Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế - Pdf 39

I HC HU
TRNG I HC KINH T

u

NNG CAO CHT LặĩNG THỉM ậNH CHO VAY Dặ AẽN ệU Tặ TAI NGN HAèNG THặNG MAI
Cỉ PHệN Aẽ CHU - CHI NHAẽNH HU

KHOA K TON - TI CHNH

t

H

KHểA LUN TT NGHIP I HC


i

KLTN - 2012
-

NGUYN PHặẽC TN

-

h

cK

in

tế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY

họ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Đ
ại

CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN PHƯỚC TÂN
Lớp

: K42 TCNH

Niên khóa

: 2008 - 2012

Giáo viên hướng dẫn
TS. HOÀNG VĂN LIÊM


Huế, tháng 5 năm 2012


Bộ phận Khách hàng Doanh nghiệp đã hướng dẫn, giúp đỡ,

Đ
ại

tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực
tập tại đơn vị.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phước Tân


Khóa Luận Tốt Nghiệp

MỤC LỤC

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

c) Thẩm định công nghệ và trang thiết bị......................................................................10
d) Thẩm định nguồn nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác.......................................10
e) Thẩm định phương án địa điểm xây dựng.................................................................10
f) Thẩm định phương án kiến trúc .................................................................................11
g) Thẩm định phương diện tổ chức quản lý dự án ........................................................11
1.2.2.3. Thẩm định kinh tế dự án...................................................................................11
1.2.2.4. Thẩm định tài chính dự án................................................................................12
a) Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ.....................................................12
b) Thẩm định về các bảng dự trù tài chính ...................................................................14

SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

i


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế


a) Thẩm định khách hàng vay vốn.................................................................................37
b) Thẩm định kỹ thuật dự án..........................................................................................41
c) Thẩm định tài chính dự án ........................................................................................44
2.3. Đánh giá chất lượng thẩm định cho vay Dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Á
Châu – Chi nhánh Huế ..................................................................................................49
2.3.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................49
2.3.2. Những hạn chế.....................................................................................................53
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế ..........................................................................................54
2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan .....................................................................................54
2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan .................................................................................56

SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

ii


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

iii


Khóa Luận Tốt Nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

in

h

tế

H

uế

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
Cán bộ thẩm định
Chủ sở hữu
Công ty
Dự án đầu tư
Doanh nghiệp tư nhân
Khách hàng
Lợi nhuận sau thuế
Lãi suất chiết khấu
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà Nước

:
:
:
:
:
:

Đ
ại

ACB Huế
CBTĐ
CSH
Cty
DAĐT
DNTN
KH
LNST
LSCK
NH
NHNN
NHTM
NHTM
SCTX
TGP
TNHH
TSCĐ
TSĐB
TSLĐ
TSNH

H

uế

: Phân bố xác suất của các yếu tố và NPV ..............................................22
: Tình hình huy động vốn ACB Huế qua 3 năm 2009, 2010, 2011 ........32
: Tình hình dư nợ của ACB Huế qua ba năm 2009 – 2011.....................33
: Một số hoạt động khác của ACB Huế qua ba năm 2009 -2011............35
: Cơ cấu lãnh đạo của Công ty Trịnh Gia Phát........................................38
: Tình hình tài chính của TGP tại thời điểm thẩm định 29/8/2011 .........38
: Báo cáo kết quả kinh doanh của TGP qua 4 năm 2007 – 2010 ............39
:Trang thiết bị của Dự án.........................................................................42
: Cơ cấu vốn đầu tư dự án .......................................................................44
: Dự phóng kết quả kinh doanh của dự án...............................................46
: Lịch trả nợ vay ......................................................................................46
: Bảng cân đối nguồn trả nợ ....................................................................47
: Tổng kết hiệu quả đầu tư tài trợ dự án tại ACB Huế ............................51
: Tỷ trọng dư nợ theo kỳ hạn ...................................................................34
: Tổng dư nợ cho vay dự án tại ACB Huế...............................................52

Đ
ại

Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6

nghiệp vụ có liên quan tại đơn vị thực tập.

- Sau khi được Ngân hàng cung cấp số liệu tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm

tế

Microsoft Excel 2007. Tiếp đó, sử dụng phương pháp phân tích và so sánh để đưa ra
các nhận xét về tình hình thẩm định dự án đầu tư tại ACB Huế. Từ đó, đưa ra các giải

in

h

pháp và kết luận mang tính chất thực tiễn.

đầu tư tại ACB Huế

cK

Những kết quả rút ra từ quá trình nghiên cứu công tác thẩm định cho vay dự án

 Những kết quả đạt được

họ

Về quy trình thẩm định: Quy trình thẩm định ở ACB Huế thường xuyên đổi mới
theo hướng đơn giản hóa cho KH song vẫn đảm bảo tính chặt chẽ và khoa học. Số lần

Đ
ại


H

khoản cho vay của mình.

Về thông tin thẩm định: Việc thu thập và xử lý tài liệu, thông tin phục vụ cho công

tế

tác thẩm định rất được quan tâm. Từ nguồn số liệu do KH cung cấp, CBTĐ của ACB
Huế tiến hành phân tích, đánh giá độ chính xác của các nguồn thông tin này thông qua

h

việc so sánh với các DA đã, đang xem xét. Nếu có sự chênh nhau quá lớn hoặc có sự

in

khác thường thì CBTĐ sẽ tiến hành tìm hiểu nguyên nhân, ngoài ra CBTĐ còn thu
thập thông tin từ các tài liệu phân tích thị trường, sách báo, tạp chí trong và ngoài

cK

nước, thông tin từ các cơ quan hữu quan.

Về công nghệ, trang thiết bị: Hiện tại, ACB Huế đã trang bị đầy đủ và đồng bộ thiết

họ

bị kỹ thuật cần thiết về phần cứng cũng như phần mềm. Với các phần mềm chuyên

tất cả đều có trình độ Đại học và trên Đại học. Ngoài ra, hàng năm đội ngũ CBTĐ

uế

thường xuyên được tham gia bồi dưỡng, đào tạo trong các chương trình nhằm bổ sung,
nâng cao trình độ nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác NH trong

H

tình hình mới như chương trình SMEDF, SMEFP, SMEFC, SMEHG1 và các chương
trình “Thẩm định DAĐT”, “Phân tích tài chính DN” khác. Số lượng các chương trình

tế

đào tạo tăng dần, năm 2009 là 3, năm 2010 là 5, năm 2011 tăng lên thành 6.

h

Về chất lượng thẩm định DAĐT: Số lượng DAĐT không ngừng tăng lên, tốc độ

in

tăng năm sau cao hơn năm trước, năm 2010 tăng 11.54% so với năm 2009, năm 2011
tăng 12.07% so với năm 2010. Đi kèm với đó tổng dư nợ DA cũng tăng lên không

cK

ngừng so với năm trước (năm 2010 tăng 4.59%, năm 2011 tăng 38.06%). Mặt khác,
không vì số lượng DA tăng lên mà chất lượng thẩm định tại ACB Huế giảm đi. Qua ba


dù, thẩm định kinh tế DA là một công việc khó khăn và rất phức tạp nhưng nó rất cần
được tiến hành trước khi quyết định thực hiện DA. Bởi vì, chức năng của NHTM
không chỉ là kinh doanh thuần túy mà còn tài trợ cho những DA hữu ích cho xã hội,
cho nền kinh tế.
Về thẩm định lãi suất chiết khấu: Cách tính LSCK của ACB Huế chưa phản ánh
được chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn. CBTĐ không xem xét đến chi phí vốn tự có
mà DN đóng góp vào DA, LSCK của DA được CBTĐ tính bằng lãi suất cho vay. Và

uế

hệ lụy là giá trị NPV và sự đánh giá IRR so với LSCK không được chính xác, không

H

phản ánh đúng tính hiệu quả của DA.

Về thẩm định rủi ro dự án: CBTĐ mới chỉ chú trọng đánh giá hiệu quả, tính khả thi

tế

của DA mà chưa thẩm định sâu và chi tiết về rủi ro của DA, đánh giá rủi ro về DA còn
sơ sài mang tính chung chung, chưa lượng hóa rủi ro. ACB Huế không phân tích độ

h

nhạy DA hoặc áp dụng phương pháp phân tích tình huống để đánh giá một cách toàn

in

diện các rủi ro mà DA có thể gặp phải. Đặc biệt là các DA liên quan đến xây dựng cơ


Về thông tin thẩm định: Mặc dù, ACB Huế đã có sự tham khảo thông tin về DAĐT
qua sách, báo, internet cũng như các cơ quan hữu quan ngoài thông tin từ KH cung cấp
tuy nhiên những nguồn thông tin này chất lượng không cao và còn mang tính chắp vá.
Về ảnh hưởng của lạm phát: Lạm phát hàng năm ở Việt Nam thường dao động
quanh mốc 10%, do vậy các DA khi xây dựng hoặc đi vào hoạt động chắc chắn sẽ chịu
ảnh hưởng bởi lạm phát, đặc biệt là LSCK. Do vậy, việc đưa yếu tố lạm phát vào DA
là việc làm tất yếu nhưng ở hầu hết các DA lạm phát thường không được chủ đầu tư và

uế

ACB Huế xem xét đầy đủ.

H

Nhìn chung, công tác thẩm định DAĐT tại ACB Huế vẫn còn tồn tại một số thiếu sót
và nhược điểm cần khắc phục nhưng trong thời gian qua, chi nhánh đã có nhiều thành

tế

tựu đóng góp tích cực vào sự nghiệp đầu tư phát triển của thành phố, là một trong
những NH có chất lượng thẩm định thuộc loại tốt của thành phố.

h

Từ những kết quả của quá trình nghiên cứu, tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp có

in

tính chất thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ACB Huế:

bỏng. Cùng với sự gia nhập của các tổ chức nước ngoài vào thị trường, sự cạnh tranh giữa

H

các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước ngày càng trở nên gay gắt hơn, điều đó
đòi hỏi mỗi NH phải có những thay đổi phù hợp và không ngừng hoàn thiện.

tế

Ngân hàng thương mại là một trong những trung gian tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế, đóng vai trò đặc biệt, thúc đẩy nển kinh tế phát triển. Với tư cách là trung

h

gian tài chính, hệ thống NHTM Việt Nam luôn giữ vai trò huyết mạch trong các hoạt

in

động kinh tế nói chung, và là kênh dẫn vốn chủ đạo đối với các dự án đầu tư (DAĐT)

cK

của Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp (DN) nói riêng.
Mục đích chính của NH là an toàn gắn liền với tăng trưởng. Nhưng để có thể hoạt

họ

động một cách an toàn thì bất kỳ một NH nào cũng cần phải có các biện pháp hạn chế
rủi ro để đem lại an toàn cao cho hoạt động của mình. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao
hạn chế được rủi ro cho hoạt động tín dụng, trong điều kiện, để tiến tới công nghiệp hoá


H

 Mục tiêu cụ thể:

uế

luận và giải pháp có tính chất thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng thẩm định

Hệ thống hóa các lý luận về thẩm định DAĐT tại các NHTM.



Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định DAĐT tại ACB Huế.



Đưa ra những kết luận và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định

h

tế



cK

3. Đối tượng nghiên cứu

in


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

NHTM và hoạt động cho vay Dự án đầu tư

1.1.1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng thương mại là loại hình NH xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất hiện nay.
Đây là tổ chức nhận tiền gửi đóng vài trò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi

uế

thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể cần vốn, chủ yếu
dưới hình thức các khoản vay trực tiếp. Các NHTM huy động vốn chủ yếu dưới dạng:

H

tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn. Vốn huy động được dùng để
cho vay: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản và để mua

tế

chứng khoán chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phương.

in

 Chức năng trung gian tín dụng

h

SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

3


Khóa Luận Tốt Nghiệp

phải thu khác theo lệnh của họ. Ở đây NHTM đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các
DN và cá nhân bởi NH là người giữ tài khoản của họ.
Việc các NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với
toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các NHTM cung cấp cho KH nhiều phương tiện
thanh toán thuận lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, … Tùy theo nhu cầu,
KH có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể không
phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần

uế

hay xa mà họ có thể sử dụng phương thức nào đó để thực hiện các khoản mục thanh toán.
Do vậy, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo được

H

thanh toán an toàn. Như vậy, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ
thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời, việc thanh

tế

toán không dùng tiền mặt qua NH đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến

in

bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các NHTM tạo ra.

SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

4


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó
chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các
chức năng sau. Đồng thời khi NH thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức
năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng.
1.1.3. Hoạt động cho vay DAĐT tại NHTM
Khi KH có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định (TSCĐ)… nhằm thực hiện một dự án
(DA) nhất định, có thể xin vay NH. Một trong những yêu cầu của NH là người vay phải xây dựng

uế

DA, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án. Phân tích và thẩm định

H

DA là cơ sở để NH quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của DN.
Cho vay DAĐT là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của các NHTM.

tế

Đó là việc các NHTM hỗ trợ các KH có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định
đầu tư mà thời gian thu hồi vốn đầu tư vượt quá mười hai tháng.

1.2.

Thẩm định DAĐT tại các NHTM

1.2.1. Lý thuyết chung về thẩm định DAĐT
1.2.1.1.

Khái niệm DAĐT

SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

5


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Đầu tư là một hoạt động quan trọng của bất kỳ tổ chức nào trong nền kinh tế. Đó là hoạt động bỏ
vốn với hy vọng đạt được lợi ích tài chính, kinh tế xã hội trong tương lai. Ngày nay, nhằm tối đa hoá
hiệu quả đầu tư, các hoạt động đầu tư thường được thực hiện theo DA. Vậy dự án đầu tư là gì? Hiện
nay có nhiều khái niệm khác nhau về DAĐT nếu xem xét từ nhiều góc độ và quan điểm khác nhau.
- Xét về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ được trình bày một cách có hệ thống
và chi tiết kế hoạch các hoạt động, chi phí phải bỏ ra để đạt được những mục tiêu nhất
định trong một tương lai xác định.

uế

- Xét về mặt nội dung, DAĐT được hiểu là một tập hợp các hoạt động đặc thù liên
kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai các mục tiêu nhất

H


1.2.1.2.

Dự án có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tư, các nhà quản lý và tác động

trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội. Nếu không có dự án, nền kinh tế sẽ khó
nắm bắt được cơ hội phát triển. Những công trình thế kỷ của nhân loại trên thế giới
luôn là những minh chứng về tầm quan trọng của DA.
Vai trò của DAĐT được thể hiện cụ thể như sau:


Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: DAĐT là tài liệu quan trọng để các cấp có

thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư, đồng thời DA còn là căn cứ pháp lý quan trọng
để toà án giải quyết khi xảy ra tranh chấp giữa các bên trong quá trình thực hiện DA. DAĐT
SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

6


Khóa Luận Tốt Nghiệp

cho biết được khả năng và mức độ đóng góp của DA vào việc thực hiện mục tiêu phát triển
đất nước, là cơ sở để áp dụng các chính sách ưu đãi hoặc chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư.


Đối với chủ đầu tư: DAĐT luôn là căn cứ quan trọng để quyết định đầu tư, xây

dựng kế hoạch đầu tư và theo dõi quá trình thực hiện đầu tư.


cK

diện mọi nội dung của DA và liên quan đến DA nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng
như tính khả thi của DA trước khi quyết định đầu tư.
1.2.2. Nội dung thẩm định DAĐT

Thẩm định khách hàng vay vốn

họ

1.2.2.1.

a) Thẩm định năng lực pháp lý

Đ
ại

Người vay phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật trong quan hệ vay vốn với NH.


Đối với thể nhân vay vốn (tư nhân, cá thể, hộ gia đình): người vay phải có

quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề và kinh nghiệm trong lĩnh vực sử dụng
vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt.


Đối với pháp nhân: phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó được thành

lập hợp pháp, có đăng ký kinh doanh, có giấy phép hành nghề, có quyết định bổ nhiệm
người đại diện theo pháp luật.

Tình hình tài chính của chủ đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện sự

h

an toàn về mặt tài chính của DA. Cán bộ thẩm định (CBTĐ) phải đánh giá chính xác

in

năng lực tài chính của DN có lành mạnh và vững chắc hay không? Muốn phân tích được
vấn đề này phải dựa vào các báo cáo tài chính của DN. Tuy nhiên các báo cáo tài chính

cK

chỉ cho thấy điều gì đã xảy ra trong quá khứ, vì vậy dựa trên kết quả phân tích, thẩm
định, CBTĐ phải biết sử dụng chúng để nhận định, đánh giá, dự báo tìm các định hướng

họ

phát triển, để chuẩn bị đối phó với các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện DA.
Nhóm các chỉ tiêu cần phân tích như sau:

Đ
ại

Nhóm 1: Khả năng thanh toán
Nhóm tỷ số này được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán của DN

Khả năng thanh toán hiện hành = TSNH / Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh


Nhóm 4: Các tỷ số sinh lợi
Các tỷ số sinh lợi được sử dụng để đo lường hiệu năng quản trị DN
ROA = EBIT(1- thuế suất) / Tổng tài sản

uế

ROS = LNST / Doanh thu thuần

H

ROE = LNST / Vốn CSH bình quân

a) Thẩm định sự cần thiết của dự án

tế

1.2.2.2. Thẩm định kỹ thuật dự án

h

Vai trò của đầu tư là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhưng khi xét riêng từng

in

DAĐT ta lại thấy có DA đạt được mục tiêu này nhưng không đạt được mục tiêu khác.
Có những DA lợi nhuận thu được không cao nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến những vấn

cK

đề khác như môi trường sinh thái hoặc tạo ra nhiều công ăn việc làm... Bên cạnh đó

c) Thẩm định công nghệ và trang thiết bị
Khi đánh giá lựa chọn thiết bị công nghệ, NH chú ý đến các vấn đề sau:
 Xác định rõ căn cứ lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị, xem xét có phù hợp với DA hay không.
 Công suất, chất lượng, giá cả như thế nào.

uế

 Mức độ đảm bảo về chuyển giao công nghệ, lắp đặt, bảo hành, chạy thử, sửa chữa
và phụ tùng thay thế.

H

 Kiểm tra sự ảnh hưởng của công nghệ tới môi trường và các biện pháp khắc phục.

tế

 Chương trình đào tạo và quản lý con người có phù hợp với công nghệ, thiết bị lựa chọn
d) Thẩm định nguồn nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác

h

Kiểm tra việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu chủ yếu, điện nước, vật liệu phụ trên cơ sở định

in

mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với công nghệ, máy móc thiết bị theo các năm dự kiến hoạt động DA.

cK

Đối với các nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức dự trữ hợp lý


SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

10


Khóa Luận Tốt Nghiệp



Các chính sách của nhà nước về khuyến khích hay hạn chế phát triển kinh tế ở khu
vực lựa chọn DA. Phải tuân thủ các quy định về quy hoạch đất đai, kiến trúc xây
dựng của địa phương, về di dân, giải phóng mặt bằng...
f) Thẩm định phương án kiến trúc
NH sẽ thẩm định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững của dự án, việc

áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng của dự án có hợp lý không.

uế

g) Thẩm định phương diện tổ chức quản lý dự án
Đây là công việc cần thiết, CBTĐ cần tiến hành đánh giá khía cạnh tổ chức, quản lý thực

H

hiện DA, vì trong mọi lĩnh vực đây là khía cạnh quan trọng. Đối với DAĐT nó tác động tới
tiến độ thực hiện DA cũng như sự thành công hay thất bại của DA. Do đó, cần phải xem xét

tế



giá lại hiệu quả của DA trên giác độ toàn bộ nền kinh tế. Nội dung này thường được
đặc biệt chú trọng đối với các DA được tài trợ bằng vốn của Nhà nước.
Thẩm định kinh tế nhằm rà soát lại mục tiêu của DA, tác động của DA tới môi
trường và tới các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội, tính hợp lý và tối ưu của
DA, mức độ ảnh hưởng ngân sách của DA.

SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

11


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Thông qua việc thẩm định giá trị kinh tế của hàng hóa và dịch vụ mà DA đem lại
làm cơ sở để đánh giá những đóng góp của DA đối với nền kinh tế quốc dân. Và sự
đóng góp này thường được xem xét qua sự gia tăng thu nhập quốc dân được dựa trên
các tiêu chuẩn hiệu quả như: tạo bao nhiêu việc làm cho người dân, thu nhập bình
quân của người lao động, tác động như thế nào đến môi trường môi sinh...
Nhìn chung, thẩm định kinh tế DA là một công việc khó khăn và rất phức tạp nhưng nó
rất cần được tiến hành cùng với thẩm định tài chính DA trước khi quyết định thực hiện DA.
Thẩm định tài chính dự án

uế

1.2.2.4.

H

Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía


công tác thẩm định tài chính. Nếu tổng mức vốn đầu tư lớn hơn mức cần thiết sẽ gây nên lãng
phí vốn, chủ đầu tư phải chịu chi phí vốn cho mức vốn thừa và làm sai lệch các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả tài chính DA (các chỉ tiêu sẽ thấp hơn mức vốn có), NH cho vay sẽ mất cơ hội
tài trợ cho những DA khác. Nếu tổng mức vốn đầu tư nhỏ hơn mức cần thiết sẽ làm cho DA
bị thiếu vốn trong quá trình thực hiện, lúc đó chủ đầu tư có thể phải chấp nhận nguồn vốn bổ
sung với chi phí cao đồng thời các chỉ tiêu tài chính được đánh giá cao hơn mức vốn có.
* Theo cơ cấu tài sản được đầu tư, vốn đầu tư gồm :
- Vốn đầu tư vào tài sản cố định. Đây là hoạt động đầu tư mua sắm, cải tạo, mở rộng TSCĐ.
SVTH. Nguyễn Phước Tân – K42 TCNH

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status