đi vay để cho
vay các ngân hàng đã huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, các tổ
chức, đơn vị hoạt động kinh doanh để cho các đơn vị, tổ chức cần vốn vay để
tiến hành các hoạt động của mình.
Tuy nhiên, hoạt động trong ngành ngân hàng có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn
vậy cần có những biện pháp tốt hơn để giải quyết những rủi ro đó. Một trong
các biện pháp đó là nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, em đã quyết định chọn đề tài:
"Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu t của
Ngân hàng VPBANK". Chuyên đề đợc chia làm hai phần:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân c từ khả năng nguồn
vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; Dịch vụ thanh toán quốc tế; Chiết
khấu thơng phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ
chuyển tiền trong nớc và quốc tế; Cung cấp các dịch vụ giữa các khách hàng và
các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam
* Về vốn điều lệ
Ban đầu khi thành lập vốn điều lệ của ngân hàng là 20 tỷ VNĐ. Sau đó,
do nhu cầu phát triển, VP Bank đã tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ VNĐ theo
quyết định số 193/QĐ - NH5 ngày 12/9/1994 và tiếp tục tăng lên 174,9 tỷ VNĐ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
năm 1996. Đến cuối năm 2004, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã chấp thuận
cho VP Bank đợc nâng vốn điệu lệ lên 198,4 tỷ đồng. Trong quý 1 năm 2005,
VP Bank đã đợc phép nâng vốn điều lệ lên 243,7 tỷ đồng. Với số vốn điều lệ
này, VPBank đã trở thành một trong những ngân hàng có số vốn điều lệ lớn
nhất cả nớc
* Về mạng lới chi nhánh
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VP Bank luôn chú ý đến
việc mở rộng quy mô, tăng cờng mạng lới hoạt động ở các thành phố lớn. Cuối
năm 1993, thống đốc NHNN đã chấp thuận cho VP bank mở chi nhánh tại TP
Hồ Chí Minh. Năm 1994, VP bank mở thêm chi nhánh tại Hải Phòng và chi
nhánh Đà Nẵng. Đến cuối năm 2004, chi nhánh Hà Nội, Huế, Sài Gòn đợc
thành lập. Đầu năm 2005,VP bank tiếp tục mở bốn chi nhánh cấp 1 khác là chi
nhánh Cần Thơ, chi nhánh Quảng Ninh, chi nhánh Vĩnh Phúc và chi nhánh Bắc
Giang
Tính đến tháng 7 năm 2005, hệ thống VP bank có tổng cộng 30 điểm
giao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 10 chi nhánh cấp 1 tại các tỉnh,
thành phố của đất nớc là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ,
Đà Nẵng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, 15 chi nhánh cấp 2 và 4 phòng
giao dịch. Trong năm 2006, VP bank dự kiến sẽ mở thêm khoảng 20 điểm giao
dịch mới tại các tỉnh, thành là trọng điểm kinh tế của cả nớc.

Hội đồng quản
trị
Ban kiểm soát
Các ban tín dụng
Ban điều hành Phòng kiểm tra
kiểm toán nội bộ
Hội sở
Phòng kế toán
Các chi
nhánh cấp 1
Phòng ngân quỹ
Phòng tổng hơp và Quản lí
hành chính
Phòng thanh toán quốc tế và
kiều hối
Phòng thu hồi nợ
Văn phòng VPBank
Trung tâm tin học
Trung tâm kiều hối phát
chuyển tiền nhanh W.U
Trung tâm đào tạo
Các chi
nhánh cấp 2
và các phòng
giao dịch
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
- Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên trong đó có 3 uỷ viên thờng trực gồm
Chủ tịch, phó chủ tịch, thứ nhất và một uỷ viên thờng trực kiêm tổng giám đốc.
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng cổ đông quyết định các
vấn đề lớn nh: Quyết định chiến lợc phát triển của ngân hàng; bổ nhiệm, cách

kinh doanh, chiết khấu công trái, thanh toán Visa và séc du lịch
- Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán và kiểm soát tập trung tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng. Bộ phận kế toán giao dịch đợc
bố trí theo nguyên tắc một kế toán viên theo dõi tất cả các tài khoản của cùng
một khách hàng để có thể nắm vững toàn bộ quan hệ của khách hàng với ngân
hàng và quản lý các tài khoản của khách hàng chặt chẽ hơn. Phòng kế toán có
trách nhiệm phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ khác để hạch toán đầy đủ, kịp
thời các nghiệp vụ phát sinh, đồng thời cung cấp các số liệu thông tin cần thiết
phục vụ cho tác nghiệp cụ thể của các phòng nghiệp vụ liên quan
- Phòng hành chính quản trị có nhiệm vụ: tổ chức công tác hành chính,
văn th, tổ chức công tác quản trị và tham gia công tác xã hội, tổ chức hội thảo,
hội nghị, quản lý văn th đi- đến, quản lý con dấu...
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một số
năm gần đây
* Về hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động đợc VPBank đặc biệt quan tâm. Kết quả đến
hết năm 2005, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 5.228 tỷ đồng, tăng 35% so
với thực hiện năm 2004, trong đó riêng tiền tiết kiệm đạt gần 1.621 tỷ đồng,
tăng 5.2% so với thực hiện năm 2004. Huy động trên thị trờng liên ngân hàng
và các tổ chức tín dụng đợc trên 3.364 tỷ đồng, tăng 63.4% so với thực hiện
năm 2004. Nhìn chung các đơn vị đều hoàn thành vợt mức kế hoạch
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004 Năm 2005
Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
trọng trọng trọng trọng
Tổng nguồn

xuống còn 34,5 % vào năm 2005. Nguyên nhân chủ yếu là trong thời gian qua,
ngân hàng phải đơng đầu với nhiều khó khăn gây ra do sự cạnh tranh găy gắt
giữa các ngân hàng thơng mại trong việc thu hút các nguồn tiền gửi dân c. Tuy
nhiên, để đạt đợc những kết quả nh trên, ngân hàng đã không ngừng chú trọng
các biện pháp tăng cờng huy động vốn nhằm tăng tăng tài sản có, cải thiện chất
lợng dịch vụ nhằm nâng cao uy tín với khách hàng, liên tục mở rộng hệ thống
mạng lới chi nhánh trong toàn quốc, duy trì tốt quan hệ trên thị trờng liên ngân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
hàng, nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ đáp ứng nhu cầu ngày
càng đa dạng của khách hàng Đặc biệt ngân hàng đã tích cực đa ra những
hình thức huy động mới nh tiết kiệm có bốc thăm trúng thởng hay tiết kiệm
VND đợc bù trợt giá USD, sản phẩm này đã đáp ứng đợc tâm lý của khách hàng
e ngại sự mất giá của VND so với USD nhng lại muốn hởng lãi cao. Nhờ những
nỗ lực trên mà công tác huy động vốn đã đạt đợc nhiều kết quả đáng khích lệ,
tổng nguồn vốn huy động liên tục qua các năm tạo tiền đề cho sự tăng trởng của
ngân hàng trong những năm tới.

* Hoạt động tín dụng
Đây là hoạt động mang lại chủ yếu đem lại nguồn thu cho ngân hàng.
Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2005 đạt 2.761 tỷ đồng, tăng 28,1% so với
thực hiện năm 2004, d nợ cho vay đạt 2.358 tỷ đồng tăng 26,4% so với năm
2004. Thu nhập thuần từ tiền lãi đạt 108,2 tỷ đồng tăng 41% so với năm 2004.
Nhờ kết hợp sử dụng nhiều biện pháp tăng cờng hoạt động tín dụng, công tác
cho vay của ngân hàng trong thời gian qua đã đạt đợc những kết quả nh sau:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
(Đơn vị:Tỷ đồng)
Đơn vị 2002 2003 2004 2005
Kết quả hoạt động
tín dụng

hàng
2.1. Quy trình thẩm định dự án
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
* Sơ đồ thẩm định
cha đầy
đủ, hợp lệ
đầy

không
đạt
đạt yêu
cầu

VP Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trong
toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định. Cụ
thể các bớc của quy trình thẩm định một dự án nh sau:
* Bớc 1: Tiếp xúc với khách hàng, hớng dẫn lập hồ sơ vay:
Cán bộ nhân viên VPBank tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vay
vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên hớng
dẫn khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có liên quan.
Chủ đầu t theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới VP Bank.
* Bớc 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định (đề
nghị thẩm định) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi đợc coi là hợp lý khi đ-
ợc chủ đầu t thụ lý theo yêu cầu thông t số 06/1999/TT- BKH- ĐT ngày
24/11/1999 hớng dẫn về nội dung, tổng mức đầu t, hồ sơ thẩm định dự án đầu t,
Khách
hàng
nộp hồ
sơ vay

ngân
đầy
đủ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
báo cáo đầu t và thông t số 07/2000/TT- BKHĐT ngày 3/7/2000 về sửa đổi bổ
xung thông t số 06
* Bớc 3: Thẩm định dự án:
Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu t về mọi phơng diện:
tài chính, kinh tế- xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả nợ của
dự án, tình hình pháp lý của chủ đầu t, (trừ tài sản đảm bảo), từ đó tập hợp tài
liệu lập thành tờ trình thẩm định. Tờ trình là kết quả thẩm định của cán bộ tín
dụng về khách hàng vay vốn trong đó có ghi rõ ý kiến của cán bộ thẩm định về
tính khả thi của dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín dụng. Toàn bộ hồ
sơ và tờ trình thẩm định sau đó đợc chuyển lên trởng phòng tín dụng. Trởng
phòng tín dụng xem xét, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ
tín dụng chỉnh sửa, bổ sung.
Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh
nghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm thông
tin về tình hình tài chính, t cách pháp lý, tình hình vay nợ... của chủ đầu t.
Phòng tài sản có nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài
sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp,
thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp cầm cố đảm bảo cho
khoản vay.
* Bớc 4: Quyết định của ngời có thẩm quyền:
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trởng phòng ký thông
qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng.
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án) sẽ xem xét lại
hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự án vay vốn hay
không. Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự
thoả thuận của 2 bên. Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu t,

+Quyết định bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc) và kế toán trởng
Thẩm định hồ
sơ vay vốn
Thẩm định
khách hàng
vay vốn
Thẩm định dự
án đầu t
Thẩm định các
biện pháp đảm
bảo tiền vay
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài: hồ sơ pháp lý bao gồm
+Hợp đồng liên doanh
+Điều lệ doanh nghiệp: đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp phép
đầu t phê duyệt
+Giấy phép đầu t
+Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộ
hoặc sở Kế hoạch đầu t
* Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:
+Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng
+Dự án đầu t hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử
dụng vốn vay.
+Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu,
hàng hoá máy móc thiết bị, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc các
hợp đồng khác nhằm thực hiện dự án đầu t đó.
+Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án.
+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu t của doanh nghiệp Nhà n-
ớc cần có các quyết định đầu t của cấp có thẩm quyền.
+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu

tài liệu gửi ngân hàng nh báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy đề nghị vay vốn,
biên bản họp hội đồng quản trị hoặc các sáng lập viên thông qua phơng án vay
vốn bắt buộc phải là bản chính và là đợc ký bởi ngời đại diện hợp pháp của
bên vay. Các tài liệu khác nếu không thể cung cấp (nh: hồ sơ pháp lý, báo cáo
tài chính, quyết định bổ nhiệm giám đốc hoặc kế toán trởng, giấy chứng minh
th nhân dân) thì sử dụng bản photo nhng phải có chứng nhận của công chứng
hoặc có ký đóng dấu "Sao y bản chính" của bên vay(nếu bên vay là pháp nhân)
hoặc có chữ ký của chính ngời vay (nếu bên vay là thể nhân).
2.2.2. Thẩm định khách hàng vay vốn
* Thẩm định về lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, t cách của chủ doanh nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
- Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp
+Xuất xứ hình thành doanh nghiệp
+Các bớc ngoặt lớn doanh nghiệp đã trải qua: thay đổi quy mô, công
suất, loại sản phẩm, bộ máy điều hành
+Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi của công ty
+Uy tín của công ty trên thơng trờng: Khách hàng của doanh nghiệp là
công ty nào, nớc nào? mối quan hệ làm ăn có bền vững không? Mặt hàng của
doanh nghiệp chiếm thị trờng đợc bao nhiêu so với các doanh nghiệp cùng
ngành nghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?
- Thẩm định về t cách của lãnh đạo doanh nghiệp:
+Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình
+Trình độ học vấn, chuyên môn
+Trình độ quản lý
+Hiểu biết pháp luật
+Những kinh nghiệm công tác đã qua, những thành công, thất bại trên
thơng trờng
+Uy tín trên thơng trờng với các bạn hàng, đối tác
+ Nhận thức của ngời vay vốn, tính hợp tác với ngân hàng

Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn khi ~ 1.
- Tỷ suất thanh toán của vốn lu động = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số
tài sản lu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động.
Chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn
hoặc thiếu tiền để thanh toán.
Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn nếu nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5.
- Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số nợ ngắn
hạn.
Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan,
nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán
công nợ và có thể phải bán gấp sản phẩm để trả nợ.
Chỉ tiêu này ~ 0,5 thì đạt tiêu chuẩn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận / Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu
đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
- Tỷ suất tài sản vốn với các khoản nợ nần (T):
T = Tổng tài sản có/ Tổng các khoản nợ phải trả
Chỉ tiêu này cho biết với một trách nhiệm nợ nần đến thời điểm tính toán
bên vay thực sự còn bao nhiêu tài sản. Chỉ tiêu này cần rất lu ý trong điều kiện
hiện nay, nhất là đối với các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, t nhân vì
thực sự có nhiều đơn vị nếu tính đúng tài sản không còn đủ trang trải các khoản
nợ nần.Theo cách xác định thông thờng, liên quan đến chỉ tiêu này là các chỉ
số:
- Hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản = Các khoản nợ bên ngoài/Tổng tài
sản có
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đơn vị giá trị tài sản có bao nhiêu phần đơn
vị giá trị đi vay bên ngoài

phát triển kinh tế cũng nh mức thu nhập bình quân đầu ngời của ngời dân từng
vùng tiêu thụ và tốc độ gia tăng dân số hàng năm
+Hiện đã có nhu cầu về sản phẩm mà dự án định sản xuất hay cha,
quy mô là lớn hay nhỏ? Ai là ngời tiêu thụ chủ yếu và ai sẽ là ngời tiêu thụ có
thể đợc.
+Nhu cầu về sản phẩm này đã đợc thoả mãn bằng cách nào? ai là ngời
đáp ứng nhu cầu này, trong đó bao nhiêu phần trăm nhu cầu đợc đáp ứng nhờ
sản xuất nội địa và bao nhiêu là do nhập khẩu.
+Sản phẩm của dự án đang nằm trong giai đoạn nào trong chu kỳ sống
của sản phẩm
+Nhu cầu về sản phẩm có thay đổi theo mùa không? Dự kiến trong
những năm tới khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu này sẽ thay đổi nh thế nào?
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
+ Sản phẩm thay thế của dự án là những loại sản phẩm gì, tình hình
sản xuất và tiêu thụ chúng trên thị trờng ra sao, khả năng bị thay thế là bao
nhiêu?
+Để xác định mức tiêu thụ trong một thời gian nhất định (năm/quý)
ngân hàng thờng sử dụng công thức sau:
Tổng mức = tổng lợng + tổng sản phẩm + tổng lợng - tổng lợng - tổng lợng
tiêu thụ tồn kho sản xuất nhập khẩu xuất khẩu tồn kho
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Để tính đợc công thức trên, cán bộ thẩm định cần thu thập các thông
tin về tổng sản phẩm sản xuất trong nớc tính theo công suất thực tế các nhà máy
hiện đang hoạt động, tổng lợng nhập khẩu, tổng lợng xuất khẩu, lợng tồn kho
từng kỳ hoặc hàng năm. Các thông tin này có thể đợc cung cấp từ Bộ thơng mại,
tổng cục thống kê, các phơng tiện thông tin đại chúng, các cơ quan chuyên
ngành của địa phơng hay các đầu mối kinh doanh lớn
- Thị trờng nớc ngoài: căn cứ vào các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợp đồng
mua bán hàng hoá
* Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tơng lai

khẩu)
+Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập đợc vào thị trờng dự
kiến hay cha, kết quả nh thế nào? Sản phẩm mà dự án sản xuất ra có những u
thế gì và liệu có cạnh tranh nổi ở thị trờng nớc ngoài về giá cả, chất lợng phẩm
chất, mẫu mã hay không?
+Những quy định của thị trờng xuất khẩu về quy cách, phẩm chất, mẫu
mã, bao bì, vệ sinh môi trờng, hạn ngạch nh thế nào? sản phẩm của dự án có
khả năng đáp ứng đợc những tiêu chuẩn đó hay không?
+Dự án đã có sẵn những khế ớc tiêu thụ sản phẩm hay cha? Nếu có thì
thời hạn là bao nhiêu? Số lợng, giá cả nh thế nào?
+Khả năng mở rộng thị trờng ra nớc ngoài nh thế nào? cần đặc biệt chú ý
tới những thay đổi trong chính sách thơng mại quốc tế có thể tạo môi trờng
thuận lợi hay hạn chế việc mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án (nh lộ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
trình cắt giảm thuế trong khu vực mậu dịch tự do AFTA, hiệp định thơng mại
Việt Mỹ, những hiệp ớc song phơng hay các thoả ớc quốc tế khác, những quy
định của Việt Nam về hạn ngạch xuất khẩu)
+Sản phẩm có đợc nhà nớc trợ cấp xuất khẩu không? mức trợ cấp là bao
nhiêu?
Nội dung của việc thẩm định này đóng vai trò quyết định đến tính hiệu
quả của dự án đầu t, chỉ khi đảm bảo khả thi về mục tiêu dự án mới thẩm định
tiếp các nội dung thẩm định khác

2.2.3.3. Thẩm định về phơng diện kỹ thuật
- Các phơng án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ
+Trình độ tiên tiến của công nghệ ở mức độ nào so với thế giới
+Sự phù hợp của công nghệ với Việt Nam
+Đánh gía sự hợp lý trong phơng thức chuyển giao công nghệ, khả năng
nắm bắt và vận hành công nghệ của chủ đầu t
+Đánh giá về công suất, danh mục, số lợng, chủng loại của máy móc

+Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến
+Dòng tiền của dự án
+Lãi suất chiết khấu
+Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
+Độ nhạy
* Thẩm định tổng mức vốn đầu t
Tổng vốn đầu t của dự án bao gồm vốn cố định và vốn lu động ban đầu
cho sản xuất (tính cho chu kì sản xuất kinh doanh đầu tiên). Trong phần này cán
bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá xem tổng vốn đầu t đã đợc tính toán hợp lý
hay cha, đã tính toán tất cả các khoản mục cần thiết cha, cần xem xét các yếu tố
tác động làm tăng chi phí nh trợt giá, lạm phát, các khoản mục có thể phát sinh
thêm về khối lợng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
ngoại tệ Trên cơ sở tham khảo các dự án tơng tự và những kinh nghiệm đợc
ngân hàng đúc kết ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu t ( về suất vốn đầu t, về
phơng án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và không cần thiết ở
giai đoạn thực hiện đầu t), nếu cán bộ thẩm định thấy có sự khác biệt quá lớn
ở từng nội dung thì cần tiến hành tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và
đa ta nhận xét. Từ đó đa ra cơ cấu vốn hợp lý mà vẫn đảm bảo mục tiêu dự kiến
ban đầu của dự án để xác định mức tối đa mà ngân hàng nên tham gia tài trợ
cho dự án
Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng cần xem xét sự hợp lý về cơ cấu giữa
vốn cố định và vốn lu động. Sự hợp lý này rất cần thiết, vì dự án đi vào hoạt
động cần đảm bảo vốn lu động nếu không thì vốn cố định đã đầu t vào nhà xởng
sẽ không phát huy đợc tác dụng. Tỷ lệ này tuỳ thuộc vào từng ngành nghề.
Ngân hàng sẽ căn cứ vào tốc độ lu chuyển vốn lu động của các doanh nghiệp
cùng ngành nghề và khả năng khả năng tự chủ về vốn lu động của chủ đầu t mà
xác định nhu cầu và chi phí cho từng giai đoạn
* Nguồn tài trợ và cơ cấu nguồn vốn
Trên cơ sở dự kiến tổng vốn đầu t, cán bộ thẩm định cần đánh giá khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status